Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



4.2. Các phương pháp phân tích số liệu

4.2.1. Phương pháp thống kê mơ tả và phân tích dữ liệu chuỗi thời gian

Các thơng tin và số liệu được cụ thể hố thành các bảng biểu, sơ đồ và đồ thị

thống kê mô tả.

4.2.2. Phương pháp hạch toán kinh tế

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất rừng trồng kinh tế

của các hộ điều tra thông qua các chỉ tiêu GO, GO/TC, LN/TC.

4.2.3. Phương pháp hiện giá

Đặc điểm của hoạt động sản xuất rừng trồng kinh tế là thời gian sản xuất dài (5 -



uế



7 năm). Vì thế, ngồi việc sử dụng phương pháp hạch tốn kinh tế để đánh giá hiệu



H



quả trồng rừng, đề tài còn sử dụng phương pháp hiện giá. Các chỉ tiêu sử dụng để đánh

giá là NPV, IRR, PMT, BCR.



tế



Mức lãi suất chiết khấu sử dụng để đánh giá là mức lãi suất vay vốn ưu đãi với tỷ



nh



lệ lãi suất là 0,078%/năm. Vì hoạt động trồng rừng đã diễn ra và có thu hoạch nên thời

điểm xác định giá trị hiện tại của dòng tiền là đưa về giá trị hiện tại ở năm 2016 bằng



Ki



cơng thức tương lai hóa dòng tiền (được trình bày cụ thể ở chương 2).



c



4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu



họ



Toàn bộ số liệu điều tra được nhập vào phần mềm excel và xử lý bằng phần



Đ



ại



mềm SPSS theo các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT

1.1.1. Quan niệm về rừng và rừng trồng sản xuất

1.1.1.1. Quan niệm về rừng

Theo định nghĩa của FAO: Rừng là những diện tích đất lớn hơn 0,5 ha, có cây gỗ

bao phủ ít nhất 10% diện tích, mà trước đây khơng phải là đất nông nghiệp hoặc đô thị.

Cẩm nang Lâm Nghiệp Việt Nam 2004, định nghĩa rừng “là một quần xã sinh



uế



vật, trong đó cây rừng (gỗ hoặc tre nứa) chiếm ưu thế. Quần xã sinh vật phải có một



H



diện tích đủ lớn và có mật độ cây nhất định để giữa quần xã sinh vật với mơi trường,

rừng khác với hồn cảnh bên ngoài”.



tế



giữa các thành phần của quần xã sinh vật có mối quan hệ để hình thành hồn cảnh



nh



Theo Luật BV & PTTNR Việt Nam, rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể

thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố mơi trường khác,



Ki



trong đó có cây gỗ, tre nứa, hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che



c



phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng



họ



sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Căn cứ vào mục đích sử dụng, rừng

được chia thành 3 loại:



ại



- Rừng đặc dụng: Là những khu rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên



Đ



nhiên, mẫu chuẩn của hệ sinh thái rừng quốc gia, nguồn gen thực vật, động vật rừng,

nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, phục vụ

nghỉ ngơi du lịch.

- Rừng phòng hộ: Là những khu rừng có chức năng chính là phòng hộ nhằm duy

trì sự cân bằng sinh thái, đảm bảo nguồn sinh thủy, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế

thiên tai, điều hòa khí hậu góp phần bảo vệ mơi sinh mơi trường, bảo vệ các ngành sản

xuất. Tùy theo mức độ quan trọng có thể phân cấp phòng hộ rất xung yếu, phòng hộ

xung yếu và ít xung yếu.

- Rừng sản xuất (kinh tế): Được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các

lâm sản khác, đặc sản rừng, động vật rừng kết hợp phòng hộ, bảo vệ mơi trường sinh thái.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



1.1.1.2. Quan niệm về rừng trồng sản xuất

Rừng trồng sản xuất (RTSX) là rừng do con người trồng nên vào những nơi

rừng nguyên sinh bị tàn phá, đất trống đồi núi trọc với mục đích chính là sản xuất kinh

doanh gỗ, ngồi ra có thể phát huy chức năng phòng hộ và bảo vệ mơi trường sinh thái

của rừng.

