Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ rừng sản xuất của xã Lộc Bổn

Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ rừng sản xuất của xã Lộc Bổn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



kỳ khai thác, các chủ rừng thuê nhân công về khai thác, vận chuyển đến nhà máy hay

bãi thu mua lâm sản để tiêu thụ. Chi phí khai thác phụ thuộc độ dốc của lơ rừng. Đối

với những lơ rừng có độ dốc mạnh (25 – 350) hay rất mạnh (> 350) thì chi phí thường

cao hơn 10 – 20% so với nhưng lơ có độ dốc nhẹ (< 150) trung bình hay hơi mạnh (15 250). Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào khoảng cách từ bãi khai thác đến nhà máy.

Kênh thứ hai, chủ trồng rừng sản xuất khai thác bán lâm sản tại bãi thu mua. Chủ

rừng tổ chức thuê dịch vụ khai thác, thuê dịch vụ vận chuyển về bãi thu mua để bán.

Chi phí khai thác phụ thuộc độ dốc của lô rừng. Đối với những lô rừng có độ dốc mạnh

(25 – 350) hay rất mạnh (> 350) thì chi phí thường cao hơn 10 – 20% so với nhưng lơ có

vào khoảng cách từ bãi khai thác đến bãi thu mua.



uế



độ dốc nhẹ (< 150) trung bình hay hơi mạnh (15 - 250). Chi phí vận chuyển phụ thuộc



H



Kênh thứ ba, chủ rừng bán khoán theo diện tích cho thương lái. Những thương



tế



lái thu mua rừng từ các chủ rừng sau đó th nhân cơng khai thác, thuê xe chở về nhà



nh



máy để tiêu thụ.



Nhìn chung, các chủ rừng ít gặp khó khăn trong q trình tiêu thụ sản phẩm nếu



Ki



họ nắm bắt được nhưng thông tin quan trọng về chuỗi cung trồng rừng sản xuất tại thời



c



điểm mà họ bán. Đặc biệt, giá bán lâm sản và cách thanh tốn là thơng tin quan trọng



họ



được các chủ rừng quan tâm nhất. Người sản xuất có được nhưng thơng tin này thơng

qua nhà máy thu mua lâm sản, bãi thu mua, thương lái hay thông qua các chủ rừng



ại



khác.



Đ



Ngược lại với thị trường đầu ra, thị trường đầu vào của các yếu tố như phân bón

và lao động lại có xu hướng biến động tăng gây ảnh hưởng cho người trồng rừng.

Trong đó, đặc biệt là sự biến động tăng của giá cả phân bón là một trong những

ngun nhân khiến chủ rừng khơng có khả năng đầu tư thâm canh để phát triển rừng

trồng kinh tế.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



47



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



2.5.4. Phương thức bán

Kết quả số liệu bảng 2.8 cho thấy trong tổng 86 lô rừng thu hoạch đều được bán

theo hình thức chủ rừng tự khai thác; trong đó thì 95,3% lơ được chủ rừng tự th khai

thác, vận chuyển và bán tại nhà máy; chỉ có 4 lô rừng với 4,7% là chủ rừng tự thuê

khai thác, vận chuyển nhưng bán tại bãi thu mua. Kết quả số liệu bảng 2.9 cho thấy

khơng có sự khác biệt lớn về kết quả và hiệu quả trồng rừng sản xuất của hộ theo

phương thức bán tại nhà máy hay bãi thu mua. Đối với phương thức bán chủ rừng tự

khai thác mặc dù có chi phí đầu tư lớn nhưng lại có ưu điểm là kết quả và hiệu quả cao

hơn phương thức bán cáp rừng do bán được giá gốc tại nhà máy; không bị ép về sản



uế



lượng cũng như tận dụng được nguồn lao động tự có của gia đình. Ngược lại, phương

thức bán trụm có ưu thế là nhanh, phù hợp với những hộ không có điều kiện về kinh tế



H



nhưng lại bị ép giá và sản lượng nên kết quả thấp hơn hình thức tự khai thác.

Phương thức bán



tế



Bảng 2.8. Số lô rừng đã thu hoạch phân theo phương thức bán

Tỷ lệ



- Chủ rừng khai thác bán tại nhà máy



82



95,3



- Chủ rừng khai thác bán tại bãi thu mua

Tổng



4

86



4,7

100,0



(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2017).



