Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Từ bảng dự báo trên, ta thấy lượng rác thải phát sinh đến năm 2020 ngày càng nhiều, nếu hệ thống thu gom và vận chuyển CTR hiện nay không được cải thiện thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu.

Từ bảng dự báo trên, ta thấy lượng rác thải phát sinh đến năm 2020 ngày càng nhiều, nếu hệ thống thu gom và vận chuyển CTR hiện nay không được cải thiện thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý.

3.2.1. Giải pháp về thu gom:

a. Đối với thị trấn Châu Ổ ( đây là địa bàn có tính chất đơ thị, ngồi vấn đề vệ

sinh mơi trường cần đảm bảo yếu tố mỹ quan đô thị) cần phải:

- Đối với tuyến đường có mặt cắt lòng đường từ 3,5 mm trở lên dùng xe cuốn ép

rác để thu gom.

- Tần suất phải được thu gom hàng ngày.

- Trước mắt trong năm 2017 cần phải đặt thùng rác loại 100 lít 2 bên đường theo

tuyến phố đã có vỉa hè được đầu tư xây dựng. Các tuyến có khả năng đặt thùng rác



uế



trong năm 2017 gồm có 11 tuyến với tổng chiều dài là 9,929 km, dự kiến khoảng cách

đặt thùng rác 70m 1 thùng, số lượng cần thiết đặt 240 thùng như vậy sẽ đảm bảo trong



H



1 ngày lượng rác từ các hộ sẽ bỏ vừa đầy thùng rác 100 lít.



tế



- Đối các tuyến đường khác chưa có vỉa hè xe cuốn ép rác sẽ thu gom rác từ các



nh



túi rác của hộ dân vào những khoảng thời gian nhất định và phù hợp, để người dân có

thể kịp thời đem các túi rác đặt 2 bên đường vào thời gian đó để được thu gom, hạn



Ki



chế tình trạng các túi rác đặt 2 bên đường quá lâu trước giờ xe đến lấy rác, làm mất mỹ



c



quan hoặc bị gia súc, gia cầm bới xe gây ô nhiễm môi trường.



họ



- Đối với các hẻm phố



Đối với các tuyến phố nhỏ, các thôn, hẻm, ngõ phố mà xe cuốn ép rác không vào



ại



được, ngày cách ngày dùng xe cải tiến lấy rác từ túi rác từ hộ gia đình vào những thời



Đ



điểm nhất định, sau đó đem về điểm tập kết để xe cuốn ép rác đến thu gom.

Đối với chợ: Trên địa bàn thị trấn Châu Ổ có chợ Châu Ổ lượng rác thải phát

sinh hàng ngày 300kg/ ngày sẽ bố trí 1 thùng rác loại 660 lít, Chợ Trung Dương có

lượng rác phát sinh hàng ngày 100 kg/ngày sẽ bố trí 1 thùng rác loại 240 lít, cơng nhân

vệ sinh chợ tập trung thu gom vào các thùng gác và xe cuốn ép rác sẽ đến thu gom từ

các thùng rác.

b. Đối với các xã khác:

- Tần suất thu gom 2 ngày 1 lần.

- Tập trung đặt thùng rác cho tuyến đường chính đi qua khu trung tâm xã với dài

khoảng 1.000m, dùng loại thùng 240 lít, dự kiến khoảng cách đặt thùng rác 70m 1 thùng.

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



45



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



- Riêng đối với tuyến đường Trần Công Hiến một bên là Thị trấn Châu Ổ, một

bên là xã Bình Trung nên thuận lợi việc thu gom sẽ thực hiện thu gom như các tuyến

phố chính của Thị trấn Châu Ổ.

- Đối với xã Bình Dương có thu gom các tuyến hẻm, nên sẽ được thực hiện như

các hẻm của thị trấn Châu Ổ.

- Đối với các ngõ, hẽm các điểm dân cư, người dân đem rác ra đầu ngõ vào

những thời điểm xe đi thu gom rác để được thu gom.

- Đối với các chợ: tùy theo lượng rác phát thải trong ngày để bố trí số lượng, loại

thùng rác thích hợp, cơng nhân vệ sinh chợ tập trung thu gom vào các thùng rác và xe



uế



cuốn ép rác sẽ đến thu gom vào các thùng rác và xe cuốn ép rác sẽ đến thu gom từ

thùng rác.



- Loại thùng 100 lít: 250 thùng.



