Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Giá trị tổng sản phẩm năm 2015 đạt 319 tỷ so với kế hoạch đạt 180,7%; so với cùng kỳ tăng 4,5 lần, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 16%.

- Giá trị tổng sản phẩm năm 2015 đạt 319 tỷ so với kế hoạch đạt 180,7%; so với cùng kỳ tăng 4,5 lần, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 16%.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



- Về văn hóa: Ln giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa, có điều kiện để

nâng cao trình độ dân trí, tu sửa các cơ sở văn hóa của làng, họ tộc.

- Về xã hội, là xã có hệ thống chính trị vững mạnh, an ninh nơng thơn khá tốt,

có truyền thống cách mạng, được Nhà nước phong tặng Anh Hùng lực lượng vũ trang.

2.2. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT Ở XÃ

LỘC BỔN - HUYỆN PHÚ LỘC

2.2.1. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp xã Lộc Bổn năm 2015

Số liệu bảng 2.1 cho thấy, tính đến năm 2015 tổng diện tích đất lâm nghiệp của

tồn xã Lộc Bổn 1.866,59 ha, chiếm 58,03% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, diện



uế



tích đất có rừng chiếm 100% diện tích đất lâm nghiệp, diện tích đất chưa sử dụng có

tiềm năng phát triển rừng là khơng có. Điều này cho thấy, tỷ lệ đất lâm nghiệp của xã



H



đã được sử dụng 100%.



tế



Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp của xã Lộc Bổn năm 2015



Ki



ại



họ



c



1. Diện tích đất có rừng

- Rừng sản xuất

+ Rừng tự nhiên

+ Rừng trồng

- Rừng phòng hộ & đặc dụng

2. Đất trống đồi núi trọc



nh



Chỉ tiêu



Đ



Tổng diện tích đất lâm nghiệp



Diện tích

(Ha)

1.866,59

1.866,59

0,00

1.866,59

0,00

0,00



Tỷ lệ

(%)

100

100

0,00

100

0,00

0,00



1.866,59



100



(Nguồn: Hạt Kiểm lâm Phú Lộc).



Tồn xã khơng có diện tích rừng tự nhiên nên diện tích rừng trồng của xã bằng

diện tích đất cớ rừng là 1.866,59 ha. Tương tự, 100% diện tích đất có rừng của xã là

rừng trồng sản xuất, khơng có diện tích rừng phòng hộ và đặc dụng.

2.2.2. Biến động diện tích RTSX của xã Lộc Bổn giai đoạn 2011 - 2015

Để thấy rõ tình hình phát triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn xã Lộc Bổn, ta

xem xét bảng 2.2. Nhìn chung, diện tích rừng trồng sản xuất của xã Lộc Bổn có xu

hướng tăng qua 5 năm, lượng tăng bình quân/ năm là 138,24 ha tương ứng với tốc độ

tăng bình quân năm là 12,26%.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



28



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Bảng 2.2. Biến động diện tích rừng trồng sản xuất theo xã của huyện Phú Lộc