Như vậy có thể hiểu hoạt động trồng rừng sản xuất (TRSX) là hoạt động trồng

rừng cho mục đích sản xuất kinh doanh gỗ của con người.

Tùy vào điều kiện sinh thái của từng vùng và mục đích sản xuất kinh doanh

rừng mà có các hình thức trồng như sau:



uế



- Trồng rừng thuần lồi: Trên cùng một diện tích chỉ trồng 1 loài cây.



H



- Trồng rừng hỗn giao: Trên cùng một diện tích có thể trồng hai hay nhiều loại

cây khác nhau.



tế



- Trồng rừng thay thế: Trồng mới rừng để thay thế lớp cây rừng sẵn có hiệu quả



nh



thấp bằng lớp cây có mục đích, tạo ra rừng mới có tổ thành, cấu trúc theo định hướng

cho năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn.



Ki



Đối với huyện Phú Lộc nói chung và xã Lộc Bổn nói riêng, kết quả nghiên cứu



c



cho thấy rừng trồng sản xuất trên địa bàn chủ yếu là rừng keo lai thuần loài.



họ



1.1.1.3. Quan niệm về rừng trồng sản xuất có chứng chỉ

* Quan niệm về chứng chỉ rừng FSC



ại



Hay còn gọi là Hội Đồng Quản Lý Rừng (FSC) là Tổ chức phi chính phủ được



Đ



thành lập năm 1993 tập hợp các tổ chức phi chính phủ về mơi trường, các tổ chức

bn bán gỗ, các nhà lâm nghiệp, người dân bản địa và các Tổ chức chứng nhận đại

diện cho 25 quốc gia. Tổ chức này được xem là tổ chức duy nhất được cơng nhận tồn

cầu về phát triển các tiêu chuẩn chứng nhận về rừng. FSC phát triển đặt nền tảng hai

giải pháp sau:

- Chứng nhận quản lý rừng (FSC - FM), dành cho các công ty đang quản lý

rừng tự nhiên hoặc rừng trồng cũng như các công ty trong chuỗi cung ứng;

- Chứng nhận chuỗi hành trình sản phẩm, dành cho các công ty sử dụng các sản

phẩm từ rừng (Ví dụ: các nhà sản xuất đồ gỗ nội ngoại thất, nhà xuất bản, nhà máy

giấy và tất cả các sản phẩm từ gỗ…) để chứng nhận nguồn gốc của gỗ.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Nhiệm vụ chính của FSC là thúc đẩy việc quản lý rừng trên thế giới một cách

hợp lý về mặt mơi trường, có lợi ích về mặt xã hội và kinh tế.

- FSC xây dựng 10 nguyên tắc và tiêu chuẩn cho quản lý rừng bền vững. Các

nguyên tắc và tiêu chuẩn này phù hợp với tất cả các loại rừng: Ôn đới, nhiệt đới, rừng tự

nhiên và rừng trồng.

- Từ các nguyên tắc và tiêu chuẩn đó, các quốc gia, khu vực tham gia vào tiến

trình quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng sẽ xây dựng các bộ tiêu chuẩn quốc gia

riêng để đánh giá và phù hợp với các điều kiện cụ thể của mình. Các bộ tiêu chuẩn này

cần phải được sự phê chuẩn của FSC trước khi được sử dụng để đánh giá cấp chứng



uế



chỉ tại quốc gia hoặc khu vực đó.



Chứng chỉ rừng FSC được áp dụng cho tất cả các đơn vị quản lý rừng với các



H



quy mô lớn nhỏ bất kể là sở hữu nhà nước hay tư nhân. Đây là một q trình hồn tồn



tế



tự nguyện của các chủ rừng. Tuy nhiên, đánh giá cấp chứng chỉ rừng chỉ được áp dụng



nh



cho các đơn vị đang quản lý rừng sản xuất và đang hoạt động quản lý kinh doanh.