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



Số lơ rừng



SVTH: Nguyễn Thị Lành



48



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



Bảng 2.9. Kết quả và hiệu quả trồng rừng sản xuất của hộ phân theo phương thức



bán

Theo phương thức bán



Khơng có FSC

Chủ rừng

khai thác

bán tại bãi

thu mua

85.865,00



Bình quân



Bình quân



95.474,94



349.474,44



43.127,44

11.436,48



44.237,62

11.948,73



43.185,11

11.463,09



247.431,29

35.347,33



0,79

35.717,90

8.539,12

0,37

0,57



1,22

0,81

2,40

37.831,35

35.827,69

229.892,10

9.255,21

8.576,32

25.922,77

0,42

0,38

0,30

0,88

0,59

1,91

(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2017).



tế



H



uế



Chủ rừng

khai thác

bán tại nhà

máy

96.001,51



nh



Tổng thành tiền/ha

(1000đ)

Lợi nhuận (1000đ)

Lợi nhuận bình quân

(1000đ)

Tỷ suất lợi nhuận (lần)

NFV (1000đ)

FMT (1000đ)

IRR (lần)

BCR (lần)



FSC



Ki



2.5.5. Điều kiện đất đai, địa hình và cơ sở hạ tầng



<150

15 – 250

25 - 350

>350

Tổng



Đ



ại



Theo độ dốc



họ



c



Bảng 2.10. Số lô rừng đã thu hoạch phân theo độ dốc

Số lô



Tỷ lệ (%)



22

25,6

42

48,8

7

8,1

15

17,4

86

100,0

(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2017).



Thực tế cho thấy rừng trồng sản xuất ở xã Lộc Bổn được trồng phần lớn ở độ dốc

15 - 250. Về mặt lý thuyết độ dốc này là tương đối thuận lợi cho trồng Keo bởi với độ

dốc thấp sẽ hạn chế sô lượng rừng bị gãy đỗ do gió bão gây nên. Kết quả điều tra cho

thấy, trong tổng số 86 lô rừng đã thu hoạch được điều tra ngẫu nhiên thì có 42 lơ được

trồng ở độ dốc 15 - 250 chiếm tỷ lệ 48,8%.

Tuy nhiên, theo số liệu điều tra ở bảng 2.11 thực tế trên địa bàn xã Lộc Bổn cho thấy 1

ha rừng trồng không chứng chỉ ở độ dốc rất mạnh (>350) trong một chu kỳ có chi phí

SVTH: Nguyễn Thị Lành



49



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



đầu tư, khai thác và vận chuyển nhiều hơn so với những lơ rừng có độ dốc thấp hơn

nhưng kết quả sản xuất kinh doanh lại cao hơn. Cụ thể, tạo ra 104.394,00 nghìn đồng

giá trị sản xuất (GO); 46.700,13 nghìn đồng lợi nhuận; lợi nhuận bình quân năm là

12.646,93 nghìn đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí (LN/TC) là 0,75 lần. Tổng

lợi nhuận ròng (NFV) thu được cho 1 ha rừng trồng/chu kỳ là 39.540,43 nghìn đồng;

bình quân 1 năm/ha thu được 9.649,37 nghìn đồng lợi nhuận (PMT). Tỷ suất hoàn vốn

nội bộ (IRR) là 0,39 lần.

Cũng như vậy, đối với trồng rừng keo lai có chứng chỉ thì 1 ha rừng ở độ dốc trung

bình và hơi mạnh (15 - 250) trong một chu kỳ có chi phí đầu tư, khai thác và vận



uế



chuyển nhiều hơn so với những lơ rừng có độ dốc thấp hơn và cũng có kết quả sản

xuất kinh doanh cao. Cụ thể, Giá trị sản xuất (GO) là 389.470,00 nghìn đồng;



H



280.038,82 nghìn đồng lợi nhuận; lợi nhuận bình quân năm là 40.005,55 nghìn đồng;



tế



Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí (LN/TC) là 2,55 lần; 264.038,42 nghìn đồng NFV;



nh



25.922,77 nghìn đồng lợi nhuận bình quân năm (PMT); Tỷ suất hồn vốn nội bộ (IRR)

là 0.35.