giai đoạn 2011 - 2015

Năm 2014

146,70

105,21

26,15

28,60

80,95

790,74

833,74

1.636,59

823,92

876,30

623,27

470,68

1.767,71

3.148,63

646,31

1.620,08

1.783,55

2.582,75

17.991,88



Ki



nh



tế



H



uế



Năm 2012 Năm 2013

160,70

146,70

105,60

105,21

61,10

26,15

38,60

28,60

101,20

86,79

867,25

810,13

902,22

835,32

1.325,06

1.640,77

788,17

864,90

700,90

876,30

1.039,70

623,27

516,74

470,68

1.609,51

1.828,48

3.020,63

3.180,14

926,53

646,31

1.493,71

1.629,56

1.233,79

1.783,55

2.520,69

2.582,75

17.412,10

18.165,61

Xã Lộc Bổn

7,61

9,03



c



Năm 2011

160,70

105,60

61,10

38,60

101,20

867,25

902,22

1.175,40

788,17

700,90

1.039,70

48,40

1.517,10

2.935,00

868,22

1.488,10

1.23,.79

2.520,69

16.991,14



họ



Tên xã

Vinh Mỹ

Vinh Hưng

Vinh Hải

Vinh Giang

Vinh Hiền

Lộc Bình

Lộc Vĩnh

Lộc Bổn

Lộc Sơn

Lộc An

Lộc Điền

TT Phú Lộc

Lộc Hòa

Xn Lộc

Lộc Trì

Lộc Thủy

Lộc Tiến

TT Lăng Cơ

Tổng cộng



ĐVT: Ha

Năm 2015

128,82

105,21

26,15

28,60

80,95

790,74

827,25

1.866,59

823,92

876,30

623,27

512,68

1.794,71

3.386,43

729,31

1.614,08

1.783,55

2.742,75

18.741,31



Đ



ại



6,92

9,10

9,96

Tỷ trọng

Mức tăng

149,66

315,71

-4.,18

230,00

giảm liên

hoàn

Tốc độ tăng

12,73

23,83

-0,25

14,05

liên hoàn

(%)

Mức tăng

138,24

bq/năm

Tốc độ phát

triển b.quân

112,26

(%)

(Nguồn: Các báo cáo hiện trạng tài nguyên rừng - Hạt kiểm lâm Phú Lộc).



SVTH: Nguyễn Thị Lành



29



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



2.2.3. Tình hình trồng rừng chứng chỉ FSC ở xã Lộc Bổn

Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp - WB3 triển khai chương trình cấp Chứng

chỉ rừng trồng thí điểm trên địa bàn 4 tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi

và Bình Định với tổng diện tích đăng ký cấp chứng chỉ rừng là 795,26 ha/328 hộ.

Trong đó, diện tích đăng ký tham gia thí điểm của Dự án WB3 tỉnh Thừa Thiên Huế là

86,7 ha; với 45 hộ thuộc 2 nhóm An Nong, Bến Ván - xã Lộc Bổn - huyện Phú Lộc.

Ngày 13/8/2012, Công ty GFA (đơn vị thực hiện đánh giá cấp chứng chỉ rừng)

cử nhóm chuyên gia do ông Thorsten Specht – quốc tịch Đức làm trưởng đoàn đánh

Bổn, Huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế.



uế



giá chứng chỉ rừng trồng của dự án Phát triển ngành lâm nghiệp - WB3 tại Xã Lộc

Đoàn đánh giá thực hiện theo các bước: trực tiếp phỏng vấn các cấp quản lý xã,



H



thơn và các hộ gia đình là thành viên nhóm chứng chỉ rừng về các vấn việc tuân thủ 10



tế



nguyên tắc gồm 56 tiêu chí của Tổ chức FSC (Hội đồng quản trị Rừng thế giới) và đối



nh



chiếu qua tài liệu lưu trữ tại nhóm. Sau đó tiến hành kiểm tra thực tế tại hiện trường

rừng trồng của các hộ tham gia nhóm. Đồn đã có những đánh giá cao cho những diện



Ki



tích đăng ký cấp chứng chỉ rừng của 2 nhóm An Nong và Dương Lộc.



c



Như vậy, Lộc Bổn là xã đầu tiên trên địa bàn huyện Phú Lộc tiến hành thí điểm



họ



rừng trồng được cấp chứng chỉ FSC. Với bước đầu tham gia vào q trình quản lí kinh

doanh rừng bền vững theo hướng kinh doanh rừng gỗ lớn có chu kì dài, với lồi cây



ại



được trồng chủ yếu là dòng Keo lai.



