Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.6: Diện tích rừng trồng sản xuất theo chủ quản lý của huyện Phú Lộc giai đoạn 2011 - 2015

Bảng 1.6: Diện tích rừng trồng sản xuất theo chủ quản lý của huyện Phú Lộc giai đoạn 2011 - 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT CỦA

HỘ GIA ĐÌNH Ở XÃ LỘC BỔN, HUYỆN PHÚ LỘC,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ LỘC BỔN - HUYỆN PHÚ LỘC

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý

Lộc Bổn là xã đồng bằng bán sơn địa cách thị trấn Phú Lộc 18km về phía nam



H



Bắc và từ 107o41’ đến 107o47’ kinh độ Đông.



uế



và cách thành phố Huế 20km về phía Bắc. Có tọa độ địa lý từ 16o17’ đến 16o 23’ vĩ độ



tế



Ranh giới hành chính được xác định cụ thể như sau:



- Phía Bắc giáp xã Thủy Phù thuộc thị xã Hương Thủy.



nh



- Phía Nam giáp xã Lộc Sơn và xã Xuân Lộc thuộc huyện Phú Lộc.



Ki



- Phía Đơng giáp xã Lộc Sơn, xã Lộc An thuộc huyện Phú Lộc.

- Phía Tây giáp xã Thủy Phù, xã Dương Hòa và xã Phú Sơn thuộc thị xã Hương



họ



c



Thủy.



Giao thơng có hai trục chính là đường sắt xuyên qua và có đường Quốc lộ 1A



ại



đi qua, hiện tại nằm tiếp giáp với thị xã Hương thủy và thị xã Lộc Sơn trong tương lai,



Đ



do đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán trên thị trường ở cả ba miền

Bắc, Trung, Nam nhằm phát triển KT – XH theo hướng mở cửa bên ngoài.

2.1.1.2. Điều kiện địa hình - khí hậu

-



Về địa hình: Lộc Bổn là xã đồng bằng bán sơn địa được phân bố thành 3 vùng:

+ Phía Tây là vùng đồi núi có độ dốc thoải nên phù hợp để phát triển trồng rừng



và các trang trại tổng hợp.

+ Phía Đơng là vùng thấp trũng phù hợp để trồng lúa nước 2 vụ và nuôi cá nước

ngọt.

+ Trung tâm là khu vực có địa hình khá bằng phẳng, có Quốc lộ 1A tạo điều

kiện thuận lợi trong việc phát triển cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm), phát

SVTH: Nguyễn Thị Lành



22



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



triển nền kinh tế và các khu dân cư, có đủ diện tích để phát triển theo xu thế đơ thị hóa.

Ngồi ra, ở vị trí trung tâm còn có con Sơng Nong bắt nguồn từ vùng đồi núi thấp đi

qua và đỗ về con sơng Đại Giang.

- Về khí hậu:

Là xã nằm trong tỉnh thuộc vùng duyên hải miền trung mang nên mang đặc tính

khí hậu của vùng nhiệt đới, gió mùa, là nơi tiếp giáp giữa hai vùng Bắc - Nam nên

chịu ảnh hưởng khí hậu của cả hai miền. Có khí hậu khắc nghiệt, khí hậu trong năm

chia làm hai mùa nắng, mưa rõ rệt: mùa nắng bắt đầu từ tháng 03 kéo dài đến tháng 07

còn mùa mưa bắt đầu từ tháng 08 đến tháng 02 năm sau.

Nhiệt độ: Nhiệt độ thấp khoảng từ 10-190C, nhiệt độ trung bình khoảng từ 20-



uế



-



300C, nhiệt độ cao khoảng từ 31-380C.



Lượng mưa: Do bị ảnh hưởng của dãy núi Phú Gia, Ca Tong, Phước Tượng nên



H



-



tế



ở đây có lượng mưa tương đối cao, lượng mưa trung bình trong năm khoảng từ 2800 -



nh



3400mm/năm. Tuy nhiên, lượng mưa ở đây phân bổ không đồng đều tập trung chủ yếu

từ tháng 08 – 11 nên dễ gây ra các thiên tai như: bão, lũ lụt, sạc lở…

Độ ẩm:



Ki



-



c



 Độ ẩm trung bình: 87,3%



họ



 Độ ẩm cao nhất: 92%



 Độ ẩm thấp nhất: 79%



ại



Với những đặc tính khí hậu trên thì trên địa bàn xã đã và đang gặp rất nhiều khó



Đ



khăn gây cản trở cho việc phát triển kinh tế - xã hội của xã.

