Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.12 Những khó khăn trong hoạt động trồng rừng

Bảng 2.12 Những khó khăn trong hoạt động trồng rừng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



+ Điều kiện vận chuyển qua phỏng vấn có 44,4% cho rằng đường sá vận chuyển

khó khăn vừa, 7,8% cho rằng rất khó khăn trong việc vận chuyển cây giống, sản phẩm

khai thác lâm sản. Trong hoạt động trồng rừng, đường sá ảnh hưởng đến hiệu quả tài

chính, nếu cơ sở hạ tầng thuận lợi cho việc vận chuyển cây giống, phân bón và khai

thác sản phẩm thì chi phí vận chuyển thấp, hiệu quả tài chính cao.

Thơng qua những khó khăn mà các hộ trồng rừng đã và đang gặp phải cũng là cơ

sở quan trọng trong việc đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả trồng rừng. Đồng thời, góp

phần giảm bớt gánh nặng khi người dân tham gia trồng rừng. Giải quyết được những

khó khăn này sẽ góp phần khơng nhỏ thu hút người dân tham gia trồng rừng. và hiệu



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



quả kinh doanh của hộ sẽ được nâng cao.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



54



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRỒNG

RỪNG SẢN XUẤT Ở XÃ LỘC BỔN, HUYỆN PHÚ LỘC,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

3.1. QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất trên cơ sở sử dụng đất trống đồi núi trọc một cách

hợp lý, hiệu quả; đảm bảo phát triển bền vững và an tồn sinh thái mơi trường.

Đẩy mạnh cơng tác giao đất, khốn rừng kết hợp với công tác định canh định cư



uế



và ổn định đời sống nhân dân ở vùng gò đồi miền núi.



H



Tập trung trồng rừng gỗ ngun liệu cơng nghiệp trên diện tích đất đai được quy



tế



hoạch cho trồng rừng kinh tế, đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế

biến hoặc tạo ra vùng nguyên liệu tập trung có khả năng cung ứng một cách thường



nh



xuyên, lâu dài.



Ki



Phát triển rừng trồng sản xuất theo hướng thâm canh, bền vững, coi trọng năng

suất và chất lượng; kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các dịch vụ môi trường



họ



c



khác. Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh rừng trồng theo hướng thương mại, thơng

qua kinh doanh rừng trồng để khuyến khích và bổ sung nguồn lực tại chỗ để đầu tư tái



ại



tạo rừng. Trong trồng rừng phải kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu kinh tế xã hội và mục



Đ



tiêu phòng hộ, giữ vững ổn định diện tích trồng rừng nguyên liệu giấy và gỗ củi gia

dụng. Coi bảo vệ bằng được vốn rừng hiện có là nhiệm vụ trọng tâm, gắn bảo vệ rừng

với ổn định định canh định cư, thực hiện sản xuất nông lâm kết hợp

Tiếp tục công tác xã hội hoá nghề rừng, làm rõ và phát huy vai trò của chủ rừng,

bảo đảm trên từng mảnh rừng đều phải thực sự có chủ. Trong trồng rừng, cũng như

bảo vệ rừng cần chú trọng lợi ích của người dân, lấy chính sách hưởng lợi làm động

lực để người dân tích tham gia trồng, bảo vệ rừng.

Phát triển rừng trồng kinh tế dựa trên nhu cầu thị trường và tập trung vào các

vùng có lợi thế cạnh tranh sản xuất ổn định và hiệu quả kinh tế cao. Cần tập trung cải

thiện năng suất rừng trồng thông qua áp dụng công nghệ sinh học hiện đại và kỹ thuật

SVTH: Nguyễn Thị Lành



55



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



thâm canh rừng để bảo đảm về cơ bản nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

lâm sản. Áp dụng khoa học công nghệ làm động lực cho phát triển lâm nghiệp trên cơ

sở dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến và thừa kế các kinh nghiệm sản

xuất lâm nghiệp của người dân địa phương. Nghiên cứu phát triển rừng theo 2 hướng

chính là cải tạo giống cây rừng và các biện pháp lâm sinh để khơng chỉ tăng năng suất,

chất lượng rừng mà còn gia tăng các giá trị bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và

đa dạng sinh học của rừng.

