Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Giải pháp về giống

- Giải pháp về giống

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



giống trước khi xuất vườn nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ số lượng, chất lượng đáp

ứng yêu cầu sản xuất RTSX theo kế hoạch.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở sản xuất giống trên

địa bàn, kiên quyết thu hồi giấy phép đối với các cơ sở không đủ điều kiện về vườn

gốc ghép, vườn nhân, hạ tầng kỹ thuật; có chế tài xử phạt đủ mạnh đối với các chủ

vườn giống không tuân thủ các quy trình sản xuất giống; khơng chấp hành các quy

định hiện hành của nhà nước về quản lý chất lượng giống cây trồng.

Ưu tiên áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống cây lâm nghiệp, coi đó

là bước đột phá quan trọng để nâng cao năng suất rừng trồng. Các cơ quan chuyên



uế



môn của huyện cần nghiên cứu, cập nhật thông tin về các loại giống mới có năng suất,

chất lượng, hiệu quả cao phù hợp với nhu cầu thị trường; đề xuất trồng khảo nghiệm ở



H



các loại lập địa khác nhau trên địa bàn huyện từ đó khuyến cáo nhân rộng mơ hình và



tế



cho thực hiện trồng trên diện rộng.



nh



- Giải pháp kỹ thuật về trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng sau khi trồng

Kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng sau trồng đóng vai trò hết sức quan trọng



Ki



quyết định năng suất, chất lượng của rừng trồng kinh tế. Qua nghiên cứu thực tế chúng



c



tơi thấy rằng: Việc đầu tư chăm sóc bảo vệ rừng sau trồng của người dân đóng vai trò



họ



quan trọng trong việc góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất vì vậy trồng, chăm sóc,

trồng dặm bà con nơng dân tuân thủ quy trình trồng đảm bảo kỹ thuật, đặc biệt là cơng



ại



tác đào hố, bón phân phải đúng kỹ thuật tạo điều kiện cho cây sinh trưởng tốt. Trong



Đ



quá trình chăm sóc bảo vệ cần theo dõi sâu bệnh hại để phòng trừ kịp thời và hiệu quả.

3.2.5.3. Giải pháp về khoa học công nghệ

- Để nâng cao HQKT cần tạo điều kiện cho người trồng rừng tiếp cận và áp

dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, sản

lượng rừng trồng và thu nhập từ rừng để ổn định cuộc sống từ nghề trồng rừng.

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiêu quả Chương trình giống cây trồng vật

ni và giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020 Chính phủ đã phê duyệt, tăng

cường mối liên kết hợp tác giữa các Trường đại học, Viện nghiên cứu với địa phương

trong việc nghiên cứu tuyển chọn và chuyển giao quy trình sản xuất giống, đáp ứng

nhu cầu giống có chất lượng tốt. Khuyến khích và ưu tiên trồng khảo nghiệm các tập

SVTH: Nguyễn Thị Lành



61



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



đồn cây giống có năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ sản xuất RTKT; nghiên cứu

xây dựng và chuyển giao quy trình trồng rừng thâm canh và biện pháp phòng trừ dịch

sâu bệnh hại trên địa bàn huyện.

- Tạo mối liên kết kinh tế chặt chẽ giữa hộ Nông dân - Doanh nghiệp - Nhà

khoa học - các Tổ chức tín dụng trong q trình triển khai thực hiện sản xuất RTKT



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



nhằm đảm bảo ổn định, chia sẽ quyền lợi và rủi ro.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



62



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



PHẦN III

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Từ kết quả phân tích hiệu quả kinh tế hoạt động trồng rừng sản xuấ ở xã Lộc Bổn

- huyện Phú Lộc, tôi xin rút ra một số kết luận như sau:

- Phát triển rừng trồng sản xuất ở xã hiện nay với loại cây trồng chính là keo lai

hiện nay là hồn tồn phù hợp với điều kiện đất đai, thổ nhưỡng cũng như tiềm năng

và thế mạnh của địa phương về quỹ đất phát triển sản xuất lâm nghiệp. Thời gian qua,



uế



được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương cũng như sự hỗ trợ của các

Chương trình, dự án và các chính sách có liên quan như: dự án Pam, dự án định canh



H



định cư, dự án 327, dự án WB3, chính sách giao đất giao rừng nên diện tích rừng trồng



tế



kinh tế của huyện đã có những bước phát triển vượt bậc.



nh



- Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất của hộ gia đình cho thấy:

Nhìn chung hoạt động trồng rừng của hộ là đều có kết quả và hiệu quả về mặt



Ki



kinh tế. Bình quân 1 ha/chu kỳ rừng trồng kinh tế tạo ra một khoản lợi nhuận là



c



11.463,09 nghìn đồng (tính theo phương pháp hạch tốn) và 7.475,81 nghìn đồng (nếu



họ



tính theo phương pháp hiện giá). Trong đó mơ hình trồng rừng keo lai có chứng chỉ là

có kết quả và hiệu quả cao hơn mơ hình khơng có chứng chỉ.



