Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Xét cơ cấu diện tích rừng trồng theo mục đích sử dụng ta thấy diện tích rừng

trồng sản xuất của cả nước có xu hướng tăng dần qua các năm 2011 - 2015 và chiếm tỷ

trọng cao. Cụ thể, năm 2011 diện tích rừng trồng sản xuất chiếm 77,15% tổng diện

tích rừng trồng đến năm 2015 con số này là 79.54%.

1.2.2. Thực tiễn phát triển rừng trồng sản xuất ở Thừa Thiên Huế

Bảng 1.3 cho thấy, diện tích đất có rừng Tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011 là

294.665,98 ha, tăng lên 298.577,8 ha vào năm 2015, tương ứng tăng 3.911,82 ha; bình

quân mỗi năm tăng 782,36 ha với tốc độ phát triển bình quân là 0,33%/năm. Điều này

thể hiện sự quan tâm của các cấp, các ngành trong công tác xã hội hóa nghề rừng.



H



đoạn 2010 - 2015



uế



Bảng 1.3: Biến động diện tích rừng và đất lâm nghiệp Tỉnh Thừa Thiên Huế giai



Ðất có rừng



ĐVT: Ha



Ðất

trống quy

Tỷ lệ

Rừng

hoạch cho che phủ

trồng

LN

(%)

92.019,15 21.047,59

56,69



2011



503.320,53 294.665,98 202.646,83



2012



503.320,53



294947,10 202.570,51



92.376,59



20.950,67



56,74



2013



503.320,53 296.075,84 202.551,95



93.523,89



21.370,69



56,61



2014



503.320,53 297.802,39 202.967,27



94.835,13



20.920,32



56,63



2015



502.629,57



95.476,00



19.926,42



56,91



tế



Năm



Tổng diện

tích tự

nhiên



Rừng TN



họ



c



Ki



nh



Tổng



203.101,8



ại



298.577,8



Đ



So sánh

-690,96

3.911,82

454,97

3.456,85

-1.121,17

0,22

2015/2011

Bình quân

-138,19

782,36

90,99

691,37

-224,23

0,04

năm

Tốc độ

PTBQ

99,97

100,33

100,06

100,93

98,64

100,10

(%)

(Nguồn: Các báo cáo hiện trạng rừng Tỉnh Thừa Thiên Huế - Chi cục kiểm lâm Tỉnh).

Xét cơ cấu diện tích các loại rừng, số liệu bảng 1.4 cho thấy diện tích rừng

trồng sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu diện tích rừng trồng với 83,58% trong

khi đó đối với rừng tự nhiên thì rừng sản xuất chiếm tỷ trọng nhỏ chỉ với 26,14%.

Điều này cho thấy phát triển rừng trồng sản xuất là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu

ngày càng cao của ngành cơng nghiệp chế biến gỗ.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



19



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Bảng 1.4: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp Tỉnh Thừa Thiên Huế phân theo

nguồn hình thành và mục đích sử dụng tính đến tháng 10/2016



Tổng



1. Rừng

nguồn



283.0

03,00



266.0

66,00



85.5

58,70



79.2

44,50



101.2

62,90



16.9

37,00



212.1

72,20

70.83

0,80



210.8

51,70

55.21

4,30



84.2

19,20

1.33

9,50



71.5

16,00

7.72

8,50



55.11

6,50

46.14

6,40



1.32

0,50

15.6

16,50



17.59

6,90



13.98

1,20



4.92

3,50



7.838

,70



3.61

5,70



53.23

3,90



41.23

3,10



120,

50



2.80

5,00



38.30

7,70



12.0

00,80



2.509

,20



1,60



8,70



2.498

,90



-



100,0

0



32,1

6



29,7

8



38,06



-



H



tế

1.21

9,00



nh



Ki

c



họ



2.509

,20



-



Đ



1.1 Rừng

tự nhiên

1.2.

Rừng trồng

1.2.1

Trồng

mới

trên đất chưa

có rừng

1.2.2

Trồng lại trên

đất đã có rừng

- Trong

đó: rừng cao

su

Cơ cấu

rừng theo mục

đích sử dụng

(%)

- Rừng

tự nhiên (%)

- Rừng

trồng (%)



uế



Chỉ tiêu



Diện

tích có

rừng



ại



theo

gốc



ĐVT: Ha

Đất

Theo mục đích sử dụng

quy

Rừ

Rừ

hoạch

Rừng

ng

ng đặc

Lâm

sản xuất

phòng

dụng

hộ

nghiệp



100,0

39,9

33,9

26,14

0

4

2

100,0

14,0

2,43

83,58

0

0

(Nguồn: Báo cáo kết quả kiểm kê rừng Tỉnh Thừa Thiên Huế 10/2016).

