Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3. Hình vẽ bản đồ huyện Bình Sơn.

Hình 3. Hình vẽ bản đồ huyện Bình Sơn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



biển có cấu tạo cát trắng, địa hình lượn sóng thoải cao từ 4-8m, đồng bằng gò thoải cao

từ 10-20m, cấu tạo bởi sét bột lẫn sét màu xám, trắng loang lỗ đỏ.

Nhìn chung địa hình khu vực với nền đất chủ yếu là cát ferarit sỏi sạn, cường độ

chịu lực cao, ổn định, có thể xây dựng các cơng trình có tải trọng nặng. Loại đất này

có khả năng chịu lực tốt trong điều kiện khơ ráo nhưng khi bão hòa nước thì khả năng

chịu lực giảm rất nhiều và hay bị biến dạng dẻo.

- Địa hình đồi núi cao phía Tây phân bố ở các xã Bình An, Bình Khương, Bình

Minh, Bình Mỹ với độ cao tuyệt đối từ 25-100m, độ dốc bình qn 10-200.

2.1.3. Khí hậu



uế



Mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa, duyên hải Trung Trung Bộ với yếu

tố địa hình sườn Đơng Trường Sơn chi phối, đặc điểm khí hậu của huyện được thể



H



hiện rõ theo 2 mùa: Mùa khô từ tháng 02 đến tháng 07 và mùa mưa từ tháng 08 đến



tế



tháng 01 năm sau.



nh



a) Nhiệt độ: Số giờ nắng trung bình trong cả năm là 2.343 giờ (từ tháng 04-07

trung bình 260-270 giờ/tháng và tháng 10 đến tháng 02 năm sau từ 120 -180



Ki



giờ/tháng) cho thấy Bình Sơn có nền nhiệt độ tương đối cao.



c



- Nhiệt độ bình quân hàng năm: 25,70C.



họ



- Nhiệt độ tối cao 410C.



- Nhiệt độ tối thấp 12,40C.



ại



Các tháng giữa mùa đơng tương đối lạnh, nhiệt độ trung bình khoảng 220C. Mùa



Đ



hạ nhiệt độ trung bình 270C đến 290C.

b) Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân tương đối lớn (2.301mm), nhưng

phân bố không đều theo các tháng trong năm, tập trung ở các tháng 10, 11 với lượng

mưa bình quân 400-500mm/tháng, chiếm tới 48% lượng mưa cả năm. Các tháng 2, 3

và 4 có lượng mưa thấp nhất, trung bình khoảng từ 60-70mm/tháng.

c) Độ ẩm khơng khí: Độ ẩm khơng khí tương đối bình qn là 85,3%, tháng cao

nhất là 92%, tháng thấp nhất là 72%. Lượng bốc hơi trung bình năm từ 700-900mm,

xảy ra mạnh vào những tháng cuối mùa khơ.

d) Gió, bão: Hướng gió thịnh hành là các hướng Đơng, Bắc và Tây Bắc, vận tốc

trung bình là 2,8m/s, tốc độ gió lớn nhất 20- 40m/s. Ngồi ra vào khoảng cuối tháng

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



18



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



07 đến đầu tháng 09 thường xuất hiện thời tiết khơ nóng, với thời gian khoảng 10- 25

ngày, đây là hệ quả của gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn xuống đồng bằng ven

biển và các thung lũng thấp.

Các cơn bão xảy ra gây ảnh hưởng trên địa bàn huyện trong khoảng từ tháng 09

đến tháng 11; trung bình hàng năm có 1- 2 cơn bão, song cũng có năm có tới 4 cơn bão.

Thường gió rất mạnh và mưa rất lớn, có khi kèm theo hiện tượng nước biển dâng cao do

gió xốy của bão gây ra dẫn tới nhiều thiệt hại cho sản xuất và đời sống nhân dân.

(Nguồn: Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Bình Sơn).

2.1.4. Thủy văn



uế



Chế độ thủy văn của huyện Bình Sơn chịu ảnh hưởng chính của sơng Trà Bồng.

Sơng chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, đoạn cửa sông theo hướng Bắc Nam, với



H



lưu lượng dòng chảy bình qn trên năm là 12,6m3/s, lưu lượng mùa lũ >3.000m3/s,



tế



mùa cạn 3,2m3/s. Sự hình thành lũ và số lượng các cơn lũ trên sông được quyết định



nh



bởi thời gian và cường độ mưa ở tâm mưa Trà Bồng.