Phát triển kinh tế rừng thành ngành kinh tế quan trọng gắn với bảo vệ môi

trường. Xây dựng vùng nguyên liệu gắn với cơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Nhân



uế



rộng các mơ hình trồng rừng kinh tế có hiệu quả cao, kinh tế trang trại, vườn đồi tạo

cảnh quan cho môi trường du lịch.



H



Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho phát triển rừng, đặc biệt chú ý



tế



hệ thống hệ thống vườn ươm, đường lâm nghiệp, chòi canh, hệ thống phòng cháy chữa



nh



cháy và sâu bệnh hại rừng. Đầu tư kết cấu hạ tầng lâm nghiệp thực hiện nhiệm vụ:

Quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng, phát triển giống cây lâm nghiệp có chất lượng, năng



Ki



suất cao, rà soát lại các vườn ươm giống trên địa bàn để xác định lại tiêu chuẩn và



c



công nhận các điểm sản xuất giống để sản xuất giống đảm chất lượng cung cấp giống



họ



cho sản xuất đại trà. Chú trọng xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp chế biến gỗ

và lâm sản tập trung.



ại



Công nghiệp chế biến và thương mại lâm sản phải trở thành mũi nhọn kinh tế của



Đ



ngành lâm nghiệp, phát triển theo cơ chế thị trường đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu

dùng nội địa. Khuyến khích xây dựng các cơ sở sản xuất, chế biến tổng hợp gỗ rừng

trồng.

Giao và cho thuê rừng cho các chủ rừng phải trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch bảo

vệ và phát triển rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tùy theo từng đối tượng

được giao, được thuê và loại rừng, Nhà nước thu tiền sử dụng rừng và đất lâm nghiệp

theo quy định của pháp luật với mức phù hợp.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



56



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT Ở

XÃ LỘC BỔN - HUYỆN PHÚ LỘC



3.2.1. Giải pháp về quy hoạch

Mặc dù Tỉnh đã có quy hoạch tổng thể mang tính pháp lý và quy hoạch trên bản

đồ, nhưng thực tế việc quy hoạch sử dụng đất chi tiết trên thực địa ở các đơn vị cơ sở

triển khai còn chậm. Diện tích đất thực tế dành cho trồng rừng kinh tế nhiều nơi còn

manh mún, độ dốc lớn khơng có đường vận chuyển. Có một số diện tích đất của lâm

trường quy hoạch phát triển rừng trồng nhưng đang bị dân lấn chiếm, xâm canh hoặc

đang có tranh chấp.



uế



- Tiếp tục rà soát chuyển giao các đối tượng đất qui hoạch TRSX ở các Ban

quản lý dự án RPH về cho địa phương quản lý để giao cho các cá nhân, tổ chức, hộ gia



H



đình TRSX nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai trên địa bàn.



tế



- Tập trung giải quyết đất đai cho trồng rừng nguyên liệu tập trung, liền vùng,

liền khoảnh tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác khai hoang, trồng mới, chăm sóc và vận



nh



chuyển khai thác sau này. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra và giám sát việc sử



Ki



dụng đất theo mục đích quy hoạch và phương án sản xuất kinh doanh của các chủ thể

nhận đất trồng rừng, kiên quyết xử lý và thu hồi các diện tích đã giao nhưng sử dụng sai



họ



c



mục đích, kém hiệu quả hoặc khơng đưa vào sử dụng theo đúng thời hạn quy định.

Thực tế triển khai quy hoạch còn nhiều bất cập dẫn đến việc đi lại, vận chuyển



ại



trong khu vực trồng rừng kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, chi phí khai thác và vận



Đ



chuyển lớn... để khắc phục những vấn đề này thì giải pháp cơ bản là:

- Tăng cường cơng tác giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát

triển RTSX, công khai các quy hoạch phát triển lâm nghiệp.