Ki



Điều này có nghĩa, yếu tố địa hình và độ dốc có ảnh hưởng đến kết quả sản xuất



c



kinh doanh rừng trồng kinh tế của hộ.



họ



Tuyến đường giao thơng chính đi lại trên địa bàn huyện được đánh giá là tương

đối thuận lợi cho vận chuyển sản phẩm gỗ rừng trồng đến nơi tiêu thụ. Tuy nhiên, cơ



ại



sở hạ tầng nội vùng phục vụ sản xuất nhìn chung còn yếu, chưa đáp ứng được u cầu



Đ



của sản xuất. Phần lớn diện tích là đồi núi nên đường sá đi lại khó khăn, có những rẫy

đi bộ leo rừng lội suối từ 3 đến 5 km, chính điều này gây trở ngại trong q trình sản

xuất. Đây cũng là nguyên nhân làm tăng chí phí sản xuất, làm cho hiệu quả sản xuất bị

giảm đi rất nhiều. Vì vậy, cơ sở hạ tầng cũng là yếu tố được chủ rừng đánh giá ảnh

hưởng rất lớn đến phát triển rừng trồng kinh tế của hộ.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



50



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh

Bảng 2.11. Kết quả trồng rừng sản xuất của hộ phân theo độ dốc đất



<15



SVTH: Nguyễn Thị Lành



98.972,43



82.114,29



104.394,00



80,82



94,72



79,57



95,24



8.908,83



11.278,24



8.672,86



13.470,27



11.116,22



14.066,35



12.617,14



37.156,68

9.787,33



45.905,17

11.952,08



36.777,14

10.650,77



0,80



0,84



29.512,52

7.024,45

0,33



38.383,80

8.980,25

0,39



Bình quân



Rừng FSC

Theo độ dốc

Bình quân

0

0

<15

15 - 25



95.474,94



299.480,00 389.470,00 349.474,44



H



86.048,89



204,00



268,60



239,89



10.914,52



30.600,00



39.700,00



35.655,56



13.656,48



28.560,00



40.290,00



35.076,67



46.700,13

12.646,93



43.185,11

11.463,09



206.671,88 280.038,82 247.431,29

29.524,55 40.005,55 35.347,33



0,81



0,75



0,81



30.599,94

8.132,37

0,40



39.540,43

9.649,37

0,39



35.827,69

8.576,32

0,38



nh



tế



90,19



Ki



16.178,80



c

họ



ại



Sản lượng khai thác

(tấn)

Chi phí vận chuyển

(1000đ)

Chi phí khai thác

(1000đ)

Lợi nhuận (1000đ)

Lợi nhuận b.q/năm

(1000đ)

Tỷ suất lợi nhuận/chi

phí(lần)

NFV (1000đ)

FMT (1000đ)

IRR (1000đ)



0



Đ



Tổng thành tiền/ha



Rừng không FSC

Theo độ dốc

15 - 250

25 - 350

>350



uế



CHỈ TIÊU



51



2,22



2,55



2,40



187.209,19 264.038,42 229.892,10

21.109,82 29.773,13 25.922,77

0,23

0,35

0,30

(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2017).



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



2.5.6. Những khó khăn mà hộ gặp phải trong hoạt động sản xuất rừng trồng

Hoạt động sản xuất kinh doanh rừng trồng của hộ thường bị chi phối bởi nhiều

yếu tố, và trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ.

Qua tìm hiểu, thu thập ý kiến của người trồng rừng, hoạt động kinh doanh rừng trồng

của hộ hiện đã và đang gặp phải rất nhiều khó khăn, cụ thể bảng 2.12.

+ Cơng tác giống có vai trò rất quan trọng trong trồng rừng, nó quyết định năng

suất và chất lượng của rừng trồng kinh tế. Vì thế để phát triển bền vững rừng trồng

kinh tế, trước hết phải chú trọng làm tốt công tác giống. Theo kết quả điều tra 60 hộ có

25,2% hộ cho rằng khó khăn vừa về chất lượng giống và 1,5% cho rằng rất khó khăn



uế



về chất lượng giống.



+ Trong hoạt động trồng rừng, kiến thức về kỷ thuật trồng rừng và chăm sóc rừng



H



ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, phát triển và năng suất của cây rừng. Số lượng được



tế



phỏng vấn có 47,4% hộ có mức độ khó khăn ít vì thiếu kiến thức về kỷ thuật trồng



nh



rừng và 55,2% thiếu kiến thức về kỷ thuật chăm sóc rừng; đặc biệt là đối với hộ dân

tộc ít người, họ ít quan tâm đến kỷ thuật trồng rừng: đào hố để trồng rừng nhỏ nên rễ



Ki



lâu phát triển, trồng cây không theo hàng lối, có chổ dày chổ thưa dẫn đến tình trạng



c



cây khơng phát triển đều, những nơi trồng dày thì cây chen lấn nhau để phát triển.