Như vậy, có thể hiểu rừng trồng sản xuất có chứng chỉ FSC là rừng do con



Ki



người trồng trồng với mục đích chính là sản xuất kinh doanh gỗ nhưng gắn với việc



c



bảo vệ môi trường sinh thái của rừng theo các tiêu chuẩn chứng nhận về sản phẩm có



họ



nguồn gốc hợp pháp của Hội đồng quản trị rừng thế giới (Forest Sterwardship Council

- FSC).



ại



1.1.2. Ý nghĩa của hoạt động trồng rừng sản xuất



Đ



Rừng có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển KT - XH nói chung và đời sống

sinh hoạt của con người nói riêng. Quá khứ, hiện tại và tương lai của con người phụ

thuộc rất lớn vào qui mô và tốc độ phát triển rừng (trồng rừng, ni rừng và bảo vệ

rừng). Có thể khẳng định rừng, đất rừng là tiền đề, là điều kiện không thể thiếu để

ngành nông nghiệp phát triển theo hướng tăng trưởng nhanh, bền vững, phù hợp với

yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nơng nghiệp nơng thơn thời kỳ hội nhập kinh

tế thế giới.

Số lượng và chất lượng RTSX quyết định đến công nghiệp chế biến gỗ, công

nghiệp xây dựng... vì các sản phẩm gỗ rừng trồng đáp ứng ngày càng cao các nhu cầu,

thị hiếu của người tiêu dùng do tính chất dễ gia cơng, dễ chế biến và bền đẹp.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



7



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Việc TRSX còn giải quyết các vấn đề xã hội thông qua tạo việc làm, thu nhập

cho hàng chục ngàn lao động nhất là ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, nơi có điều kiện

sống hết sức khó khăn; nơi mà áp lực về đời sống của người dân lên rừng tự nhiên là

rất lớn. Hiện nước ta có hơn 2/3 diện tích đất lâm nghiệp; lao động dôi dư nhiều, dân

số miền núi tăng nhanh, nếu không giải quyết được đời sống cho đồng bào ngang bằng

với nhu cầu đời sống của xã hội thì sẽ tạo ra nguy cơ tiềm ẩn gây mất ổn định chính trị

xã hội. Vì vậy, chỉ có đổi mới tư duy bằng cách giao cho dân sống dưới rừng phải

TRSX, chăm sóc, bảo vệ rừng và sống được nhờ rừng thì mới giải quyết được các vấn

đề trên. Đây khơng chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội, đạo lý, nhân văn cho



uế



nông thôn hiện nay.



H



TRSX là một trong những giải pháp cơ bản để chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ



tế



cấu lao động trong nông nghiệp, phân bố lại dân cư giữa các vùng theo hướng sản xuất

hàng hóa lớn.



nh



Ngồi ra, ý nghĩa của TRSX còn bởi các giá trị khó quy đổi về giá trị kinh tế



Ki



đơn thuần như giá trị về môi trường, giá trị về khoa học. Như vậy, TRSX ngồi việc

tạo ra giá trị kinh tế còn có ý nghĩa phòng hộ, điều hòa khí hậu, bảo vệ mơi trường



họ



c



sinh thái.



1.1.3. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của trồng rừng sản xuất



ại



1.1.3.1. Yêu cầu về đất đai



Đ



Việc bố trí cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai sẽ phát huy lợi thế so sánh của

từng vùng. Vấn đề quan trọng là khi điều tra khảo sát tìm đất để trồng cây gì thì phải

đánh giá thành phần cơ giới của đất, lập bản đồ thổ nhưỡng tạo điều kiện để sau này có

chế độ chăm sóc, bón phân thích hợp đưa lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Các

loại đất được quy hoạch vào TRSX bao gồm:

+ Đối tượng Ia: Đất trống đặc trưng bởi thực bì cỏ, lau lách hoặc chuối rừng.