Đ



Đây là một cơ hội tốt cho các hộ không những tham gia dự án Phát triển ngành

lâm nghiệp - WB3 mà cả những diện tích rừng trồng ngoài dự án của tỉnh Thừa Thiên

Huế nâng cao giá trị thương mại gỗ rừng trồng, đồng thời là cơ hội tốt cho các hộ gia

đình, các doanh nghiệp có điều kiện xuất khẩu các sản phẩm gỗ rừng trồng của Tỉnh

đến các nước trên thế giới.

2.3. ĐẶC ĐIỂM HỘ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT Ở XÃ LỘC BỔN

2.3.1. Quy mô mẫu điều tra

Để đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất trên địa bàn xã Lộc Bổn đề tài

đã chọn 4 thơn Dương Lộc, Hòa Mỹ, Hòa Lộc và Hòa Vang là các thơn có tỷ lệ hộ

trồng rừng khác nhau với quy mô lớn, trung bình và nhỏ làm đại diện cho địa bàn

SVTH: Nguyễn Thị Lành



30



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



nghiên cứu. Tổng số hộ điều tra là 60 hộ, được chọn ngẫu nhiên theo danh sách hộ

trồng rừng sản xuất trên địa bàn xã, trong đó có 36 hộ vừa trồng cả hai hình thức: rừng

có và khơng có chứng chỉ; 24 hộ chỉ trồng rừng khơng có chứng chỉ. Thông tin về mẫu

điều tra và số lượng lô rừng được thể hiện ở bảng số liệu 2.3. Kết quả tổng số lô rừng

khảo sát là 144 lô với tổng diện tích là 413,47 ha trong đó có 123 lơ đã khai thác tương

ứng với diện tích đã thu hoạch là 326,31 ha. Để đánh giá hiệu quả trồng rừng đề tài đã

thu thập thơng tin cụ thể về tình hình chi phí đầu tư và thu nhập từ rừng trồng của các

lô rừng đã khai thác.

Bảng 2.3. Thông tin chung về mẫu điều tra

144

123

9

2

2,40

2,05

0,15

0,03



413,47

326,31

28,44

31,32

6,89

5,44

0,47

0,52



uế



Diện tích (Ha)



họ



c



Ki



nh



tế



1. Tổng số

- Đã khai thác

- Chưa khai thác

- Chưa trồng

2. Tính bình qn /hộ

- Đã khai thác

- Chưa khai thác

- Chưa trồng



Số lô (Lô rừng)



H



Chỉ tiêu



(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2017).



2.3.2. Năng lực sản xuất của các hộ trồng rừng



ại



Số liệu bảng 2.4 cho thấy năng lực sản xuất của hộ điều tra về lao động; kinh



Đ



nghiệm, kỹ thuật trồng rừng; đất đai và vốn.

Tổng số nhân khẩu bình quân/hộ là 5,63 người và lao động gia đình bình

quân/hộ là 4,68 lao động. Nhìn chung, phần lớn các hộ đều sử dụng lao động tự có của

gia đình để trồng rừng, bình qn/hộ có 1,92 lao động gia đình tham gia vào hoạt động

này.

Trình độ học vấn của các chủ hộ bình quân học hết lớp tám. Hầu hết các chủ

rừng đều có kinh nghiệm trồng rừng, số năm kinh nghiệm bình qn là 13,17 năm;

trong đó trồng rừng có chứng chỉ là 5,06 năm. Đây được xem là lợi thế trong phát triển

trồng rừng của hộ.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



31



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



Bảng 2.4. Đặc điểm nguồn lực của các hộ trồng rừng

(Tính bình qn/hộ)



- Số tiền vốn vay trồng rừng bình quân/hộ vay vốn



họ



c



6. Diện tích rừng sản xuất



Số lượng



Hộ

Người

"

"

Lao động

"



60

5,63

2,65

2,93

4,68

1,92



Năm

Lớp

Năm

"



49,05

8

13,17

5,06



Hộ

1000đ



27

10.400,00



"



18.909,09



H

tế

nh



Ki



1. Số hộ điều tra

2. Quy mơ nhân khẩu

- Nam

- Nữ

3. Lao động gia đình

Trong đó: tham gia trồng rừng

4. Thơng tin chủ hộ

- Tuổi

- Trình độ chủ hộ

- Số năm kinh nghiệm trồng rừng

Trong đó: Trồng rừng FSC

5. Tình hình vay vốn

- Số hộ vay vốn trồng rừng

- Số tiền vốn vay trồng rừng



ĐVT



uế



Chỉ tiêu



Ha

6,89

(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2017).