Chế độ hải văn chịu ảnh hưởng của thủy triều, chế độ triều tại đây có khoảng 2/3



Ki



số ngày trong tháng là nhật triều, còn lại là bán nhật triều; thời gian triều dâng kéo dài



c



hơn triều rút. Độ lớn triều trung bình kỳ nước cường từ 1,2 - 1,5m và trong kỳ triều



họ



kém khoảng 0,5m. Chế độ dòng chảy do dòng triều lưu và dòng hải lưu gió đóng vai

trò quyết định. Hiện tượng nước dâng có thể do dao động gió mùa hoặc bão gây ra, có



ại



thể đạt tới độ cao 1,5 đến 3,5m tùy theo hướng và vận tốc của gió bão.



Đ



Việc bồi lắng ở cửa sơng tương phản với sự xói lở dọc sông. Phần hạ lưu sông

qua vùng đồng bằng và tiếp cận biển chịu ảnh hưởng của thủy triều và xâm nhập mặn.

Sự xâm nhập và mức độ mặn của nước biển ở những khu vực này phụ thuộc vào lưu

lượng dòng chảy trong sơng và biên độ của thủy triều. Độ mặn quan hệ tỷ lệ nghịch

với lưu lượng kiệt của sông và tỷ lệ thuận với biên độ triều.

(Nguồn: Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Bình Sơn).

2.1.5. Thực trạng mơi trường

Trong giai đoạn đầu đổi mới trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa; các

ngành kinh tế - xã hội chưa phát triển mạnh; các khu vực trung tâm kinh tế xã hội đang

trên đà phát triển. Do vậy mức độ ô nhiễm môi trường do các hoạt động công nghiệp

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



19



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



chưa nghiêm trọng. Tuy nhiên, những năm gần đây hoạt động của Khu Kinh tế Dung

Quất đã gây ra những tác động nhất định đến môi trường, gây ảnh hưởng đến sức

khỏe, đời sống của nhân dân trong khu vực.

Là huyện nằm dọc Quốc lộ 1A, do vậy dân cư sinh sống hai bên ven đường chịu ảnh

hưởng của các phương tiện đi trên tuyến đường huyết mạch này: Bụi bẩn, tiếng ồn,…

Hiện nay trên địa bàn huyện đã tổ chức thu gom, xử lý rác thải ở hầu hết các xã.

Tạo môi trường thuận lợi cho nhân dân hoạt động, sản xuất.

2.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

2.2.1.Về kinh tế:



uế



Trước đây, kinh tế của huyện chủ yếu thuần nông. Hiện nay, huyện Bình Sơn đã

thu hút đầu tư với nhiều dự án lớn, đặc biệt là cảng Dung Quất và Khu công nghiệp



H



Dung Quất, nhà máy lọc dầu Dung Quất được xem là trọng điểm cơng nghiệp của



tế



miền Trung.Bình Sơn hiện đang xây dựng khu đô thị mới Vạn Tường với đầy đủ các



nh



tiện ích như: bưu điện, trường dạy nghề, bệnh viện quốc tế, khu chuyên gia, khu du

lịch sinh thái Thiên Đàn (hay còn gọi là khu du lịch sinh thái Bốn mùa).



Ki



2.2.2.Về văn hóa du lịch:



c



Huyện có địa điểm Vạn Tường, là nơi đã từng xảy ra chiến thắng Vạn Tường mở



họ



đầu chiến dịch mùa khô năm 1965. Di tích lịch sửa Ba Làng An, nơi xảy ra vụ thảm

sát đẫm máu năm 1969. Quê Trương Định, Trương Đăng Quế. Trương Đăng Đản,



ại



Trương Đăng Để, Trương Quyền, Nguyễn Tự Tân.



Đ



Huyện có nhiều bãi tắm đẹp như: Khe Hai; Lệ Thủy. Cùng nhiều di tích lịch sử

văn hóa như: Bình Hòa, nhà bảo tàng Chiến thắng Vạn Tường...

Đặc biệt, Bình Sơn có loại dưa hấu ăn rất ngon. Dưa hấu Bình Sơn quả to, vỏ

mỏng, nhiều nước, vị ngọt đều. Phần ruột bên trong chín đặc, đỏ rực, không bị rỗng

xốp và nhạt dần vào trong như dưa ở nơi khác.