- Loại thùng 660 lít: 10 thùng.



Ki



3.2.2.Giải pháp vận chuyển:



nh



- Loại thùng 240 lít: 255 thùng.



tế



H



c. Tổng hợp thùng rác cần bố trí để thu gom trong tồn khu vực:



họ



cần phải có:



c



a. Thiết bị: Để đáp ứng nhu cầu đối với giải pháp thu gom, vận chuyển và xử lý

- Xe cái tiến hoặc xe đẩy tay thu gom rác từ các hẻm, ngõ: 20 chiếc



ại



- Loại thùng 100 lít: 250 thùng



Đ



- Loại thùng 240 lít: 255 thùng

- Loại thùng 660 lít: 10 thùng

- Xe cuốn ép cần thiết tối thiểu:

+ Năm 2017: Bố trí 1 xe cuốn ép rác 7 tấn và 2 xe cuốn ép rác 4 tấn, số chuyến

thu gom vận chuyển tối đa mỗi ngày mỗi xe 3 chuyến.

+ Năm 2018, 2019, 2020: Bố trí 2 xe cuốn ép rác 7 tấn và 2 xe cuốn ép rác 4

tấn, số chuyến thu gom vận chuyển tối đa mỗi ngày mỗi xe 3 chuyến.

- Lò đốt cơng suất của 1 modun GFC-SANKYO NFi-05là 0,5 tấn/giờ, tương ứng

với phương án sản xuất như sau:



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



46



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



+ Từ năm 2016 đến 2018 dùng 3 lò, phương án sản xuất bình qn trong 3 năm:

20/24 giờ trong 1 ngày đêm.

+Từ năm 2019 đến 2020 dùng 4 lò, phương án sản xuất bình qn trong 2 năm:

19/24 giờ trong 1 ngày đêm.

b. Hạ tầng:

- Nhà sân phơi, phân loại rác có mái che: 500 m2

- Nhà điều hành, trực, vệ sinh:



30m2



- Ống thoát nước:



50m



- Tường rào cổng ngõ:



540m



uế



3.2.3. Giải pháp xử lý rác:



So với việc dùng giải pháp chơn lấp thì giải pháp đốt có chơn lấp phần rác không



H



đốt được dễ thực hiện cho cả công ty và kể cả địa phương với quy mô phát thải khơng



tế



lớn. Cụ thể:



nh



- Nhu cầu diện tích cho khu xử lý đốt khoảng 500m2.

- Kinh phí đầu tư cho hệ thống, công nghệ đốt khoảng:10 tỷ đồng ( thời gian đầu



Ki



tư được kéo dài theo lộ trình và có thể sử dụng đến hết năm 2029).



c



- Nhu cầu diện tích cho hố chơn lấp phần chất thải rắn không đốt được cho đến



họ



năm 2020 khoảng 2500m2, là đảm bảo cho chôn lấp cho 7.500 tấn, với thành phần rác

này tương đương khoảng 5000m3, dung tích hố chơn lấp hiện nay là vừa đủ không cần



ại



phải đầu tư thêm hố chôn lấp.



Đ



- Nước rỉ rác thuần túy hầu như khơng có, nếu có cũng chỉ là nước mưa qua hố

chôn lấp với thành phần rác này mức độ ô nhiễm cũng khơng nhiều có thể xử lý bằng

cơng nghệ sinh học (thả bèo, khử vôi, lưu trữ thời gian để phân hủy).

- Chi phí vận hành xử lý đốt khoảng 301.000 đồng/tấn rác.Đây là xu hướng

chung của giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với những địa phương cấp huyện,

khu dân cư, có qui mơ phát thải không lớn.

3.2.4. Giải pháp xử lý rác tại Bãi rác Cỏ Huê

a. Lộ trình thực hiện giải pháp

Năm 2017 – 2020: Dùng giải pháp đốt có chơn lấp phần rác thải không đốt được.

b. Công nghệ đốt

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



47



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



Sử dụng cơng nghệ lò đốt GFC-SANKYO NFi-05 Series 3 nhãn hiệu tại Thái

Lan, sản xuất năm 2013 với công suất thiết kế 01 modul: 150 ÷ 500 kg/giờ.