-



1.2.3. Thực tiễn phát triển rừng trồng sản xuất ở huyện Phú Lộc

Số liệu bảng 1.5 và 1.6 cho thấy diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỷ trọng

lớn và có xu hướng tăng dần qua các năm. Cụ thể, năm 2011 diện tích rừng trồng sản

xuất chiếm 81,92% tổng diện tích rừng trồng đến năm 2015 con số này là 81,33%.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



20



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Diện tích rừng trồng sản xuất của huyện Phú Lộc có xu hướng tăng lên trong

giai đoạn 2011 - 2015. Số liệu bảng 1.6 cho thấy, diện tích rừng trồng sản xuất giai

đoạn này tăng từ 16.991,14 ha năm 2011 lên 18.741,31 ha năm 2015, bình quân mỗi

năm tăng 350,03 ha tương ứng tốc độ tăng là 2,48%/năm.

Bảng 1.5: Cơ cấu diện tích rừng trồng huyện Phú Lộc giai đoạn 2011 - 2015



uế



tế



2011

2012

2013

2014

2015



H



Năm



Theo mục đích sử dụng

Rừng trồng

Rừng trồng

sản xuất

PH&ĐD

Diện tích Cơ cấu Diện tích Cơ cấu

(Ha)

(%)

(Ha)

(%)

20.741,58 16.991,14

81,92

3.750,44

18,08

21.162,54 17.412,10

82,28

3.750,44

17,72

22.395,34 18.165,61

81,11

4.229,73

18,89

22.153,09 17.991,88

81,22

4.161,21

18,78

23.044,64 18.741,31

81,33

4.303,33

18,67

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng tài nguyên rừng - Hạt kiểm lâm Phú Lộc).

Tổng DT

rừng

trồng

(Ha)



nh



Xét theo chủ quản lý, ta thấy diện tích rừng trồng sản xuất do hộ gia đình quản



Ki



lý ln chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng dần qua các năm. Năm 2011, diện tích

rừng trồng sản xuất do Hộ gia đình quản lý là 12.231,22 ha chiếm đến 71,99%.



họ



c



Bảng 1.6: Diện tích rừng trồng sản xuất theo chủ quản lý của huyện Phú Lộc giai

đoạn 2011 - 2015



Theo chủ quản lý

Hộ gia đình

Chủ quản lý khác

Năm

Diện tích

Cơ cấu

Diện tích

Cơ cấu

(Ha)

(%)

(Ha)

(%)

2011

16.991,14 12.231,22

71,99

4.759,92

28,01

2012

17.412,10 11.659,37

66,96

5.752,73

33,04

2013

18.165,61 13.141,10

72,34

5.024,51

27,66

2014

17.991,88 12.886,65

71,62

5.105,23

28,38

2015

18.741,31 12.858,62

68,61

5.882,69

31,39

So sánh 2015/2011

1.750,17

627,40

1.122,77

Bình quân/năm

350,03

125,48

224,55

Tốc độ PTBQ

2,48

1,26

5,44

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng tài nguyên rừng - Hạt kiểm lâm Phú Lộc).



Đ



ại



Tổng diện

tích

(Ha)



SVTH: Nguyễn Thị Lành



21



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT CỦA

HỘ GIA ĐÌNH Ở XÃ LỘC BỔN, HUYỆN PHÚ LỘC,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ LỘC BỔN - HUYỆN PHÚ LỘC

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý

Lộc Bổn là xã đồng bằng bán sơn địa cách thị trấn Phú Lộc 18km về phía nam



H



Bắc và từ 107o41’ đến 107o47’ kinh độ Đông.



uế



và cách thành phố Huế 20km về phía Bắc. Có tọa độ địa lý từ 16o17’ đến 16o 23’ vĩ độ



tế



Ranh giới hành chính được xác định cụ thể như sau:



- Phía Bắc giáp xã Thủy Phù thuộc thị xã Hương Thủy.



nh



- Phía Nam giáp xã Lộc Sơn và xã Xuân Lộc thuộc huyện Phú Lộc.