+ Đối tượng Ib: Đồi trọc đặc trưng bởi thực bì cây bụi, sim mua và cũng có thể có

ít một số cây gỗ, tre mọc rãi rác.

+ Đối tượng Ic: Rừng phục hồi đặc trưng bởi cây gỗ rải rác và các thân cây gỗ tái

sinh với mật độ thấp.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Có thể phân loại các hạng đất để TRKT theo độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới

của đất và đặc trưng của các loại thực bì trên từng nhóm đất như sau:

- Đất hạng I (rất thuận lợi đối với TRKT):

+ Độ dày tầng đất > 50 cm;

+ Độ dốc < 150;

+ Thành phần cơ giới: đất thịt nhẹ, đất thịt trung bình;

+ Thực bì chỉ thị: Trảng cỏ cây bụi dày; cây bụi hoặc nứa tép sinh trưởng trung

bình đến tốt; độ che phủ của cây bụi cỏ cao hơn 70cm.

- Đất hạng II (thuận lợi đối với TRKT):



uế



+ Độ dày tầng đất 30 - 50 cm;

+ Độ dốc 150 - 250;



H



+ Thành phần cơ giới: đất thịt nhẹ đến rất nhẹ, đất thịt pha cát xốp ẩm hay sét pha



tế



cát hơi chặt;



nh



+ Thực bì chỉ thị: Cỏ may, sim mua sinh trưởng xấu đến trung bình; lau, chít mọc

xen cây bụi, nứa tép mọc thành bụi rãi rác, sinh trưởng xấu đến trung bình; Độ che phủ



Ki



của cây bụi cỏ cao từ 50 - 70 cm.



c



- Đất hạng III ( ít thuận lợi đối với TRKT):



họ



+ Độ dày từng đất <30 cm;

+ Độ dốc 26 - 350;



ại



+ Thành phần cơ giới: Đất thịt nặng hơi chặt, đất sét pha thịt chặt; đất cát pha;



Đ



+ Thực bì chỉ thị: Cỏ may, cỏ lông lợn, tế guộc mọc rải rác sinh trưởng xấu; đất

trống hoặc có rất ít thực vật sinh trưởng xấu; cây bụi cỏ cao từ 30 - 50 cm.

Để TRSX đạt hiệu quả cao nên chọn trồng ở loại đất hạng I và hạng II; một vài

dạng đất ở hạng III có thể trồng sau khi làm đất hoặc cải tạo đất mới tiến hành trồng

nhưng sẽ tốn kém và HQKT mang lại không cao.

1.1.3.2. Yêu cầu về giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc

* Yêu cầu về giống

Việc chọn loài cây để TRSX dựa vào các yếu tố sau: (i) Chọn những lồi cây

trồng có giá trị kinh tế phù hợp với mục đích của người trồng rừng. (ii) Chọn những

cây trồng có đặc điểm sinh trưởng phù hợp với điều kiện lập địa của vùng đất quy

SVTH: Nguyễn Thị Lành



9



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



hoạch trồng rừng. (iii) Chọn những cây trồng mà sản phẩm của nó có thị trường tiêu

thụ ổn định trong và ngồi nước. (iv) Chọn những cây trồng có thể rút ngắn được thời

gian sản xuất kinh doanh, sớm đưa lại HQKT. (v) Chọn những loại cây trồng có khả

năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất lợi và không ảnh hưởng xấu đến mơi

trường, sâu bệnh và dịch hại.

Ngồi các tiêu chí nêu trên, khi chọn cây giống cần xem xét đặc điểm hình thái

cây con. Một cây giống tốt phải có hình dáng cân đối, thân cây khỏe, hệ thống rễ phát

triển, lá có màu xanh tươi; cây không cong queo, không sâu bệnh, không bị gãy ngọn,

* Biện pháp kỹ thuật trồng rừng sản xuất



uế



không phân cành, khơng bị vỡ bầu...