Đặc điểm lò đốt GFC-SANKYO NFi-05 Series 3:

- Kích thước lò: Dài 2.560mm × Rộng 1.450mm × Cao 2.200mm

- Kích thước ống khói tính từ mặt trên của lò: Cao 7.500mm

- Trọng lượng: 9.500kg

- Cơng suất của lò đốt: từ 150 ÷ 500 kg/giờ

- Tỷ lệ đốt cháy: Chất thải ẩm ướt 25-45%, chất thải khô 55-75%

- Buồng đốt: Ba luồng đốt



uế



- Nhiệt độ trong buồng đốt: 6000C-10000C, thời gian đốt liên tục 24/24 giờ

- Khả năng hoạt động liên tục:>72 giờ



tế



- Nhiệt độ bên ngồi vỏ lò: ≤ 600C



H



- Thời gian lưu cháy: ≥ 2 s



nh



- Nhiệt độ khí thải ra mơi trường: ≤ 1800C



- Nhiên liệu đốt: Không sử dụng bất kỳ loại nhiên liệu nào để đốt cháy



Ki



- Hệ thống lấy khí tự nhiên: Khơng có hệ thống điện hỗ trợ hoặc thiết bị tạo khí



c



- Thời hạn sử dụng: 10 năm (ít nhất)



họ



Hạ tầng kỹ thuật cần thiết:



- Diện tích sân phơi hoặc phân loại rác có mái che



ại



- Hệ thống thoát nước rỉ rác và bể xử lý nước rỉ rác



Đ



- Hệ thống cấp điện, nước sinh hoạt

- Diện tích nhà điều hành, nghỉ và vệ sinh: 15 ÷ 32 m2

- Diện tích khu vực phía sau xử lý: 50 ÷ 200 m2

- Diện tích đất trống: 100 ÷ 200 m2

- Kết quả phân tích mẫu khí thải cho thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích đều

nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 30:2010/BTNMT về khí thải và phù hợp với

QCVN 30:2012/BTNMT

- Kết quả phân tích mẫu khơng khí cho thấy:

+ Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích mơi trường khơng khí xung quanh đều nằm

trong giới hạn cho phép theo QCVN 05; 06:2009/BTNMT

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



48



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



+ Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích mơi trường khơng khí khu làm việc đều nằm

trong giới hạn cho phép theo TC (3733 – 2002) BYT

+ Lò đốt rác GFC-SANKYO NFi-05 sử dụng nguyên tắc đối lưu tự nhiên của

dòng vật chất do chênh lệch đáng kể nhiệt độ tại ống khói và mơi trường bên ngồi.

Do vậy, lò tự đốt rác bằng khơng khí tự nhiên, khơng cần dùng các loại nguyên liệu

điện, gas, xăng, dầu…

- Công nghệ thiêu đốt sử dụng lò đốt rác GFC-SANKYO NFi-05 hồn tồn phù

hợp với việc xử lý rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn và đô thị.

- Mỗi một mô đun thiết bị lò đốt rác GFC-SANKYO NFi-05 xử lý phù hợp điều



uế



kiện các dân cư có quy mơ dân số từ 15.000 đến 30.000 người, giảm được ô nhiễm

môi trường đất, môi trường khơng khí và tiết kiệm diện tích đất chơn lấp.



H



- Lò đốt rác GFC-SANKYO NFi-05 được nhập khẩu nguyên chiếc và đã được



tế



đăng ký bản quyền sáng chế toàn cầu mã số: 1001000793.



nh



Sự phù hợp của công nghệ với điều kiện Việt Nam

Để đáp ứng nhu cầu xử lý CTR bằng công nghệ tổng hợp phục vụ thiêu đốt,



Ki



thời gian qua chúng tơi đã tham quan, nghiên cứu lò đốt rác GFC-SANKYO NFi-05



c



với hệ thống công nghệ đồng bộ, tiên tiến, phù hợp hoàn toàn đáp ứng được việc xử lý



họ



rác thải khu vực nông thôn, đô thị và với điều kiện của Việt Nam, xửu lý triệt để chất

thải, tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo vệ sinh môi trường thoe tiêu chuẩn, quy chuẩn mơi



ại



trường Việt Nam. Lò đốt vận hành đảm bảo tính ổn định, khí thải đảm bảo quy chuẩn



Đ



hiện hành, phù hợp với khí hậu tại Việt Nam đồng thời có thể đặt nhiều mơ đun lò

cạnh nhau để nâng cơng suất xử lý rác.

Đánh giá về hiệu quả xử lý

- Nguồn rác sẽ được xử lý triệt để, không gây ô nhiễm môi trường và cảnh quan.