2.2.3. Về các ngành, dịch vụ:

a) Ngành nông – lâm – ngư nghiệp:

* Nông nghiệp:

- Trồng trọt: Sản lượng lương thực trong 9 tháng đầu năm đạt 67.995,5 tấn, bằng

93,9% kế hoạch và bằng 102,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó:

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



20



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



+ Cây lúa: Diện tích lúa vụ Đơng Xn thực hiện được 5.946,63 ha, năng suất

bình quân đạt 61,1 tạ/ha, sản lượng đạt 36.333,9 tấn, đạt 101,9% kế hoạch và bằng

101,2% so với cùng kỳ năm 2014. Lúa vụ Hè Thu, thực hiện gieo sạ 4.395,52 ha lúa,

bằng 93,31% so với cùng kỳ.

+ Cây ngơ: Diện tích thực hiện 735,71 ha, bằng 123,03% so với cùng kỳ.

+ Khoai lang: Diện tích thực hiện 103,5 ha, đạt 121% kế hoạch, năng suất 111 tạ/ha,

sản lượng 1.148,9 tấn đạt 123,5% kế hoạch và bằng 126,7% so với cùng kỳ năm trước.

+ Đậu phụng: Diện tích thực hiện 1.050,2 ha, đạt 100,2% kế hoạch, năng suất

24,4 tạ/ha, sản lượng 2.562,5 tấn đạt 102,9% kế hoạch và bằng 118,3% so với cùng kỳ



uế



năm trước.



+ Dưa hồng: Diện tích thực hiện 431,2 ha, đạt 95,3% kế hoạch, năng suất 282,57



H



tạ/ha, sản lượng 12.184,42 tấn đạt 100,14% kế hoạch và bằng 97,3% so với cùng kỳ



tế



năm trước.



nh



+ Rau các loại: Diện tích gieo trồng 739,8 ha, đạt 117,1% kế hoạch, năng suất

213,8 tạ/ha, sản lượng 15.816,9 tấn đạt 111,8% kế hoạch và bằng 114,7% so với cùng



Ki



kỳ năm 2014.



c



+ Đậu các loại: Diện tích thực hiện 243,95 ha, đạt 87,9% kế hoạch, năng suất

năm trước.



họ



19,59 tạ/ha, sản lượng 477,9 tấn đạt 92,74% kế hoạch và bằng 95,6% so với cùng kỳ



ại



- Chăn ni: Tổng đàn trâu có 3.000 con, đạt 96,65% kế hoạch và bằng 107,2%



Đ



so với cùng kỳ năm trước; tổng đàn bò có 60.395 con, đạt 98,37% kế hoạch và bằng

111,7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó tỷ lệ bò lai vẫn tiếp tục duy trì ở mức

tương đối so với tổng đàn; đàn heo có 65.000 con, đạt 57,8% kế hoạch và bằng 103%

so với cùng kỳ năm trước.

Đàn gia cầm phát triển ổn định theo hướng chăn nuôi tập trung; trong 9 tháng

đầu năm 2015 đạt 757.520 con, đạt 50,5% kế hoạch và bằng 140,66% so với cùng kỳ

năm trước.

Thực hiện tiêm vaccin cúm gia cầm cho 46.500 con vịt, vaccin tai xanh cho

3.000 con lợn giống, vaccin dại cho 250 con chó, mèo; thực hiện tốt cơng tác vệ sinh



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



21



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi, kiểm tra công tác vệ sinh thú y, kiểm soát

giết mổ.

* Lâm nghiệp: Tổ chức kiểm tra cơng tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR)

tại 05 xã và 03 chủ rừng; tổ chức 09 đợt tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCCCR

tại xã Bình Phước và Bình Minh cho 365 lượt người tham gia; tiếp tục thực hiện công

tác kiểm tra, truy quét, xử lý vi phạm quy định về bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

Khai thác 95.400 tấn gỗ nguyên liệu giấy, bằng 106% so với cùng kỳ năm trước và

bằng 94,8% so với kế hoạch năm.