ại



Trong hoạt động trồng rừng, đất đai được xem là tư liệu chủ yếu và không thể



Đ



thay thế được đồng thời cũng là tài sản để sử dụng trong việc trao đổi, chuyển nhượng

và thế chấp khi vay vốn ngân hàng. Bình quân diện tích đất rừng trồng kinh tế/hộ là

6,89 ha. Trang thiết bị, vật chất kỹ thuật phục hoạt đồng trồng rừng của các hộ khá đơn

giản và thô sơ như: cuốc, dao, rìu… nguyên nhân là do việc đầu tư trang thiết bị phục

vụ trồng rừng là khá tốn kém, nhất là các trang thiết bị cho hoạt đồng trồng rừng quy

mô lớn như: máy xúc, máy ủi, cưa máy, xe tải…

Trong 60 hộ điều tra thì có 27 hộ tiếp cận với nguồn vốn vay từ ngân hàng

chính sách với tỷ lệ là 45%. Lượng vốn vay cho hoạt động sản xuất lâm nghiệp bình

quân là 10.400 nghìn đồng/hộ. Nguồn vốn từ ngân hàng chính sách xã hội thường có

nhiều ưu điểm và góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn sản xuất cho người nghèo

SVTH: Nguyễn Thị Lành



32



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



khi đầu tư vào hoạt động sản xuất. Ngoài ra, nếu hộ gặp rủi ro trong hoạt động sản

xuất kinh doanh thì có hộ có thể giãn nợ, đồng thời tiếp tục cho vay vốn với lãi suất ưu

đãi để khắc phục rủi ro và ổn định cuộc sống.

2.4. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT CỦA HỘ GIA

ĐÌNH Ở XÃ LỘC BỔN

Thực tế nghiên cứu hoạt động trồng rừng sản xuất của hộ gia đình trên địa bàn

xã Lộc Bổn cho thấy chu kỳ khai thác của rừng trồng sản xuất khơng có chứng chỉ là

khác nhau từ 3 đến 6 năm. Để đánh giá kết quả và hiệu quả trồng rừng sản xuất của hộ

gia đình đề tài chọn phân tích theo độ dài chu kỳ khác nhau và có thu hoạch trong hai



uế



năm gần nhất là 2015, 2016. Kết quả phỏng vấn 60 hộ gia đình trồng rừng với 123 lô

rừng đã thu hoạch ở các năm khác nhau, trong đó có 86 lơ rừng tương ứng với 182,21



H



ha rừng đã thu hoạch vào năm 2015 và 2016 với hai chu kỳ khai thác phổ biến là 3 và



tế



4 năm; riêng rừng trồng chứng chỉ có chu kỳ là 7 năm.



nh



Vì vậy, từ các kết quả thu thập được, nghiên cứu tiến hành phân tích theo hình

thức trồng (có và khơng có chứng chỉ) và theo chu kỳ khai thác phổ biến. Từ đó, tính



Ki



tốn chi phí cho các loài cây để so sánh và làm cơ sở để đánh giá và lựa chọn nhóm



c



trồng hiệu quả.



họ



2.4.1. Tình hình đầu tư chi phí trồng rừng sản xuất của hộ gia đình

Như chúng ta đã biết, chi phí sản xuất được coi là phần quan trọng cấu thành nên



ại



kết quả sản xuất kinh doanh của hộ. Chi phí đầu tư cho một chu kỳ sản xuất kinh



Đ



doanh rừng, có thể chia thành hai khoản mục lớn là chi phí tạo rừng và chi phí khai

thác, vận chuyển.