Tạo khơng khí trong lành thân thiện với môi trường.

- Nguồn rác sẽ được xử lý ngay, hậu quả của rác sẽ khơng còn tồn tại trong mơi

trường của chúng ta. Nguồn nước, nguồn dịch bệnh, nguồn không khí được trong sạch

cho thế hệ mai sau. Giúp cải thiện môi trường sinh thái cho nguồn đất và nguồn nước.



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



49



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



3.2.5. Các giải pháp hỗ trợ

3.2.5.1 Công cụ pháp lý

Cần được vận dụng các phương tiện pháp lý để điều chỉnh các lệch lạc đã tồn tại

khá lâu trong xã hội. Luật pháp phải tham gia vào các quá trình trong quản lý và xử lý

rác, qua đó để uốn nắn những hành vi sai trái và hình thành thói quen, ý thức của

người dân. Áp dụng các văn bản pháp luật liên quan để kiểm sốt cơng tác quản lý và

hoạt động thải bỏ của người dân. Một số văn bản liên quan như:

+ Nghị định của Chính phủ số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2005 về

quản lý chất thải rắn.



uế



+ Điều 9, nghị định của Chính phủ số 150/2005/NÐ-CP ngày 12 tháng 12 năm



H



2005: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an tồn

xã hội.



tế



+ Cần có các biện pháp nhắc nhở hoặc xử phạt hành chính để nâng cao tính pháp



nh



lý để người dân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm của bản thân.

3.2.5.2 Xã hội hóa cơng tác bảo vệ môi trường



Ki



Để công tác bảo vệ môi trường đạt được hiệu quả tối đa thì cần huy động ở mức



c



cao nhất sự tham gia của mọi thành phần xã hội.



họ



- Xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác thu gom:

+ Các nhà quản lý cần tạo điều kiện tốt để công tác thu gom được tiến hành



ại



thuận lợi; tìm kiếm các nguồn hỗ trợ và kỹ thuật cũng như kinh phí để mơ hình được



Đ



duy trì và phát triển; hướng dẫn, khuyến khích và bắt buộc người dân tích cực tham

gia thực hiện trách nhiệm đối với sự nghiệp môi trường chung.

+ Mọi người dân cần nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BVMT; có trách

nhiệm tự giác chấp hành các chủ trương, chương trình BVMT của xã và các cơ quan

cấp trên đề ra; tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu gom chất thải rắn như: phân

loại rác tại nguồn, giảm phát thải, đóng phí mơi trường đầy đủ,...

- Đưa người dân trực tiếp tham gia vào công tác quản lý mơi trường sẽ tạo được

sự nhất trí cao của người dân, dễ kiểm soát các vấn đề như: tham khảo ý kiến người

dân về việc tổ chức thu gom rác hay đề ra mức phí mơi trường nhằm tạo sự công bằng,

ủng hộ và sự tham gia nhiệt tình của người dân.

SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



50



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



3.2.5.3 Tuyên truyền, giáo dục

Cần xây dựng mạng lưới tuyên truyền giáo dục môi trường và sự nhận thức của

cộng đồng để lôi kéo tất cả mọi người dân cùng tham gia.

+ Đào tạo các cán bộ chuyên môn về môi trường đủ năng lực để quản lý tốt về

mặt này.

+ Tích cực tổ chức các hoạt động tuyên truyền về BVMT, hướng dẫn phân loại

và giảm thiểu rác rác tại nguồn cho từng nhóm đối tượng: học sinh, nông dân, phụ nữ,

thanh niên. Các hình thức tuyên truyền như: tổ chức bàn luận về vấn đề môi trường

trong các buổi học, buổi họp thôn; tuyên truyền giảm thiểu và phân loại rác tại nguồn



uế



qua các hình thức phát tờ rơi hay bằng phương tiện loa phát thanh.

gương tốt trong hoạt động bảo vệ môi trường.



H



+ Xây dựng các băng rôn, pano tuyên truyền để phát động phong trào; Nêu tấm



tế



+ Tổ chức các hoạt động dọn dẹp vệ sinh những nơi công cộng theo định kỳ



nh



cũng là một cách để tuyên truyền và vận động sự tham gia của người dân.

3.2.5.4 Duy trì nguồn kinh phí cho mơ hình quản lý chất thải rắn



Ki



Cần tạo nguồn kinh phí lâu dài cho mơ hình để mơ hình quản lý chất thải rắn



c



được hoạt động liên tục:



họ



+ Kêu gọi nguồn hỗ trợ từ các tổ chức trong và ngồi nước và từ phía cộng đồng

hơn.