- Phát dọn thực bì: Tùy theo đối tượng cây trồng, độ dốc của hiện trường trồng



H



rừng, khí hậu, nguồn lực về lao động mà có thể áp dụng một trong hai phương thức xử



tế



lý thực bì sau:



nh



+ Xử lý thực bì tồn diện: Thường áp dụng cho những diện tích mà thực địa có

dộ dốc < 150, lượng mưa phân bố tương đối đều trong năm, phù hợp với các loài cây



Ki



ưa sáng như Keo.



c



+ Xử lý thực bì khơng tồn diện: Thường áp dụng đối với những hiện trường



họ



trồng rừng có độ dốc cao > 150, vùng có lượng mưa lớn. Để tránh xói mòn rữa trơi

người ta xử lý thực bì theo hàng, theo băng.



ại



Cơng tác phát dọn và xử lý thực bì thường tiến hành trước khi đào hố ít nhất là 15



Đ



ngày. Trong quá trình xử lý thực bì (thu gom, đốt) cần phải đảm bảo đúng quy trình kỹ

thuật, tránh lây lan xảy ra cháy rừng.

- Trồng cây: Để đảm bảo tỷ lệ cây sống cao và sinh trưởng tốt, cần phải đảm bảo

đúng các thao tác kỹ thuật trồng theo hướng dẫn: Xé bỏ túi bầu, đặt cây vào hố, ấn

chặt đất tạo lổ nhỏ giữ nước, phủ phân xanh quanh cây và tưới nước.

- Biện pháp kỹ thuật chăm sóc bảo vệ rừng sau khi trồng: Để rừng có khả năng

sinh trưởng và phát triển tốt chúng ta phải đầu tư chăm sóc 3 năm đầu bằng luỗng phát

thực bì (2 lần/năm); làm cỏ quanh gốc, xới gốc kết hợp trồng dặm bổ sung những cây

bị chết, cây còi cọc khơng có khả năng phát triển. Trong thời kỳ rừng non chưa khép

tán thì cơng tác bảo vệ rừng là hết sức cần thiết, cấm không cho gia súc vào dẫm đạp

SVTH: Nguyễn Thị Lành



10



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



làm đổ gãy cây. Ngoài ra trong q trình chăm sóc bảo vệ cần theo dõi sâu bệnh hại để

có kế hoạch phòng trừ kịp thời và hiệu quả.

1.1.4. Hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng sản xuất

1.1.4.1. Khái niệm, bản chất hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội nó vừa thể hiện tính lý luận

khoa học sâu sắc, vừa là yêu cầu đặt ra của thực tiễn sản xuất, vì vậy có rất nhiều quan

điểm khác nhau. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, do đó tùy

theo cách tiếp cận xã hội mà có những cách định nghĩa khác nhau như: hiệu quả kinh

tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội.



uế



Hiệu quả kinh tế là tương quan so sánh giữa đơn vị kết quả đạt được với chi phí

bỏ ra, nó biểu hiện bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản xuất tính trên một đồng chi



H



phí bỏ ra.



tế



Hiệu quả xã hội là tương quan so sánh giữa kết quả mà xã hội đạt được như:

phí bỏ ra để thu được kết quả đó.



nh



tăng thêm việc làm, cải tạo môi trường sinh thái, cải thiện điều kiện sống… và với chi



Ki



Hiệu quả kinh tế - xã hội là tương quan so sánh về mặt kinh tế và xã hội so với



c



một đồng chi phí bỏ ra.



họ



Ở nước ta phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Do vậy hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của nhà sản xuất, mà còn



ại



của tồn xã hội. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm làm ra là kết quả tổng



Đ



hợp của việc sử dụng các yếu tố đầu vào, cùng với sự tác động của mơi trường. Với

một khối lượng sản phẩm, người ta có thể làm ra bằng nhiều cách khác nhau. Tuy khả

năng cung cấp đầu vào của các yếu tố thì hữu hạn, trong khi đó nhu cầu của con người

thì tăng lên, vì vậy chúng ta cần phải tận dụng tối đa các nguồn lực để nâng cao hiệu

quả kinh tế.

Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều thống nhất về

bản chất của nó. Đó là người sản xuất muốn đạt được kết quả thì phải bỏ ra những chi

phí nhất định như: Chi phí lao động, vốn, trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ quản lý và

so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, sẽ cho biết hiệu quả

kinh tế của quá trình kinh doanh.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



11



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Vì vậy, hiệu quả kinh tế được xem là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn

kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư trong nền kinh tế thị trường

có sự quản lý của nhà nước.

1.1.4.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

- Phương pháp thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả

thu được và chi phí bỏ ra.

H=



Trong đó:



Q

C



H: hiệu quả kinh tế

Q: khối lượng sản phẩm thu được



uế



C: chi phí bỏ ra



H



- Phương pháp thứ hai: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả

∆Q

∆C



nh



H=



tế



tăng thêm với chi phí tăng thêm.



Trong đó:



ΔQ: khối lượng sản phẩm tăng thêm.



Ki



ΔC: chi phí tăng thêm.



c



1.1.4.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất



họ



Theo báo cáo KT – XH xã Lộc Bổn các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh

tế rừng trồng sản xuất bao gồm:



ại



* Điều kiện tự nhiên



Đ



- Địa hình, địa thế



Địa hình, địa thế ảnh hưởng đến tổ thành lồi cây, sự sinh trưởng và phát triển

của rừng trồng. Khắc phục những ảnh hưởng bất lợi do đặc điểm địa hình, địa thế với

các nhân tố sinh thái nhằm đề xuất các biện pháp kinh doanh rừng cho phù hợp với

từng đối tượng. Mặt khác, địa hình địa thế khác nhau cũng ảnh hưởng đến quá trình tái

sinh tự nhiên, thời kỳ sinh trưởng… đến việc lựa chọn loại hình vận chuyển, phương

thức vận xuất, phương thức khai thác.

- Đất đai, thổ nhưỡng



SVTH: Nguyễn Thị Lành



12



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



Hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất ảnh hưởng đến tổ thành loài cây và năng

suất rừng trồng, là nhân tố quan trọng để xác định loại hình lập địa và là cơ sở để thiết

kế các biện pháp trồng rừng. Nắm được các đặc điểm lý hố tính của đất, con người có

thể tác động cải tạo đất dần dần phù hợp với loại cây trồng hơn, chẳng hạn như phủ

xanh đất trống đồi núi trọc chống xói mòn, cải tạo đất.

* Rủi ro tự nhiên

Rủi ro và không chắc chắn được định nghĩa bởi những nhà kinh tế học như

những sự kiện ngẫu nhiên với các phân phối xác suất biết và không được biết tương

ứng (Siegel và Alwang, 1999). Cả hai đều dẫn đến những sự mất mát phúc lợi và



uế



không theo ý muốn của người sản xuất.



Cây rừng có quan hệ chặt chẽ với điều kiện khí hậu, mỗi loại cây trồng có quy



H



luật sinh trưởng và phát triển riêng. Những điều kiện này biểu hiện khác nhau theo



tế



từng vùng ở cùng thời điểm và trong cùng một vùng ở những thời điểm và các điều



nh



kiện khác nhau. Chế độ mưa nhiệt đới ẩm gió mùa gây nên những hậu quả nghiêm

trọng đối với hoạt động trồng rừng như: Cháy rừng, hạn hán, lũ lụt, sâu bệnh… mà



Ki



người trồng rừng không thể biết trước. Trong hoạt động trồng rừng, những rủi ro này



c



thường xảy ra với xác suất lớn do cây rừng là những cơ thể sống và có chu kỳ sản xuất



họ



dài. Vì vậy, rủi ro về điều kiện tự nhiên cũng là một nhân tố ảnh hưởng xấu đến phát

triển rừng trồng kinh tế.