Số liệu bảng 2.5 cho thấy, có sự chênh lệch lớn trong chi phí đầu tư giữa rừng

trồng có và khơng có chứng chỉ. Về thời gian, chu kỳ khai thác keo lai bình quân của

các hộ điều tra phổ biến là 3 và 4 năm chỉ bằng 1/2 thời gian so với rừng có chứng chỉ

là 7 năm. Cụ thể, chi phí đầu tư tạo rừng của rừng khơng có chứng chỉ là thấp so với

rừng chứng chỉ, bình quân 1 ha rừng khơng có chứng hộ gia đình chỉ đầu tư 27.718,82

nghìn đồng/chu kỳ. Trong khi đó, mức đầu tư này cho rừng chứng chỉ là 31.310,94

nghìn đồng/chu kỳ.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



33



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Bảng 2.5. Chi phí đầu tư cho sản xuất rừng trồng theo hạng mục chi phí

(Tính bình qn/ha/chu kỳ)

Rừng khơng FSC

Rừng FSC

Chu kỳ

Chu kỳ

Bình quân

Chu kỳ

3 năm

4 năm

chung

7 năm

24.710,17

28.507,98

27.718,82

31.310,94

18.160,91

22.657,76

21.723,35

23.422,06

2.627,78

2.586,69

2.595,23

2.418,72

10.801,88

15.249,59

14.325,39

13.336,67

4.731,25

4.821,48

4.802,73

7.666,67

4.968,75

4.896,80

4.911,75

4.430,56

774,38

758,39

761,71

1.067,11

806,14

177,98

308,51

1.393,44

22.546,88

25.101,92

24.571,00

70.732,23

10.100,63

11.128,00

10.914,52

35.655,56

12.446,25

13.973,92

13.656,48

35.076,67

47.257,05

53.609,90

52.289,82

102.043,17

(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2017).



Chỉ tiêu



- Xét chi phí tạo rừng:



Ki



nh



tế



H



uế



1. Chi phí tạo rừng

1.1. Chi phí mua ngồi

- Giống

- Phân bón

- Lao động th

1.2. Lao động gia đình

1.3. Khấu hao

1.4. Lãi vay

2. Chi phí thu hoạch

2.1. Chi phí khai thác

2.2. Chi phí vận chuyển

Tổng chi phí



họ



c



+ Giống là yếu tố đầu vào quan trọng quyết định năng suất và chất lượng gỗ sau

này. Trồng dặm thường bắt đầu gần 1 năm sau khi trồng cây con, thông thường số cây



ại



các hộ trồng dặm khoảng 10% so với tổng số cây đã trồng ban đầu. Mật độ trồng



Đ



khoảng 2000 - 3000 cây/ha, vì vậy chi phí giống khơng có sự khác biệt giữa rừng có

và khơng có chứng chỉ, bình qn/ha/chu kỳ mỗi hộ chi khoảng 2.595,23 nghìn

đồng/ha tiền giống cho rừng khơng có chứng chỉ và 2.418,72 nghìn đồng/ha cho rừng

có chứng chỉ.

+ Phân bón là yếu tố cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho quá trình sinh trưởng và

phát triển của cây. Kết quả điều tra cho thấy, mức đầu tư phân bón cho trồng rừng có

chứng chỉ của các hộ điều tra là là có thấp hơn chi phí phân bón của các lơ khơng trồng

rừng chứng chỉ. Bình quân/ha/chu kỳ mỗi hộ chi khoảng 14.325,39 nghìn đồng/ha tiền

phân NPK cho rừng khơng có chứng chỉ và 13.336,67 nghìn đồng/ha cho rừng có

chứng chỉ. Các hộ khơng sử dụng thuốc trừ sâu và BVTV nên chi phí này bằng khơng.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