* Thuỷ sản: Sản lượng khai thác thủy sản trong 09 tháng đầu năm ước đạt 24.700



uế



tấn, bằng 84,2% kế hoạch năm và bằng 105,1% so với cùng kỳ năm trước; diện tích

thả ni tơm toàn huyện ước đạt 208,5 ha, bằng 93,7% kế hoạch và bằng 96,2% so với



H



cùng kỳ năm trước; đến nay đã thu hoạch được 460,8 tấn, bằng 99% kế hoạch và tăng



tế



70,7% so với cùng kỳ.



nh



b) Ngành công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp:



Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ước thực hiện trong 9 tháng



Ki



đầu năm đạt 482,17 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994), tăng 5,9% so với cùng kỳ



c



năm 2014, bằng 76,05% kế hoạch. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp



họ



theo giá hiện hành đạt 1.084,88 tỷ đồng.

Điện thương phẩm bán ra ước thực hiện trong 9 tháng đầu năm đạt 101,45 triệu



ại



kw/h, tăng 0,23% so với cùng kỳ năm 2014, bằng 77,62% kế hoạch.



Đ



c) Ngành thương mại – dịch vụ:

Các cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ đã cung cấp hàng hóa đầy đủ phong phú,

đa dạng về chủng loại, giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm. Hoạt

động giao thông vận tải đảm bảo phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa trên địa

bàn. Ngành Bưu chính – Viễn thơng tiếp tục duy trì, phát triển phục vụ cho nhu cầu, thông

tin liên lạc trên địa bàn.

Doanh thu thương mại - dịch vụ ước thực hiện trong 9 tháng đầu năm đạt 1.460,8

tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994), bằng 77,98% kế hoạch;tăng 1,5% so với cùng kỳ

năm 2014; theo giá hiện hành đạt 3.652 tỷ đồng.

(Nguồn: Báo cáo số 303/BC-UBND ngày 25/9/2015 của UBND huyện Bình Sơn).



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



22



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



2.2.4. Về cơ sở hạ tầng:

* Giao thông

Giao thơng vận tải đóng vai trò khá quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế

- xã hội, là huyết mạch của nền kinh tế, vận chuyển hành khách, lưu thơng hàng hóa,

đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, là cầu nối giữa thành thị và nơng thơn,

vùng xi và vùng ngược, xóa cách biệt về mức sống. Hệ thống giao thông vận tải của

huyện tương đối thuận lợi, tạo điều kiện để phát triển và giao lưu kinh tế.

Bình Sơn là một trong những huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Quảng Ngãi, là

nơi hội tụ và đi qua của các trục đường giao thông quan trọng của đất nước như: Quốc



uế



lộ 1A nối Bình Sơn với mọi miền đất nước, tuyến đường sắt Thống Nhất chạy song

song với Quốc lộ 1A nên có vị trí quan trọng trong mạng lưới giao thơng của tỉnh



H



Quảng Ngãi thông thương với các tỉnh bạn.



tế



Mạng lưới giao thơng trong huyện Bình Sơn có các loại hình giao thơng: đường



nh



sắt, đường thủy, đường bộ. Đó là lợi thế để huyện có thể phát triển kinh tế tồn diện,

giao lưu trong tỉnh và cả nước về các lĩnh vực thương mại, du lịch, sản xuất kinh



Ki



doanh và trao đổi hàng hóa. Đến nay, mạng lưới đường giao thơng đã đến được 25 xã,



c



thị trấn trong huyện đảm bảo đường ôtô đi lại thuận tiện đến trung tâm xã. Phương



họ



thức vận tải chủ yếu trên địa bàn bằng đường bộ.

- Giao thơng đường bộ:



ại



+ Trên địa bàn huyện có quốc lộ 1A chạy dọc từ Bắc đến Nam, chia đôi địa bàn



Đ



huyện với chiều dài 18km do Trung ương quản lý.

+ Quốc lộ 24B: Nằm phía Đơng Nam huyện với chiều dài 500m (chạy qua địa

bàn xã Bình Châu) do tỉnh quản lý.

+ Quốc lộ 24C: Chạy theo hướng Đông - Tây nằm ở phía Nam của huyện, nối

liền cảng Dung Quất với các xã phía Nam và Tây Nam của huyện Bình Sơn, giao với

Quốc lộ 1A đến các huyện Trà Bồng, Tây Trà và giáp với đường Trường Sơn tại huyện

Trà My, tỉnh Quảng Nam với chiều dài đi qua địa bàn huyện Bình Sơn dài hơn 36 km.