- Đối với các vùng cây công nghiệp đã hình thành: Do vùng sản xuất đã hình

thành, đất đã được cấp cho các hộ nên việc thu hồi đất để làm đường giao thông và xây

dựng các hạ tầng cơ sở khác khó có thể thực hiện được, hơn nữa nguồn kinh phí cho

xây dựng hạ tầng cơ sở còn hạn hẹp, thậm chí khơng có. Tuy nhiên, nếu để như hiện

trạng trên thì sản xuất của các hộ sẽ gặp khó khăn. Vì vậy, các địa phương (xã hoặc

huyện) nên tổ chức các cuộc họp mặt với các hộ trồng rừng kinh tế nói chung và trồng

cao su nói riêng ở trong từng vùng để xác định có hay khơng có nhu cầu về việc mở

SVTH: Nguyễn Thị Lành



57



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



đường giao thơng. Nếu thấy thật sự có nhu cầu, các địa phương cần lên phương án quy

hoạch cụ thể cho từng khu vực sản xuất, đồng thời khuyến khích các hộ góp vốn cùng

địa phương xây dựng và cải tạo hệ thống giao thông trong khu vực sản xuất.

- Tăng ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất

RTKT, đặc biệt là đường giao thông và quy hoạch lại các vùng dân cư kinh tế mới; cung

cấp các dịch vụ công như khuyến nông, hỗ trợ kỹ thuật, khuyến lâm.

3.2.2. Giải pháp về nhân tố rủi ro tự nhiên

Với đặc điểm về chu kỳ trồng rừng dài làm cho hoạt động trồng rừng có mức đầu

tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, rủi ro cao. Tuy nhiên, do chu kỳ sản xuất của cây



uế



rừng dài cho nên mức độ dao động về thời gian lớn hơn cây hàng năm. Vì vậy, người

ta có thể lựa chọn thời điểm thích hợp để thu hoạch sản phẩm nhằm thu lợi nhuận cao.



H



Giải pháp cho vấn đề này là:



tế



- Cần áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học để rút



nh



ngắn chu kỳ sản xuất như chọn giống cây trồng phù hợp với vùng lập địa, kích thích

tăng trưởng cây trồng, lai tạo giống mới…;



Ki



- Khai thác và sử dụng rừng một cách hợp lý, phải lựa chọn thời điểm thích hợp



c



để thu hoạch sản phẩm nhằm thu lợi nhuận cao. Tránh tình trạng khai thác và phá rừng



họ



bừa bãi dẫn đến cạn kiệt và suy thoái tài nguyên rừng;

- Cần chú ý tới các quy luật sinh học tự nhiên của cây, con rừng để có những tác



ại



động thích hợp;



Đ



- Nhà nước cần có các chính sách ưu đãi đối với lâm nghiệp để khuyến khích các

thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển rừng như: chính sách đầu tư hỗ trợ ban

đầu, chính sách cho vay dài hạn với lãi suất ưu đãi, chính sách bảo hiểm cho người

trồng rừng…

3.2.3. Giải pháp về năng lực sản xuất của hộ trồng rừng

- Khuyến khích tích tụ đất đai để phát triển các mơ hình kinh tế trang trại, mơ

hình nơng lâm kết hợp. Để làm được đó, các cấp chính quyền sớm tiến hành đo đạc

cấp giấy CNQSDĐ cho người dân, tránh tình trạng tranh chấp đất đai và một số hộ

người Kinh lợi dụng hoàn cảnh để mua đất của các hộ dân tộc.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



58



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đặc biệt là đường đi

vào các lơ rừng, làm giảm chi phí và tăng giá trị vườn Keo.

- Khuyến khích người dân mạnh dạn vay vốn mở rộng sản xuất. Nên kéo dài

thời hạn cho vay, và hỗ trợ người dân quản lý, sử dụng vốn một cách hợp lý nhằm đảm

bảo khả năng thu hồi vốn.

- Kêu gọi các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức kinh tế, xã hội, cá nhân trong và

ngoài nước tạo nguồn vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội huyện nhà. Tạo điều

kiện cho người dân được tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi với lãi suất thấp, hỗ trợ cho

người nghèo có vốn sản xuất dưới hình thức hiện vật, như hỗ trợ con giống, cây giống,



uế



hỗ trợ phân bón,…

3.2.4. Giải pháp về thị trường



H



Kết quả nghiên cứu thị trường gỗ nguyên liệu rừng trồng trên địa bàn cho thấy



tế



hiện nay thị trường tiêu thụ gỗ rừng trồng là tương đối thuận lợi. Tuy nhiên, đặc điểm



nh



của trồng rừng là chu kỳ sản xuất dài nên chịu ảnh hưởng của biến động thị trường là

rất lớn. Vì vậy cơng tác tìm hiểu nghiên cứu thị trường phải đi trước một bước.