34



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



+ Chi phí lao động được đầu tư cho các khâu trồng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ

rừng, có thể chia thành các hạng mục: Cơng phát thực bì, cơng làm đất, cơng đào hố,

dập phân; cơng trồng và vận chuyển; công xới gốc, vun gốc; công quản lý và bảo vệ

rừng, làm đường băng cản lửa. Trong đó, cơng phát thực bì, cơng đào hố, dập phân

được tiến hành trong 3 năm đầu; công xới gốc, vun gốc được thực hiện ở năm thứ 2,

thứ 3, công trồng và vận chuyển đầu tư ở 2 năm đầu tiên, riêng công quản lý bảo vệ,

làm đường băng cản lửa được phân bổ cho cả chu kỳ.

+ Có sự khác biệt trong các hạng mục chi phí lao động th giữa hai mơ hình

rừng có và khơng có chứng chỉ. Bình quân/ha/chu kỳ mỗi hộ chi khoảng 4.802,73



uế



nghìn đồng/ha tiền thuê lao động thời vụ cho rừng không có chứng chỉ và 7.666,67

nghìn đồng/ha cho rừng có chứng chỉ. Điểm chung là cơng lao động gia đình là tương



H



tự nhau giữa hai mơ hình có và khơng có chứng chỉ.



tế



+ Chi phí lãi vay của rừng khơng có chứng chỉ là rất thấp so với rừng chứng chỉ,



nh



bình qn 1 ha rừng khơng có chứng chỉ là 326,33 nghìn đồng/chu kỳ. Trong khi đó,

rừng chứng chỉ là 1.393,44 nghìn đồng/chu kỳ.



Ki



Chi phí khấu hao của rừng khơng có chứng chỉ thấp hơn so với rừng có chứng



c



chỉ, bình qn 1 ha rừng khơng có chứng chỉ là 761,71 nghìn đồng/chu kỳ. Trong khi



họ



đó, rừng chứng chỉ là 1.067,11 nghìn đồng/chu kỳ.

Tóm lại, mơ hình trồng rừng có chứng chỉ có tổng chi phí đầu tư lớn hơn rừng



ại



trồng khơng có chứng chỉ... tuy nhiên, chủ yếu là do sự khác nhau về chi phí cơng lao



Đ



động. Điều này là hồn tồn phù hợp với thực tế vì mơ hình rừng trồng có chứng chỉ

theo hướng rừng kinh doanh gỗ lớn có chu kỳ dài hơn rừng trồng gỗ nhỏ khơng có

chứng chỉ.

- Xét chi phí thu hoạch:

Chi phí thu hoạch rừng bao gồm hai khoản chi phí vận chuyển và khai thác; cụ

thể bình quân/ha/chu kỳ mỗi hộ chi khoảng 24.571,00 nghìn đồng/ha cho rừng khơng

có chứng chỉ và 70.732,23 nghìn đồng/ha cho rừng có chứng chỉ. Như vậy, có sự khác

biệt về chi phí thu hoạch giữa hai hình thức trồng rừng nguyên nhân là do rừng trồng

có chứng chỉ có trữ lượng khai thác lớn hơn rừng trồng khơng có chứng chỉ. Điều này



SVTH: Nguyễn Thị Lành



35



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



sẽ được làm rõ hơn ở phần đánh giá kết quả hoạt động trồng rừng của hộ gia đình ở

phần sau.

Để có cơ sở tính tốn các chỉ tiêu NPV, IRR, BCR ta xem xét cơ cấu chi phí đầu

tư theo thời gian. Số liệu bảng 2.6 cho thấy, trong chu kỳ sản xuất kinh doanh rừng

trồng chi phí đầu tư tạo rừng tập trung chủ yếu ở năm 1 và năm 2; với tỷ trọng chi phí

đầu tư bình qn ở năm 1 và năm 2 lần lượt là 50,24%; 30,51% đối với rừng khơng có

chứng chỉ và 49,99%; 22,51% đối với rừng có chứng chỉ.