+ Đường tỉnh ĐT.621: Chạy theo hướng Tây - Đông bắt đầu từ Quốc lộ 1A tại

thị trấn Châu Ổ đến cảng Sa Kỳ, xã Bình Châu với chiều dài hơn 23km.



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



23



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



+ Đường tỉnh ĐT.622B: Chạy theo hướng Đông - Tây từ QL1A (Bình Long) đến

huyện Trà Bồng với chiều dài qua huyện hơn 16km.

Ngoài các tuyến đường trên còn có 93,12 km đường huyện và hơn 606 km đường

xã, thơn xóm,… được phân bố đều khắp trong tồn huyện.

Bên cạnh đó để đáp ứng cho việc giao lưu hàng hóa giữa các xã phía Tây Bắc

và phía Bắc huyện Bình Sơn, các tỉnh phía Bắc với KKT Dung Quất và khu đô thị

Vạn Tường, trên địa bàn huyện đã xây dựng các tuyến đường từ QL1A (Dốc Sỏi)

đến cảng Dung Quất nằm ở phía Bắc của huyện với chiều dài hơn 13 km, do KKT

Dung Quất quản lý.



uế



- Đường sắt: Tuyến đường sắt thống nhất Bắc Nam đi qua địa bàn huyện có chiều

dài khoảng 15km, với 2 ga tàu: Trì Bình (Bình Nguyên) và Bình Sơn (Bình Long).



H



- Đường thủy: Huyện Bình Sơn thuận lợi với 54 km bờ biển và 28km đường sông



tế



(sông Trà Bồng), 2 cửa biển là Sa Cần, Sa Kỳ, có cảng biển nước sâu Dung Quất và



nh



cảng Sa Kỳ, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

* Thủy lợi



Ki



Hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện đã được đầu tư, xây dựng. Năm 2015 hệ



họ



mương.



c



thống hồ đập thủy lợi được đầu tư, sửa chữa và nâng cấp; kiên cố hóa hệ thống kênh

Cơng trình thủy lợi Thạch Nham phát huy hiệu quả với 27,56 km kênh chính cấp



ại



I; 75,81 km kênh cấp II và hơn 77 km kênh cấp III. Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có



Đ



hơn hàng chục trạm bơm, khoảng gần 70 hồ chứa nước lớn, nhỏ, hàng trăm cống tưới

tiêu và hệ thống đập tràn,… phục vụ cho sản xuất nơng nghiệp.

Nhìn chung hệ thống các cơng trình thủy lợi của huyện bước đầu đáp ứng được

yêu cầu tưới tiêu trong sản xuất.

* Năng lượng - bưu chính viễn thông

Cùng với việc nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc trực tuyến, ngành bưu chính

viễn thơng đã đầu tư xây dựng hệ thống điện thoại vô tuyến phục vụ nhu cầu thông tin

liên lạc, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bưu chính viễn thơng phát triển mạnh;

hiện có 01 Bưu điện huyện, 01 bưu điện KKT Dung Quất, 25 điểm bưu điện văn hóa

xã 100% xã, thị trấn có internet với 4.126 cổng internet và 1.830 thuê bao.

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



24



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



Hệ thống lưới điện ngày càng hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

của nhân dân, đảm bảo 100% thơn có điện, cơ bản 100% số hộ trong tồn huyện được

dùng điện.

* Cơ sở văn hóa - thể thao

Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, thông tin, truyền thanh ngày càng

đa dạng về nội dung, phong phú về hình thức, phục vụ kịp thời nhiệm vụ chính trị của

địa phương và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các tầng lớp nhân dân. Phong trào

toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và gia đình văn hóa phát triển sâu rộng,

có tác dụng giáo dục, hình thành nếp sống văn hóa cá nhân, cộng đồng.



uế



Hàng năm, Đài truyền thanh huyện phát 375 đến 380 chương trình thời sự tổng

hợp; xây dựng và duy trì 8 chuyên mục thường xuyên, 1 tiết mục định kỳ và chương



H



trình Đài truyền thanh xã phát sóng trên Đài truyền thanh huyện. Đồng thời xây dựng



tế



4 trang phát thanh và 2 trang truyền hình địa phương phát trên sóng Đài phát thanh



nh



truyền hình tỉnh; làm tốt việc tiếp âm đài cấp trên theo quy định. Hiện nay, 24 xã và thị

trấn đã có Đài truyền thanh cơ sở, trong đó có 16 Đài phát sóng FM.