Ki



Nhà nước cần có nghiên cứu và định hướng thị trường dài hạn cho dân để dân



c



chủ động sản xuất các loại sản phẩm gỗ đáp ứng nhu cầu thị trường trong từng giai

trồng rừng.



họ



đoạn, từng thời điểm nhằm đạt được hiệu quả về giá thu lại lợi nhuận tối đa cho người



ại



Quy hoạch chi tiết các vùng nguyên liệu tập trung. Xây dựng kế hoạch triển



Đ



khai thực hiện thay thế các diện tích rừng trồng kinh tế trước đây có năng suất thấp.

Quan tâm công tác quy hoạch phát triển mạng lưới chế biến lâm sản quy mô nhỏ và

các trang trại lâm nghiệp.

Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn bà con cách sử dụng các loại vật tư một cách

hợp lý, vừa đảm bảo lợi ích kinh tế vừa đảm bảo mơi trường sinh thái, để đảm bảo

mục tiêu sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững.

Về lâu dài thì vấn đề liên doanh liên kết trong sản xuất cần phải được đặt ra

nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Xuất phát từ thực tế này, nhóm

giải pháp đề xuất cho nhân tố này là:



SVTH: Nguyễn Thị Lành



59



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



Nâng cao nhận thức cho người dân thấy rằng mở rộng quy mô sản xuất bằng

cách liên doanh liên kết là vấn đề cần phải thực hiện. Hình thức tổ chức này sẽ là cách

tốt nhất giúp các hộ giải quyết những khó khăn về vốn, đầu tư thâm canh và khai thác

tiêu thụ sản phẩm

- Khuyến khích thành lập hiệp hội sản xuất trên địa bàn để trao đổi kinh nghiệm

và gắn kết giữa sản xuất với chế biến. Chính quyền địa phương có trách nhiệm làm

đầu mối phối hợp tạo liên kết chặt chẽ giữa người dân TRSX, nhà máy chế biến

nguyên liệu và thị trường đầu ra của sản phẩm sản xuất trên địa bàn.

3.2.5.1. Giải pháp tuyên truyền giáo dục cộng đồng



uế



3.2.5. Giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả trồng rừng sản xuất

- Tuyên truyền, giới thiệu vai trò của rừng đối với sản xuất và đời sống: Ngồi



H



việc đưa lại lợi ích về kinh tế như tạo thu nhập cho hộ, lợi ích giải quyết việc làm còn



tế



có tác dụng điều hòa khí hậu, bảo vệ mơi trường sinh thái. Người dân có thể thốt



nh



nghèo vươn lên làm giàu nhờ phát triển RTSX nói chung và rừng trồng có chứng chỉ

nói riêng.



Ki



- Phổ cập kỹ thuật và phát động phong trào trồng rừng trong nhân dân, khuyến



c



khích các thành phần kinh tế tham gia góp vốn sản xuất RTSX. Tổ chức cho người dân



họ



tham quan học tập các điển hình trồng rừng, các mơ hình sản xuất RTSX có HQKT

cao bền vững ở trong và ngồi Tỉnh.



ại



- Khuyến khích thành lập nhóm, hội những người trồng rừng để học hỏi trao đổi



Đ



kinh nghiệm lẫn nhau; thông qua đó phổ biến trao đổi thơng tin mới về khoa học kỹ

thuật, giống cây trồng, thị trường sản phẩm gỗ rừng trồng để mọi người biết và triển

khai thực hiện tốt nhằm đưa lại HQKT cao.

3.2.5.2. Giải pháp về kỹ thuật

- Giải pháp về giống

Để chủ động nguồn giống, hàng năm các hộ gia đình phải báo cáo kế hoạch

trồng rừng của hộ với xã đồng thời đăng ký nhu cầu về số lượng, chủng loại cây trồng

để xã có kế hoạch chỉ đạo sản xuất giống hoặc chủ động hợp đồng cây giống với các

cơ sở sản xuất giống có uy tín trên địa bàn ngay từ đầu vụ; kiểm tra giám sát chặt chẽ

quy trình sản xuất và phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước kiểm định chất lượng

SVTH: Nguyễn Thị Lành



60



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



giống trước khi xuất vườn nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ số lượng, chất lượng đáp

ứng yêu cầu sản xuất RTSX theo kế hoạch.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở sản xuất giống trên

địa bàn, kiên quyết thu hồi giấy phép đối với các cơ sở không đủ điều kiện về vườn

gốc ghép, vườn nhân, hạ tầng kỹ thuật; có chế tài xử phạt đủ mạnh đối với các chủ

vườn giống khơng tn thủ các quy trình sản xuất giống; không chấp hành các quy

định hiện hành của nhà nước về quản lý chất lượng giống cây trồng.