Về chi phí thu hoạch được phân bổ vào năm cuối chu kỳ tại thời điểm khai thác

rừng tương ứng với năm thứ 3, thứ 4 và thứ 7 của từng chu kỳ sản xuất kinh doanh



uế



rừng trồng. Chi phí này chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh

rừng trồng với 46,99% đối với rừng khơng có chứng chỉ và 69,31% rừng có chứng chỉ.



H



Bảng 2.6. Chi phí đầu tư cho sản xuất rừng trồng theo thời gian



tế



(Tính bình qn/ha)

Rừng khơng FSC



CHỈ TIÊU



Bình qn

chung



Ki



1. Tổng chi phí tạo

rừng/ chu kỳ

- Năm 1



Chu kỳ

4 năm



nh



Chu kỳ

3 năm



Chu kỳ

7 năm



27.718,82



31.310,94



13.034,62



14.162,18



13.927,88



15.650,54



7.676,21



8.662,14



8.457,27



7.049,04



3.999,34



5.005,55



4.796,46



4.001,26



,00



678,11



537,21



762,24



,00



,00



,00



934,47



,00



,00



,00



1.734,47



,00



,00



,00



1.178,91



2. Chi phí thu hoạch (*)



22.546,88



25.101,92



24.571,00



70.732,23



Tổng chi phí



47.257,05



53.609,90

52.289,82

102.043,17

(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2017).



họ



- Năm 2



ại



- Năm 3



Đ



- Năm 4

- Năm 6



c



28.507,98



- Năm 5



24.710,17



Rừng FSC



- Năm 7



(*) được phân bổ vào năm cuối chu kỳ tương ứng với năm khai thác.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



36



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



2.4.2. Phân tích kết quả và hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất của hộ

Kết quả và hiệu quả trồng rừng sản xuất của các hộ điều tra được thể hiện ở

bảng 2.7. Sản lượng khai thác bình quân/ha của rừng trồng khơng chứng chỉ là 90,19

tấn trong rừng trồng có chứng chỉ là lớn hơn rất nhiều 239,89 tấn.

Bảng 2.7. Kết quả và hiệu quả trồng rừng sản xuất của hộ

Rừng không FSC



CHỈ TIÊU



Rừng FSC



ĐVT



Chu kỳ

7 năm

239,89



85.765,62



98.021,64



95.474,94 349.474,44



47.257,05



53.609,90



52.289,82 102.043,17



4. Lợi nhuận (LN)



"



38.508,58



44.411,74



43.185,11 247.431,29



5. Lợi nhuận b.quân/năm



"



12.836,19



3. Tổng chi phí (TC)



11.102,94



11.463,09



35.347,33



Lần

0,82

0,81

Theo phương pháp hiện giá

1000đ 85.765,62 98.021,64



0,81



2,40



nh



6. Tỷ suất LN/TC



H



1000đ

"



tế



2. Giá trị sản xuất (GO)



uế



Chu kỳ

Chu kỳ Bình quân

3 năm

4 năm

chung

Theo phương pháp hạch tốn (cách tính của chủ rừng)

1. Sản lượng khai thác

Tấn

80,88

92,64

90,19



Ki



1. Giá trị sản xuất (GO)

2. CFV tạo rừng/chu kỳ



95.474,94 349.474,44



36.523,00



35.076,25



48.850,13



16.328,82



19.125,17



18.544,11



26.476,51



8.920,41



10.851,30



10.450,07



11.062,23



4.311,29



5.816,86



5.504,02



5.824,93



- CFV CP năm 4



0,00



729,67



578,05



1.029,37



- CFV CP năm 5



0,00



0,00



0,00



1.170,63



- CFV CP năm 6



0,00



0,00



0,00



2.015,60



- CFV CP năm 7



0,00



0,00



0,00



1.270,87



3. Chi phí thu hoạch



22.546,88



25.101,92



24.571,00



70.732,23



4. NFV chu kỳ



33.658,24



36.396,72



35.827,69 229.892,10



5. PMT



10.388,08



6.711,94



7.475,81



26.443,46



6. IRR



0,58



0,32



0,38



0,30



7. BCR



1,65

1,59

1,60

1,31

(Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2017).