2.1.1.3. Điều kiện về tài nguyên thiên nhiên

a. Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên (DTTN) tồn xã năm 2015 là 3.273,23 ha bao gồm:

- Đất nông nghiệp 2.410,64 ha, chiếm 73,65% DTTN.

- Đất phi nông nghiệp 540,22 ha chiếm 16,50% DTTN.

- Tổng diện tích đất chưa sử dụng là 17,12 ha chiếm 0,52% DTTN.

- Đất ở khu dân cư nông thôn là 305,25 ha chiếm 9,33 % DTTN.

Trên địa bàn xã Lộc Bổn có các nhóm đất chính như sau:

* Nhóm đất phù sa:

SVTH: Nguyễn Thị Lành



23



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



Đất phù sa phủ trên cát: 463,43 ha.

* Nhóm đất mới biến đổi:

+ Đất phù sa cổ: 150,33 ha.

+ Đất phù sa cổ trồng lúa nước bị glây: 74,87 ha.

+ Đất phù sa cổ xen đất xói mòn trơ sỏi đá và phù sa sơng suối: 348,45 ha.

+ Đất phù sa cổ xen đất xói mòn trơ sỏi đá: 557,86 ha.

+ Đất đỏ vàng trên trầm tích khơng có tầng tích tụ sét xen đất xói mòn trơ sỏi

đá: 96,81 ha.

* Nhóm đất đỏ vàng có tầng tích tụ sét:

* Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá, đất tầng mỏng



H



+ Đất xói mòn trơ sỏi đá: 81,38 ha



uế



Đất đỏ vàng trên đá granit có và khơng có tầng tích tụ sét: 393,77 ha.



tế



+ Đất xói mòn trơ sỏi đá xen đất đỏ vàng trên granit: 323,37 ha.



nh



+ Đất xói mòn trơ sỏi đá xen đất đỏ vàng trên trầm tích khơng có tầng tích tụ

* Nhóm đất nhân sinh:



Ki



sét: 414,15 ha.



họ



b. Tài nguyên rừng:



c



Đất phù sa cổ khu dân cư: 236,95 ha.



Đất lâm nghiệp hiện có của xã là 1.640,77 ha chiếm 67,98% diện tích đất nơng



ại



nghiệp và chiếm 50,13% tổng diện tích tự nhiên. Đất lâm nghiệp trên địa bàn xã chỉ có



Đ



đất rừng sản xuất và trồng chủ yếu là tràm, keo, cao su,... trong những năm gần đây, tài

nguyên rừng đã đem lại hiệu quả kinh tế khá cao, giá trị thu nhập hàng năm từ 12 - 15

tỷ đồng. Đưa giá trị sản xuất từ trồng rừng chiếm vị trí khá lớn trong giá trị sản xuất

của khu vực kinh tế nông nghiệp, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động, nâng

cao thu nhập và cải thiện đời sống cho nhân dân.

c. Tài nguyên nước: Lộc bổn là xã có nguồn nước mặt khá dồi dào, có mạng lưới sơng

Ngòi, có kênh mương dày đặc, có sơng Nong bắt nguồn từ vùng đồi núi thấp đi qua

trung tâm xã và đỗ về sông Đại Giang. Nguồn nước thường được hội tụ từ các khe,

suối như: Khe Trái và Khe Ngang, Khe Chứa, Khe con Bồng, Khe Sơn và Khe Su.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



24



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Ngồi ra, còn có một hệ thống kênh dẫn nước từ Hồ Truồi đổ về nên lượng nước sông

luôn được đảm bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất nơng nghiệp.

Nơi đây, hiện có 64,5 ha diện tích ni cá nước ngọt và có gần 16 ha ruộng

thấp trũng được người dân tận dụng làm 1 vụ cá 1 vụ lúa. Trong toàn xã đang có 92 hộ

ni cá nước ngọt.

-Nguồn nước ngầm: Mặc dù, cơ quan nghiên cứu khoa học chưa vào nghiên

cứu, nhưng ở đây, chất lượng nguồn nước ngầm được đánh giá là khá tốt và rất phong

phú, có độ sâu đến 40 mét. Nguồn nước ngầm hiện đang là nguồn nước rất quan trọng

cung cấp cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân.



uế



c. Tài nguyên khoáng sản



Hiện tại, ở xã tuy chưa có nhiều các dự án nghiên cứu về tài nguyên khoáng sản



H



nhưng cũng đã hình thành một vài bãi khai thác cát sạn nhỏ dọc theo sơng Nong, góp



tế



một phầ cung ứng vật liệu cho xây dựng trên địa bàn.