Ưu tiên áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống cây lâm nghiệp, coi đó

là bước đột phá quan trọng để nâng cao năng suất rừng trồng. Các cơ quan chuyên



uế



môn của huyện cần nghiên cứu, cập nhật thông tin về các loại giống mới có năng suất,

chất lượng, hiệu quả cao phù hợp với nhu cầu thị trường; đề xuất trồng khảo nghiệm ở



H



các loại lập địa khác nhau trên địa bàn huyện từ đó khuyến cáo nhân rộng mơ hình và



tế



cho thực hiện trồng trên diện rộng.



nh



- Giải pháp kỹ thuật về trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng sau khi trồng

Kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng sau trồng đóng vai trò hết sức quan trọng



Ki



quyết định năng suất, chất lượng của rừng trồng kinh tế. Qua nghiên cứu thực tế chúng



c



tôi thấy rằng: Việc đầu tư chăm sóc bảo vệ rừng sau trồng của người dân đóng vai trò



họ



quan trọng trong việc góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất vì vậy trồng, chăm sóc,

trồng dặm bà con nơng dân tn thủ quy trình trồng đảm bảo kỹ thuật, đặc biệt là công



ại



tác đào hố, bón phân phải đúng kỹ thuật tạo điều kiện cho cây sinh trưởng tốt. Trong



Đ



q trình chăm sóc bảo vệ cần theo dõi sâu bệnh hại để phòng trừ kịp thời và hiệu quả.

3.2.5.3. Giải pháp về khoa học công nghệ

- Để nâng cao HQKT cần tạo điều kiện cho người trồng rừng tiếp cận và áp

dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, sản

lượng rừng trồng và thu nhập từ rừng để ổn định cuộc sống từ nghề trồng rừng.

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiêu quả Chương trình giống cây trồng vật

ni và giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020 Chính phủ đã phê duyệt, tăng

cường mối liên kết hợp tác giữa các Trường đại học, Viện nghiên cứu với địa phương

trong việc nghiên cứu tuyển chọn và chuyển giao quy trình sản xuất giống, đáp ứng

nhu cầu giống có chất lượng tốt. Khuyến khích và ưu tiên trồng khảo nghiệm các tập

SVTH: Nguyễn Thị Lành



61



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



đồn cây giống có năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ sản xuất RTKT; nghiên cứu

xây dựng và chuyển giao quy trình trồng rừng thâm canh và biện pháp phòng trừ dịch

sâu bệnh hại trên địa bàn huyện.

- Tạo mối liên kết kinh tế chặt chẽ giữa hộ Nông dân - Doanh nghiệp - Nhà

khoa học - các Tổ chức tín dụng trong q trình triển khai thực hiện sản xuất RTKT



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



nhằm đảm bảo ổn định, chia sẽ quyền lợi và rủi ro.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



62



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



PHẦN III

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Từ kết quả phân tích hiệu quả kinh tế hoạt động trồng rừng sản xuấ ở xã Lộc Bổn

- huyện Phú Lộc, tôi xin rút ra một số kết luận như sau:

- Phát triển rừng trồng sản xuất ở xã hiện nay với loại cây trồng chính là keo lai

hiện nay là hoàn toàn phù hợp với điều kiện đất đai, thổ nhưỡng cũng như tiềm năng

và thế mạnh của địa phương về quỹ đất phát triển sản xuất lâm nghiệp. Thời gian qua,



uế



được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương cũng như sự hỗ trợ của các

Chương trình, dự án và các chính sách có liên quan như: dự án Pam, dự án định canh



H



định cư, dự án 327, dự án WB3, chính sách giao đất giao rừng nên diện tích rừng trồng



tế



kinh tế của huyện đã có những bước phát triển vượt bậc.



nh



- Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất của hộ gia đình cho thấy:

Nhìn chung hoạt động trồng rừng của hộ là đều có kết quả và hiệu quả về mặt



Ki



kinh tế. Bình quân 1 ha/chu kỳ rừng trồng kinh tế tạo ra một khoản lợi nhuận là



c



11.463,09 nghìn đồng (tính theo phương pháp hạch tốn) và 7.475,81 nghìn đồng (nếu



họ



tính theo phương pháp hiện giá). Trong đó mơ hình trồng rừng keo lai có chứng chỉ là

có kết quả và hiệu quả cao hơn mơ hình khơng có chứng chỉ.