họ



Điều này đã gây ảnh hưởng đến sức tăng trưởng, phát triển của cây rừng, và ảnh



Đ



ại



hưởng tới sản lượng cho khai thác.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



52



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Bảng 2.12 Những khó khăn trong hoạt động trồng rừng



Khó khăn



STT



25



51,1

34,4

72,2

53,3

93,3

46,7

35,2

43,2

70,0

71,1

75,6

83,3

17,8

17,8

0,0

8,9

30,0

37,8

60,0

91,1

44,3

64,4

21,1



28,9

38,9

25,6

25,6

6,7

38,9

47,4

55,2

30,0

21,1

10,0

15,6

4,4

30,0

63,3

0,0

53,3

41,1

47,8

31,1

8,9

51,2

23,3

42,2



20,0

25,2

2,2

21,1

0,0

14,4

17,4

1,6

0,0

7,8

14,4

7,8

12,2

44,4

18,9

20,0

31,1

21,1

12,2

8,9

0,0

0,0

12,2

25,6



0,0

1,5

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

7,8

0,0

80,0

6,7

7,8

2,2

0,0

0,0

4,4

0,0

11,1



75,6



24,4



0,0



0,0



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



Thiếu thơng tin về đặc tính kỹ thuật của các lồi cây

Chất lượng giống khơng tốt

Thiếu nguồn giống

Giá phân bón cao

Chất lượng phân bón thấp

Thiếu nguồn phân bón cần thiết

Thiếu kiến thức kỹ thuật về trồng rừng

Thiếu kiến thức kỹ thuật về chăm sóc rừng

Thiếu các dịch vụ trồng, chăm sóc rừng

Chất lượng các dịch vụ trồng, chăm sóc rừng thấp

Thủ tục cấp đất rườm rà (khó)

Hạn hán

Cháy rừng

Điều kiện vận chuyển khó khăn (đường sá)

Cơng tác bảo vệ rừng

Bão

Đánh giá sản lượng cây đứng khơng chính xác

Kiểm sốt sản lượng bán không tốt

Bị ép giá

Thiếu vốn

Thiếu lao động

Quy mô sản xuất nhỏ

Thời gian giao đất ngắn

Thiếu quy hoạch làm cho cơng việc vận chuyển,

phòng chống cháy rừng khó khăn

Đất xấu



Đ



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24



Khơng

khó

khăn



Đơn vị tính: %(hộ)

Mức độ khó khăn

Khó

Rất

Khó

khăn khó

khăn ít

vừa khăn



76,7



(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2017).

+ Đa số người dân đều muốn mở rộng quy mô trồng rừng sản xuất nhưng họ khó

khăn về đất đai (quỹ đất chính quyền cấp cho họ còn ít). Trong số hộ được phỏng vấn

có 52,2% hộ có khó khăn ít vì quy mơ sản xuất nhỏ.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



53



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



+ Điều kiện vận chuyển qua phỏng vấn có 44,4% cho rằng đường sá vận chuyển

khó khăn vừa, 7,8% cho rằng rất khó khăn trong việc vận chuyển cây giống, sản phẩm

khai thác lâm sản. Trong hoạt động trồng rừng, đường sá ảnh hưởng đến hiệu quả tài

chính, nếu cơ sở hạ tầng thuận lợi cho việc vận chuyển cây giống, phân bón và khai

thác sản phẩm thì chi phí vận chuyển thấp, hiệu quả tài chính cao.

Thơng qua những khó khăn mà các hộ trồng rừng đã và đang gặp phải cũng là cơ

sở quan trọng trong việc đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả trồng rừng. Đồng thời, góp

phần giảm bớt gánh nặng khi người dân tham gia trồng rừng. Giải quyết được những

khó khăn này sẽ góp phần khơng nhỏ thu hút người dân tham gia trồng rừng. và hiệu



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



quả kinh doanh của hộ sẽ được nâng cao.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



54



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRỒNG

RỪNG SẢN XUẤT Ở XÃ LỘC BỔN, HUYỆN PHÚ LỘC,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

3.1. QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất trên cơ sở sử dụng đất trống đồi núi trọc một cách

hợp lý, hiệu quả; đảm bảo phát triển bền vững và an tồn sinh thái mơi trường.