nh



* Đánh giá chung về tài ngun của xã



Lộc Bổn là xã có diện tích đất tương đối lớn, đất có độ phì nhiêu tự nhiên cao,



Ki



có khả năng thấm và giữ nước tốt, có nguồn nước ngầm và nước mặt dồi dào tạo điều



c



kiện thuận tiện cho phát triển nhiều loại cây trồng đặc biệt là các loại cây công nghiệp,



họ



cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm màu, cây lâm nghiệp hay phát triển nuôi

trồng thủy sản trên địa bàn. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi về điều kiện tự nhiên



ại



thì trên địa bàn xã hiện đang gặp nhiều khó khăn gây cản trở cho việc phát triển kinh tế



Đ



- xã hội như: Địa hình phức tạp, thời tiết, khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng lớn đến việc

sản xuất trồng trọt và chăn ni.

2.1.2. Tình hình dân số và lao động

Tổng số hộ trong toàn xã là 2765 hộ với dân số tồn là 14.713 nhân khẩu. Mật

độ dân số bình qn là 220 người/km2.

Tuy nhiên, vị trí xã Lộc Bổn nằm liền kề thị xã Hương Thuỷ và khu đô thị của

Lộc Sơn nên có khả năng trong tương lai xã sẽ đón nhận một lượng dân số khơng nhỏ

từ nơi khác đến sinh sống và làm việc trong các khu cơng nghiệp. Điều này có tác

động lớn đến sự hình thành và thúc đẩy phát triển các khu dân cư tập trung, các ngành

nghề truyền thống hay các tụ điểm kinh tế… từ đó, dẫn đến sự thay đổi phân bố dân

SVTH: Nguyễn Thị Lành



25



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



cư, phát triển sản xuất đồng thời cũng có những tác động nhất định đến việc sử dụng

đất trên địa bàn xã.

Về hộ sản xuất nơng nghiệp: Có 1224 hộ chiếm 44% trong tổng số hộ toàn xã.

Trong các hộ sản xuất nơng nghiệp còn có các hộ sản xuất thuần nơng, có một số hộ

kết hợp các ngành nghề khác như: làm công nhân, buôn bán nhỏ, ngành nghề nông

thôn và một số hộ thiếu việc làm khi nơng nhàn… bình qn diện tích canh tác 6,8

sào/lao động nơng nghiệp. Qua đó, cho thấy tuy số hộ dân của xã sống bằng nghề nơng

nghiệp còn khá cao nhưng diện tích tính bình qn cho 1 lao động nơng nghiệp lại

khơng cao. Điều đó, cho thấy diện tích sản xuất nơng nghiệp trên địa bàn xã Lộc Bổn



uế



còn nhỏ lẽ, manh mún. Đồng thời, đây là xã có hương đơ thị hố nhanh nên việc phát

triển kinh tế của xã theo hướng đẩy mạnh tỷ trọng các ngành dịch vụ, tiểu thủ công



H



nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp là một hướng đi đúng và hoàn toàn phù hợp với



tế



điều kiện KT - XH ở xã hiện nay.



nh



Toàn xã có 6949 người trong độ tuổi lao động, chiếm tỷ lệ 47,23% dân số tồn

xã. Trong đó:



Ki



- Lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp là 3.075 người, chiếm tỷ



c



lệ 44,36% lực lượng lao động của xã.



họ



- Lao động trong các lĩnh vực phi nông nghiệp là 3.874 chiếm 55,74%.

* Đánh giá chung về nguồn nhân lực của xã:



ại



Thuận lợi: Là xã có nguồn nhân lực dồi dào, khai thác các tiềm năng lợi thế của



Đ



địa phương. Là cơ sở để phát triển KT-XH.

Khó khăn: Có mật độ dân số đông nên dẫn đến thiếu công ăn việc làm, thiếu

đất sản xuất. Lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nơng nghiệp đơng nhưng

trình độ chun mơn và tay nghề còn nhiều hạn chế nên năng suất lao động chưa cao.

2.1.3. Tình hình cơ sở hạ tầng - kinh tế - xã hội

2.1.3.1. Cơ sở hạ tầng

* Tình hình giao thơng

Nằm dọc trên trục đường quốc lộ 1A và đường sắt đi ngang qua nên có nhiều

điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hố, xã hội với nhiều vùng. Có con

sơng Nong chảy qua, hàng năm cứ mỗi độ xuân về, người dân xã Lộc Bổn đều tổ chức

SVTH: Nguyễn Thị Lành



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.6: Diện tích rừng trồng sản xuất theo chủ quản lý của huyện Phú Lộc giai đoạn 2011 - 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×