ại



+ Có sự khác nhau về kết quả và hiệu quả trồng rừng kinh tế của hộ theo điều



Đ



kiện đất đai (độ dốc đất); theo chu kỳ và phương thức bán. Trong đó, năng suất, kết

quả và hiệu quả rừng trồng kinh tế trên điều kiện đất đai tốt, thuận lợi; có sử dụng

phân bón; keo lai; chu kỳ dài là có hiệu quả cao hơn.

+ Trồng rừng sản xuất đã góp phần khơng nhỏ vào việc giải quyết việc làm và

thu nhập cho lao động gia đình, từ đó góp phần nâng cao đời sống cho người dân, ổn

định và phát triển KT - XH của xã Lộc Bổn.

+ Vấn đề tiêu thụ sản phẩm của người nông dân tương đối thuận lợi do các nhà

máy chế biến đã hình thành và hỗ trợ phần nào cho việc tiêu thụ sản phẩm của người

nơng dân. Nhìn chung giá thu mua ngun liệu gỗ rừng trồng hiện nay là tương đối ổn

định và có xu hướng tăng lên qua các năm. Tuy nhiên, việc phát triển rừng trồng

SVTH: Nguyễn Thị Lành



63



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



nguyên liệu giấy và ván dăm dẫn đến phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ này. Việc

chuyển hướng từ sản xuất kinh doanh rừng gỗ nhỏ sang kinh doanh rừng gỗ lớn có

chứng chỉ là một trong những xu hướng tất yếu khi nhu cầu về gỗ chế biến ngày càng

tăng và phù hợp với xu hướng phát triển bền vững hiện nay. Đặc biệt, đứng dưới góc

độ của chủ rừng là hộ gia đình thì việc trồng rừng chứng chỉ là có hiệu quả kinh tế cao

hơn rừng trồng gỗ nhỏ khơng có chứng chỉ.

Trên cơ sở những phân tích trên, đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm góp phần

nâng cao hiệu quả rừng trồng sản xuất trên địa bàn xã Lộc Bổn.

2. KIẾN NGHỊ



uế



2.1. Đối với Nhà nước



- Rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết các



H



vùng trồng rừng kinh tế trên địa bàn toàn Tỉnh trong giai đoạn mới từ 2010 - 2020



tế



nhằm tạo điều kiện cho các địa phương có cơ sở xây dựng quy hoạch chi tiết và tiến



nh



hành đo đạc cấp giấy CNQSDĐ cho người dân.



- Nâng cao hơn nữa vai trò của các cơ quan ban ngành có liên quan trong việc tập



Ki



hợp thông tin, dự báo thị trường, quản lý giám sát và có can thiệp kịp thời để giúp cho



c



người dân có kế hoạch và định hướng đúng trong phát triển rừng trồng kinh tế của hộ,



họ



nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất do biến động của thị trường gây ra.

- Tổ chức và vận động người trồng rừng tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật sản



ại



xuất và cách phòng trừ sâu bệnh cho cây Keo. Tổ chức cho chủ rừng tham quan, học



Đ



tập kinh nghiệm từ những mơ hình sản xuất giỏi.

2.2. Đối với người sản xuất rừng trồng sản xuất

- Chủ động tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm sản xuất của những hộ làm kinh tế

giỏi, bên cạnh đó phải thường xuyên nắm bắt thông tin thị trường để tránh bị ép giá.

- Chủ động liên kết với các khoa học, các chuyên gia trong việc tập huấn kỹ thuật

sản xuất, phòng và trừ bệnh hại cây trồng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt

hại do sự thiếu hiểu biết gây ra. Tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất, nắm chắc

được các định mức, để từ đó có mức đầu tư phù hợp nhằm nâng cao năng suất và chất

lượng Keo.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Giải pháp về giống

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×