- CFV CP năm 2



Đ



ại



- CFV CP năm 3



họ



- CFV CP năm 1



c



29.560,51



SVTH: Nguyễn Thị Lành



37



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Nếu tính theo phương pháp hạch tốn kinh tế, bình qn 1 ha rừng trồng không

chứng chỉ trong một chu kỳ tạo ra 95.474,94 nghìn đồng giá trị sản xuất (GO);

43.185,11 nghìn đồng lợi nhuận; lợi nhuận bình quân năm là 11.463,09 nghìn đồng.

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí (LN/TC) là 0,81 lần. Trong khi đó, đối với

trồng rừng keo lai có chứng chỉ các chỉ tiêu trên đều lớn hơn rừng khơng có chứng chỉ

lần lượt là 349.474,44 nghìn đồng giá trị sản xuất (GO); 247.431,29 nghìn đồng lợi

nhuận; lợi nhuận bình quân năm là 35.347,33 nghìn đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng

chi phí (LN/TC) là 2,4 lần.

Nếu tính đến giá trị thời gian của tiền theo phương pháp hiện giá, thì tổng lợi



uế



nhuận ròng (NFV) thu được cho 1 ha rừng trồng/chu kỳ là 35.827,69 nghìn đồng; bình

quân 1 năm/ha thu được 7.475,81 nghìn đồng lợi nhuận (PMT). Tỷ suất hoàn vốn nội



H



bộ (IRR) là 38%, cao gấp gần 4 lần so với lãi suất vay vốn của dự án. Tỷ suất thu nhập



tế



- chi phí (BCR) là 1,6 lần. Các chỉ tiêu này của mơ hình rừng chứng chỉ lần lượt là



nh



229.892,10 nghìn đồng NFV; 26.443,46 nghìn đồng lợi nhuận bình quân năm (PMT).

Tuy nhiên tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) và tỷ suất thu nhập - chi phí (BCR) có thấp



Ki



hơn rừng trồng khơng chứng chỉ. Những con số này cho thấy trồng sản xuất ở xã Lộc



c



Bổn là có hiệu quả về mặt kinh tế đồng thời giải quyết lao động gai đình và tạo thu



họ



nhập cho người lao động tham gia sản xuất lâm nghiệp.

Tóm lại, cây keo đòi hỏi phải có sự chăm sóc 2 - 4 năm đầu, và sau đó cây có



ại



thể sinh trưởng và phát triển bình thường trong điều kiện tự nhiên. Ta thấy rằng chu kỳ



Đ



khai thác keo lai bình quân của các hộ điều tra phổ biến là 3 và 4 năm sớm hơn so với

rừng có chứng chỉ là 7 năm, điều đó là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

Thứ nhất, chủ yếu các hộ đều thiếu chi phí để tiếp tục đầu tư vào hoạt động

trồng rừng của hộ, và cũng khơng ít hộ cần tiền để trang trãi nhiều vấn đề trong sinh

hoạt và đi đến quyết định khai thác non rừng trồng của mình.

Thứ hai, là do các hộ muốn thay đổi số diện tích trước đây trồng keo tai tượng

sang cây keo Lai hứa hẹn sẽ cho kết quả cao hơn.

Mặt khác, từ những số liệu trên cho thấy, kết quả sản xuất kinh doanh rừng

trồng có chứng chỉ là cao hơn rừng trồng khơng có chứng chỉ. Trong điều kiện, chi

SVTH: Nguyễn Thị Lành



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Giá trị tổng sản phẩm năm 2015 đạt 319 tỷ so với kế hoạch đạt 180,7%; so với cùng kỳ tăng 4,5 lần, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 16%.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×