Ki



* Cơ sở y tế



c



Cơng tác y tế chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được tăng cường, các



họ



chương trình y tế quốc gia được đẩy mạnh. Hệ thống cơ sở y tế được nâng cấp, công

tác khám chữa bệnh từng bước được tăng cường trang thiết bị, nâng cấp nhà cửa, bổ



ại



sung cán bộ y tế có trình độ nên hoạt động ngày càng nâng cao chất lượng.



Đ



Cơng tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và giáo dục trẻ em được chỉ đạo chặt chẽ và

được triển khai có hiệu quả, nhất là đối với trẻ em và các gia đình có hồn cảnh đặc

biệt khó khăn.

Tuy nhiên chất lượng khám và chữa bệnh ở một số cơ sở y tế chưa cao, tinh

thần, thái độ phục vụ của một số cán bộ y tế còn có mặt hạn chế, chậm được khắc

phục; cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện y tế tuy được tăng cường nhưng vẫn

chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của nhân dân.

* Cơ sở giáo dục đào tạo

Sự nghiệp giáo dục đào tạo của huyện đã có những chuyển biến đáng khích lệ,

cơng tác giáo dục phổ thông được củng cố và phát triển tồn diện ở các cấp học. Hầu

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



25



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



hết các xã trong huyện đều có trường mẫu giáo, trường tiểu học và trung học cơ sở.

Chất lượng giáo dục từng bước được củng cố và nâng cao. Nhu cầu về chiến lược con

người là rất cần thiết trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Quy mơ,

chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục hàng năm cơ bản được giữ vững và nâng cao

dần ở các cấp học. Cơng tác đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ giáo viên

được quan tâm chỉ đạo và thực hiện đạt kết quả tốt. Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà

trường từng bước được tăng cường, công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh.

Theo thống kê cơ sở vật chất của ngành giáo dục - đào tạo năm học 2014 - 2015

trên địa bàn huyện như sau:



uế



- Mầm non - Mẫu giáo: Có 29 trường với 215 lớp học; tổng số 5.986 cháu;

- Tiểu học: Có 34 trường với 532 lớp học; 13.242 học sinh;



H



- Trung học cơ sở: Có 24 trường với 294 lớp học; 10.483 học sinh;



tế



- Trung học phổ thơng: Có 4 trường với 165 lớp học; 7.152 học sinh.



nh



Trong đó có 35 trường đạt chuẩn quốc gia, tăng 03 trường so với cùng kỳ năm

trước.



Ki



Ngồi ra, huyện còn có một trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp



c



dạy nghề, thường xuyên đào tạo dạy nghề phổ thông cho học sinh, thanh niên gắn học



họ



nghề với việc làm. Tại khu Đơ thị Vạn Tường có trường cao đẳng nghề kỹ thuật cơng

nghệ Dung Quất với diện tích 16 ha (tính cả phần mở rộng) do Ban quản lý Khu kinh



ại



tế Dung Quất đầu tư (Nay đã bàn giao cho Bộ LĐTB&XH) và 01 trung tâm hàn kỹ



Đ



thuật cao Dung Quất nhằm đào tạo và cung ứng nguồn lao động có tay nghề kỹ thuật

cao cho Khu kinh tế Dung Quất.

Đến năm 2014 trang thiết bị phục vụ dạy và học được đầu tư, mua sắm đầy đủ;

cơ sở vật chất trường, lớp học ngày càng được đầu tư xây dựng kiên cố. Chất lượng

đội ngũ giáo viên được nâng cao.

Mặc dù đã đạt được những thành tích đáng kể, tuy nhiên vấn đề dạy thêm và học

thêm vẫn chưa thực hiện đúng quy định; nhận thức về công tác xã hội hóa giáo dục ở

một số ngành và địa phương còn hạn chế. Hiện tượng học sinh bỏ học (chủ yếu là cấp

II và cấp III) vẫn còn xảy ra, một số địa phương chưa có biện pháp triệt để.