Ki



- Phía Đơng giáp xã Lộc Sơn, xã Lộc An thuộc huyện Phú Lộc.

- Phía Tây giáp xã Thủy Phù, xã Dương Hòa và xã Phú Sơn thuộc thị xã Hương



họ



c



Thủy.



Giao thơng có hai trục chính là đường sắt xuyên qua và có đường Quốc lộ 1A



ại



đi qua, hiện tại nằm tiếp giáp với thị xã Hương thủy và thị xã Lộc Sơn trong tương lai,



Đ



do đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán trên thị trường ở cả ba miền

Bắc, Trung, Nam nhằm phát triển KT – XH theo hướng mở cửa bên ngồi.

2.1.1.2. Điều kiện địa hình - khí hậu

-



Về địa hình: Lộc Bổn là xã đồng bằng bán sơn địa được phân bố thành 3 vùng:

+ Phía Tây là vùng đồi núi có độ dốc thoải nên phù hợp để phát triển trồng rừng



và các trang trại tổng hợp.

+ Phía Đơng là vùng thấp trũng phù hợp để trồng lúa nước 2 vụ và nuôi cá nước

ngọt.

+ Trung tâm là khu vực có địa hình khá bằng phẳng, có Quốc lộ 1A tạo điều

kiện thuận lợi trong việc phát triển cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm), phát

SVTH: Nguyễn Thị Lành



22



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



triển nền kinh tế và các khu dân cư, có đủ diện tích để phát triển theo xu thế đơ thị hóa.

Ngồi ra, ở vị trí trung tâm còn có con Sơng Nong bắt nguồn từ vùng đồi núi thấp đi

qua và đỗ về con sơng Đại Giang.

- Về khí hậu:

Là xã nằm trong tỉnh thuộc vùng duyên hải miền trung mang nên mang đặc tính

khí hậu của vùng nhiệt đới, gió mùa, là nơi tiếp giáp giữa hai vùng Bắc - Nam nên

chịu ảnh hưởng khí hậu của cả hai miền. Có khí hậu khắc nghiệt, khí hậu trong năm

chia làm hai mùa nắng, mưa rõ rệt: mùa nắng bắt đầu từ tháng 03 kéo dài đến tháng 07

còn mùa mưa bắt đầu từ tháng 08 đến tháng 02 năm sau.

Nhiệt độ: Nhiệt độ thấp khoảng từ 10-190C, nhiệt độ trung bình khoảng từ 20-



uế



-



300C, nhiệt độ cao khoảng từ 31-380C.



Lượng mưa: Do bị ảnh hưởng của dãy núi Phú Gia, Ca Tong, Phước Tượng nên



H



-



tế



ở đây có lượng mưa tương đối cao, lượng mưa trung bình trong năm khoảng từ 2800 -



nh



3400mm/năm. Tuy nhiên, lượng mưa ở đây phân bổ không đồng đều tập trung chủ yếu

từ tháng 08 – 11 nên dễ gây ra các thiên tai như: bão, lũ lụt, sạc lở…

Độ ẩm:



Ki



-



c



 Độ ẩm trung bình: 87,3%



họ



 Độ ẩm cao nhất: 92%



 Độ ẩm thấp nhất: 79%



ại



Với những đặc tính khí hậu trên thì trên địa bàn xã đã và đang gặp rất nhiều khó



Đ



khăn gây cản trở cho việc phát triển kinh tế - xã hội của xã.

2.1.1.3. Điều kiện về tài nguyên thiên nhiên

a. Tài ngun đất

Tổng diện tích tự nhiên (DTTN) tồn xã năm 2015 là 3.273,23 ha bao gồm:

- Đất nông nghiệp 2.410,64 ha, chiếm 73,65% DTTN.

- Đất phi nông nghiệp 540,22 ha chiếm 16,50% DTTN.

- Tổng diện tích đất chưa sử dụng là 17,12 ha chiếm 0,52% DTTN.

- Đất ở khu dân cư nông thôn là 305,25 ha chiếm 9,33 % DTTN.

Trên địa bàn xã Lộc Bổn có các nhóm đất chính như sau:

* Nhóm đất phù sa:

SVTH: Nguyễn Thị Lành



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×