ại



người dân nhằm tạo cơ sở cho việc phát triển hệ thống quản lý môi trường được tốt



Đ



+ Đồng thời, phải tự duy trì nguồn kinh phí từ chính rác thải như: hạn chế tối

thiểu lượng rác thải ra, phân loại rác để hạn chế lượng rác phải thu gom và tái chế

được tối đa lượng rác có thể làm phân và bán phế liệu. Ngồi ra, trong q trình thực

hiện mơ hình quản lý chất thải rắn, cần linh động áp dụng các giải pháp tức thời để đáp

ứng nhu cầu của từng thời điểm. Vào các dịp lễ, Tết, mùa thu hoạch cần có kế hoạch

tăng cường tần suất thu gom một cách linh động và hợp lý. Đối với các rác thải như

rơm rạ thải, khuyến khích người dân tận dụng ủ làm phân thay vì biện pháp đốt bỏ như

hiện nay. Tổ chức thu gom, làm sạch làng xóm sau các đợt lũ,...



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



51



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



3.2.5.5 Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức và phát triển nguồn

lực

Đẩy mạnh tuyên truyền, giới thiệu nội dung về quản lý chất thải quy định tại

Luật bảo vệ môi trường 2014 và Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và

phế liệu rộng rãi tới các cấp, các ngành, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân; tăng

cường trao đổi, tham quan, học tập kinh nghiệm trong triển khai công tác quản lý chất

thải, chú trọng đến tính khả thi, sự phù hợp khi triển khai áp dụng cùng mơ hình xử lý

chất thải giữa các địa phương; nghiên cứu đưa nội dung giáo dục mơi trường trong đó

có quản lý chất thải vào chương trình chính khóa của các cấp học phổ thông; đẩy mạnh



uế



việc xây dựng và phổ biến cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về chất thải rắn; các



H



tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về quản lý, xử lý chất thải rắn.

3.2.5.6 Giải pháp về giám sát, kiểm tra, thanh tra



tế



Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về mơi trường của



nh



các địa phương trong kiểm sốt chặt chẽ các khu xử lý chất thải, bãi chôn lấp chất thải

giáp ranh giữa các địa phương và việc vận chuyển chất thải liên tỉnh; tăng cường công



Ki



tác thanh tra, kiểm tra hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn để phòng



c



ngừa cũng như kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm...



họ



3.2.5.7 Giải pháp hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu, phát triển công nghệ

Nghiên cứu phát triển công nghệ xử lý chất thải rắn theo hướng giảm thiểu lượng



ại



chất thải rắn chôn lấp, tăng cường tỷ lệ tái chế, tái sử dụng và thu hồi năng lượng từ



Đ



chất thải; tăng cường nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng các cơng nghệ sẵn có tốt

nhất, công nghệ thân thiện với môi trường; đẩy mạnh việc xây dựng các mơ hình điểm

về tái chế, tái sử dụng và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn nhằm lựa chọn các mơ

hình phù hợp để nhân rộng trên phạm vi cả nước…

3.2.5.8 Giải pháp về đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường trao đổi và hợp

tác kỹ thuật với các tổ chức quốc tế

Chủ động đề xuất, xây dựng cơ chế và nội dung hợp tác song phương và đa

phương, trao đổi kinh nghiệm trong công tác quản lý, xử lý chất thải rắn; tiếp tục kêu

gọi, thu hút đầu tư nước ngoài tham gia phát triển cơ sở hạ tầng, nhà máy phục vụ



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



52



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



quản lý, xử lý chất thải rắn; tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đào

tạo trong hoạt động tái chế, tái sử dụng thu hồi năng lượng từ chất thải rắn…

Việc khẩn trương triển khai đồng bộ các giải pháp hướng tới việc nâng cao hiệu

quả trong công tác quản lý chất thải rắn trong thời gian tới là hết sức cần thiết. Bên

cạnh đó, bảo vệ mơi trường là trách nhiệm của tồn xã hội, từng cá nhân phải nhận

thức được trách nhiệm và cùng chung tay bảo vệ mơi trường, mới có thể tạo ra chuyển

biến tích cực và nâng cao hiệu quả trong cơng tác bảo vệ mơi trường nói chung và

cơng tác quản lý chất thải nói riêng, tiến tới từng bước ngăn ngừa tình trạng ơ nhiễm



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



mơi trường.