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



26



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



Cơ sở vật chất đầu tư cho thể dục - thể thao đang từng bước được quan tâm, phần

nào đáp ứng nhu cầu tập luyện và thi đấu. Tuy nhiên thực trạng các cơ sở, sân bãi,

trang thiết bị còn thiếu thốn và lạc hậu do nguồn kinh phí hạn hẹp,... chưa đáp ứng

được nhu cầu sinh hoạt cho mọi người, nhất là tầng lớp thanh thiếu niên, đã có ảnh

hưởng đến sự phát triển chung của ngành.

2.3 . Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Sơn.

2.3.1. Lượng rác thải trên địa bàn huyện Bình Sơn

 Từ các hộ dân:

+Đối với địa bàn thị trấn Châu Ổ:0,8 kg/1người/ngày tương đương 3,2



uế



kg/hộ/ngày.

+ Đối với 9 xã còn lại: 0,75 kg/1người/ngàytương đương 3 kg/người/ngày.



H



 Từ các cơ quan, công sở, trường học, cơ sở y tế..



tế



+Đối với các cơ quan, đơn vị, các trường mẫu giáo, trường tiểu học, cơ sở y tế



nh



cấp xã/thị trấn có mức phát thải trung bình 5,4 kg/ngày.



+ Đối với những cơ sở tập trung đông người như THCS, trường THPT, bệnh viện



Ki



cấp huyện, trung tâm văn hóa huyện có mức phát thải trung bình 10,2 kg/ngày, riêng



c



bệnh viện huyện thực tế lên đến 50 kg/ngày.



họ



 Từ các chợ và các cơ sở hoạt động sản xuất dịch vụ, nhà hàng, khách sạn:

Trên tồn khu vực có 13 chợ lớn nhỏ có lượng rác thải trung bình từ 90 kg/ngày



ại



đến 150 kg/ngày và có khoảng 146 cơ sở hoạt động, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhà



Đ



hàng, khách sạn có lượng rác thải phát sinh trung bình khoảng 15 kg/ngày, tuy nhiên

hầu hết các cơ sở này là những hộ kinh doanh các thể một phần lượng rác phát sinh đã

được tính tốn theo nguồn phát sinh từ hộ gia đình, nên lượng rác phát sinh các cơ sở

này chỉ tính phần bù chênh lệch so với nguồn phát sinh từ hộ gia đình.

 Từ các hoạt động cơng nghiệp:

Hoạt động cơng nghiệp tại khu vực huyện Bình Sơn rất ít. Vì thế, lượng rác thải

sinh hoạt từ nguồn này là không đáng kể.

 Từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản:

Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động nông nghiệp và nuôi trồng đánh bắt thủy hải

sản như: thu hoạch nông sản, thủy hải sản (thân lúa, thân lạc, lõi ngô, thân ngô, thân

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



27



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



mỳ…,thủy hải sản khơng sử dụng được), bao bì đựng phân bón, bao bì đựng thức ăn

chăn ni, các chất thải từ q trình chăn ni, chai lọ hóa chất, chai thuốc BVTV,

chai thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, ngư lưới cụ phế thải…Theo khảo sát tại một

số hộ dân, rác thải từ q trình thu hoạch nơng sản, hải thủy sản một phần dùng thức

ăn chăn nuôi, một phần cùng với chất thải từ chăn nuôi được các hộ gom lại ủ thành

đống hoặc đốt tại chỗ để tạo mùn, cải thiện đất. Lượng chất thỉ nông nghiệp và nuôi

trồng đánh bắt thủy hải sản khác thải không tái sử dụng khoảng 10 kg/hộ/năm.

2.3.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Sơn

- Từ các hộ dân ( kể cả hộ buôn bán nhỏ);

Từ các cơ quan, công sở, trường học, cơ sở y tế…;



-



Từ các chợ và các hoạt động dịch vụ, nhà hàng, khách sạn;



-



Từ các hoạt động công nghiệp;



-



Từ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.



tế



H



uế



-



nh



2.3.3. Khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Sơn

- Khối lượng RSH 6 tháng đầu năm 2016

Khối lượng



Đơn vị



1231,19



Tấn



1487,87



Tấn



1286,81



Tấn



1142,4



Tấn



1219,43



Tấn



Tháng 6



1175,83



Tấn



Tổng cộng



7543,53



Tấn



Ki



Tháng



họ



c



Tháng 1

Tháng 2



Tháng 5



Đ



Tháng 4



ại



Tháng 3



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3. Hình vẽ bản đồ huyện Bình Sơn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×