Đẩy mạnh cơng tác giao đất, khốn rừng kết hợp với cơng tác định canh định cư



uế



và ổn định đời sống nhân dân ở vùng gò đồi miền núi.



H



Tập trung trồng rừng gỗ nguyên liệu cơng nghiệp trên diện tích đất đai được quy



tế



hoạch cho trồng rừng kinh tế, đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế

biến hoặc tạo ra vùng nguyên liệu tập trung có khả năng cung ứng một cách thường



nh



xuyên, lâu dài.



Ki



Phát triển rừng trồng sản xuất theo hướng thâm canh, bền vững, coi trọng năng

suất và chất lượng; kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các dịch vụ môi trường



họ



c



khác. Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh rừng trồng theo hướng thương mại, thông

qua kinh doanh rừng trồng để khuyến khích và bổ sung nguồn lực tại chỗ để đầu tư tái



ại



tạo rừng. Trong trồng rừng phải kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu kinh tế xã hội và mục



Đ



tiêu phòng hộ, giữ vững ổn định diện tích trồng rừng nguyên liệu giấy và gỗ củi gia

dụng. Coi bảo vệ bằng được vốn rừng hiện có là nhiệm vụ trọng tâm, gắn bảo vệ rừng

với ổn định định canh định cư, thực hiện sản xuất nơng lâm kết hợp

Tiếp tục cơng tác xã hội hố nghề rừng, làm rõ và phát huy vai trò của chủ rừng,

bảo đảm trên từng mảnh rừng đều phải thực sự có chủ. Trong trồng rừng, cũng như

bảo vệ rừng cần chú trọng lợi ích của người dân, lấy chính sách hưởng lợi làm động

lực để người dân tích tham gia trồng, bảo vệ rừng.

Phát triển rừng trồng kinh tế dựa trên nhu cầu thị trường và tập trung vào các

vùng có lợi thế cạnh tranh sản xuất ổn định và hiệu quả kinh tế cao. Cần tập trung cải

thiện năng suất rừng trồng thông qua áp dụng công nghệ sinh học hiện đại và kỹ thuật

SVTH: Nguyễn Thị Lành



55



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



thâm canh rừng để bảo đảm về cơ bản nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

lâm sản. Áp dụng khoa học công nghệ làm động lực cho phát triển lâm nghiệp trên cơ

sở dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến và thừa kế các kinh nghiệm sản

xuất lâm nghiệp của người dân địa phương. Nghiên cứu phát triển rừng theo 2 hướng

chính là cải tạo giống cây rừng và các biện pháp lâm sinh để không chỉ tăng năng suất,

chất lượng rừng mà còn gia tăng các giá trị bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và

đa dạng sinh học của rừng.

Phát triển kinh tế rừng thành ngành kinh tế quan trọng gắn với bảo vệ môi

trường. Xây dựng vùng nguyên liệu gắn với cơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Nhân



uế



rộng các mơ hình trồng rừng kinh tế có hiệu quả cao, kinh tế trang trại, vườn đồi tạo

cảnh quan cho môi trường du lịch.



H



Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho phát triển rừng, đặc biệt chú ý



tế



hệ thống hệ thống vườn ươm, đường lâm nghiệp, chòi canh, hệ thống phòng cháy chữa



nh



cháy và sâu bệnh hại rừng. Đầu tư kết cấu hạ tầng lâm nghiệp thực hiện nhiệm vụ:

Quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng, phát triển giống cây lâm nghiệp có chất lượng, năng



Ki



suất cao, rà sốt lại các vườn ươm giống trên địa bàn để xác định lại tiêu chuẩn và



c



công nhận các điểm sản xuất giống để sản xuất giống đảm chất lượng cung cấp giống



họ



cho sản xuất đại trà. Chú trọng xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp chế biến gỗ

và lâm sản tập trung.



ại



Công nghiệp chế biến và thương mại lâm sản phải trở thành mũi nhọn kinh tế của



Đ



ngành lâm nghiệp, phát triển theo cơ chế thị trường đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu

dùng nội địa. Khuyến khích xây dựng các cơ sở sản xuất, chế biến tổng hợp gỗ rừng

trồng.

Giao và cho thuê rừng cho các chủ rừng phải trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch bảo

vệ và phát triển rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tùy theo từng đối tượng

được giao, được thuê và loại rừng, Nhà nước thu tiền sử dụng rừng và đất lâm nghiệp

theo quy định của pháp luật với mức phù hợp.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ rừng sản xuất của xã Lộc Bổn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×