ại



* Điều kiện cơ sở hạ tầng



Đ



Phát triển cơ sở hạ tầng là bước tạo đà để phát triển kinh tế - xã hội. Sản xuất

kinh doanh rừng trồng tiến hành trên địa bàn rộng lớn, có kết cấu hạ tầng thấp và

người dân sống xen kẽ trong rừng. Vì phân bố trên địa bàn rộng lớn cho nên cơ sở sản

xuất lâm nghiệp, trồng rừng, khai thác rừng ít cố định, giao thơng đi lại khó khăn. Lực

lượng lao động sản xuất ngành lâm nghiệp không ổn định và yên tâm làm nghề rừng,

điều này gây khó khăn cho công tác quản lý sản xuất kinh doanh. Mặt khác, vì sản

xuất lâm nghiệp thực hiện chủ yếu ở vùng trung du và miền núi, cơ sở hạ tầng phục vụ

sản xuất và đời sống thấp, trình độ văn hóa, kỹ thuật của người dân thấp đã gây ảnh

hưởng đến việc chuyển giao công nghệ và phát triển sản xuất. Điều kiện khó khăn và

hạn chế về cơ sở hạ tầng là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến q trình phát triển rừng

SVTH: Nguyễn Thị Lành



13



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



trồng kinh tế. Đây là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả của hoạt động

sản xuất kinh doanh rừng trồng.

* Quy hoạch vùng sản xuất rừng trồng

Quy hoạch vùng sản xuất là rất quan trọng nhằm hạn chế những rủi ro có thể xảy

ra trong hoạt động trồng rừng cũng như phát huy được lợi thế của địa phương. Trong

điều kiện quỹ đất ngày càng thu hẹp, để tạo điều kiện tốt cho việc phát triển rừng trồng

kinh tế theo hướng đầu tư thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thì việc quy

hoạch vùng sản xuất là hết sức cần thiết và có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển rừng

trồng kinh tế của từng vùng, từng địa phương.



uế



* Năng lực sản xuất của các chủ thể trồng rừng



- Vốn sản xuất: Là toàn bộ giá trị tài sản bao gồm máy móc, thiết bị, phương



H



tiện vận chuyển, nhà kho, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ trồng rừng sản xuất và giá trị



tế



những đầu vào khác tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Vốn

có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến việc đầu tư thâm canh, áp dụng công nghệ tiên



nh



tiến và mở rộng quy mô sản xuất để phát triển RTSX. Vì vậy, huy động và sử dụng



Ki



vốn có hiệu quả quyết định phát triển RTSX.



- Lao động: Là yếu tố không thể thiếu trong bất cứ ngành sản xuất nào. Qui mô



họ



c



sản xuất của một ngành lớn hay nhỏ được biểu hiện một phần bởi số lượng lao động

tham gia sản xuất trong ngành đó. Đối với hoạt động trồng rừng, lao động gia đình đóng



ại



vai trò hết sức quan trọng, nếu số lao động gia đình càng lớn thì càng có điều kiện để



Đ



mở rộng qui mơ sản xuất và chủ động triển khai các công đoạn trồng rừng được thuận

lợi. Nhưng vấn đề đặt ra là chất lượng lao động thấp, chủ yếu là lao động thủ công nên

đã ảnh hưởng lớn đến việc phát triển rừng trồng sản xuất.

- Đất đai: Trong hoạt động trồng rừng, đất đai được xem là tư liệu chủ yếu và

không thể thay thế được trong việc mở rộng và phát triển quy mô trồng rừng của hộ.

Mặt khác, nếu quy mô đất đai lớn, các lô rừng nằm liền kề nhau sẽ tạo điều kiện thuận

lợi cho việc phát triển rừng trồng thông qua đầu tư thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa

học... thực tế cho thấy quỹ đất trồng rừng ngày càng bị thu hẹp, tiềm năng đất trống để

phát triển rừng trồng kinh tế cũng giảm dần và giá trị đất rừng ngày càng tăng nên việc

mở rộng quy mô sản xuất của các chủ rừng càng lúc càng khó.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×