ại



+ Có sự khác nhau về kết quả và hiệu quả trồng rừng kinh tế của hộ theo điều



Đ



kiện đất đai (độ dốc đất); theo chu kỳ và phương thức bán. Trong đó, năng suất, kết

quả và hiệu quả rừng trồng kinh tế trên điều kiện đất đai tốt, thuận lợi; có sử dụng

phân bón; keo lai; chu kỳ dài là có hiệu quả cao hơn.

+ Trồng rừng sản xuất đã góp phần khơng nhỏ vào việc giải quyết việc làm và

thu nhập cho lao động gia đình, từ đó góp phần nâng cao đời sống cho người dân, ổn

định và phát triển KT - XH của xã Lộc Bổn.

+ Vấn đề tiêu thụ sản phẩm của người nông dân tương đối thuận lợi do các nhà

máy chế biến đã hình thành và hỗ trợ phần nào cho việc tiêu thụ sản phẩm của người

nơng dân. Nhìn chung giá thu mua nguyên liệu gỗ rừng trồng hiện nay là tương đối ổn

định và có xu hướng tăng lên qua các năm. Tuy nhiên, việc phát triển rừng trồng

SVTH: Nguyễn Thị Lành



63



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



nguyên liệu giấy và ván dăm dẫn đến phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ này. Việc

chuyển hướng từ sản xuất kinh doanh rừng gỗ nhỏ sang kinh doanh rừng gỗ lớn có

chứng chỉ là một trong những xu hướng tất yếu khi nhu cầu về gỗ chế biến ngày càng

tăng và phù hợp với xu hướng phát triển bền vững hiện nay. Đặc biệt, đứng dưới góc

độ của chủ rừng là hộ gia đình thì việc trồng rừng chứng chỉ là có hiệu quả kinh tế cao

hơn rừng trồng gỗ nhỏ khơng có chứng chỉ.

Trên cơ sở những phân tích trên, đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm góp phần

nâng cao hiệu quả rừng trồng sản xuất trên địa bàn xã Lộc Bổn.

2. KIẾN NGHỊ



uế



2.1. Đối với Nhà nước



- Rà sốt, bổ sung và hồn chỉnh quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết các



H



vùng trồng rừng kinh tế trên địa bàn toàn Tỉnh trong giai đoạn mới từ 2010 - 2020



tế



nhằm tạo điều kiện cho các địa phương có cơ sở xây dựng quy hoạch chi tiết và tiến



nh



hành đo đạc cấp giấy CNQSDĐ cho người dân.



- Nâng cao hơn nữa vai trò của các cơ quan ban ngành có liên quan trong việc tập



Ki



hợp thông tin, dự báo thị trường, quản lý giám sát và có can thiệp kịp thời để giúp cho



c



người dân có kế hoạch và định hướng đúng trong phát triển rừng trồng kinh tế của hộ,



họ



nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất do biến động của thị trường gây ra.

- Tổ chức và vận động người trồng rừng tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật sản



ại



xuất và cách phòng trừ sâu bệnh cho cây Keo. Tổ chức cho chủ rừng tham quan, học



Đ



tập kinh nghiệm từ những mơ hình sản xuất giỏi.

2.2. Đối với người sản xuất rừng trồng sản xuất

- Chủ động tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm sản xuất của những hộ làm kinh tế

giỏi, bên cạnh đó phải thường xun nắm bắt thơng tin thị trường để tránh bị ép giá.

- Chủ động liên kết với các khoa học, các chuyên gia trong việc tập huấn kỹ thuật

sản xuất, phòng và trừ bệnh hại cây trồng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt

hại do sự thiếu hiểu biết gây ra. Tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất, nắm chắc

được các định mức, để từ đó có mức đầu tư phù hợp nhằm nâng cao năng suất và chất

lượng Keo.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.12 Những khó khăn trong hoạt động trồng rừng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×