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



53



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Nhìn chung, cơng tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Bình Sơn nói riêng

và cả nước nói chung là hết sức cần thiết. Bên cạnh đó, bảo vệ mơi trường là trách

nhiệm của toàn xã hội, từng cá nhân phải nhận thức được trách nhiệm và chung tay

bảo vệ mơi trường.

Qua q trình khảo sát thực địa cũng như tham khảo tài liệu liên quan, đề tài đã

tìm hiểu và đánh giá được hiện trạng môi trường, cũng công tác quản lý chất thải rắn

trên địa bàn huyện Bình Sơn. Trong đó, đã phân tích được những hạn chế và thuận lợi



uế



của cơng tác quản lý chất thải rắn tại đây.



Việc tìm kiếm giải pháp thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn phù hợp với



H



điều kiện của địa phương là hết sức cần thiết. Nếu áp dụng tốt thì mơ hình này sẽ góp



tế



phần bảo vệ mơi trường, làm cơ sở cho những đề án môi trường tiếp theo của huyện



nh



Bình Sơn. Tuy nhiên, lý thuyết và thực tiễn ln có khoảng cách khá xa nên trong quá

gắng của tất cả mọi người.



c



2. Kiến nghị



Ki



trình áp dụng cần linh động tìm được các phương án giải quyết được sự tham gia và cố



họ



Đối với cơ quan chức năng quản lý

- Để đẩy mạnh công tác quản lý chất thải sinh hoạt tại huyện Bình Sơn cần thực



ại



hiện nhanh chóng các giải pháp về đường lối chính sách, biện pháp xử lý, nâng cao



Đ



nhận thức và sự tham gia của cộng đồng.

- Tăng cường công tác quản lý về thu gom, quản lý rác thải trên tồn địa bàn

huyện, cần có sự kết hợp chặt chẽ trong hệ thống quản lý hành chính của huyện và

cơng ty cơ-điện-mơi trường Lilama.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng trên tồn bằng mọi

phương tiện thơng tin đại chúng để nâng cao nhận thức của người dân về quản lý chất

thải rắn sinh hoạt và bảo vệ môi trường.

- Tập trung đầu tư chi phí và nhân lực cho các cơng trình nghiên cứu tìm biện

pháp xử lý các nguồn ơ nhiễm, đặc biệt là vị trí các nơi xử lý.



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



54



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Võ Việt Hùng



- Đẩy mạnh việc tổ chức triển khai quy hoạch quản lý chất thải rắn đã phê duyệt

tại các địa phương.

- Đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn về nguồn vốn.

- Đẩy mạnh việc tuyên truyền, đào tạo và tổ chức các khoá tập huấn cho doanh

nghiệp về sản xuất sạch hơn, hoạt động giảm thiểu phát sinh chất thải rắn; quy trình

thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế chất thải rắn theo đúng các quy định của pháp luật.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động thu gom, vận chuyển và xử

lý chất thải rắn để phòng ngừa cũng như kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm.

- Nghiên cứu đưa nội dung giáo dục mơi trường trong đó có quản lý chất thải



uế



vào chương trình chính khóa của các cấp học phổ thơng.



- Xây dựng chính sách mua sắm công để ưu tiên mua sắm các sản phẩm thân



H



thiện môi trường.



tế



Đối với công ty Lilama



nh



- Nhà máy Lilama cần mở rộng quy mơ thu gom tại 7 xã còn lại của huyện.

- Đào tạo và tăng cường nguồn nhân lực phục vụ cho công tác thu gom, vận



Ki



chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt.



c



- .Bổ sung thiết bị cho việc thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt.



-



họ



Đối với người dân



Người đân phải hiểu được tầm ảnh hưởng chất thải rắn sinh hoạt để có ý thức và

Mỗi người cần nâng cao nhận thức và thái độ của mình trong việc bảo vệ mơi



Đ



-



ại



trách nhiệm bảo vệ mơi trường.

trường thông qua việc tự tham gia học hỏi và tìm hiểu thơng tin về mơi trường.



SVTH: Đặng Thị Bích Ngọc



55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Từ bảng dự báo trên, ta thấy lượng rác thải phát sinh đến năm 2020 ngày càng nhiều, nếu hệ thống thu gom và vận chuyển CTR hiện nay không được cải thiện thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×