Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo báo cáo KT – XH xã Lộc Bổn các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất bao gồm:

Theo báo cáo KT – XH xã Lộc Bổn các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất bao gồm:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất ảnh hưởng đến tổ thành loài cây và năng

suất rừng trồng, là nhân tố quan trọng để xác định loại hình lập địa và là cơ sở để thiết

kế các biện pháp trồng rừng. Nắm được các đặc điểm lý hố tính của đất, con người có

thể tác động cải tạo đất dần dần phù hợp với loại cây trồng hơn, chẳng hạn như phủ

xanh đất trống đồi núi trọc chống xói mòn, cải tạo đất.

* Rủi ro tự nhiên

Rủi ro và không chắc chắn được định nghĩa bởi những nhà kinh tế học như

những sự kiện ngẫu nhiên với các phân phối xác suất biết và không được biết tương

ứng (Siegel và Alwang, 1999). Cả hai đều dẫn đến những sự mất mát phúc lợi và



uế



không theo ý muốn của người sản xuất.



Cây rừng có quan hệ chặt chẽ với điều kiện khí hậu, mỗi loại cây trồng có quy



H



luật sinh trưởng và phát triển riêng. Những điều kiện này biểu hiện khác nhau theo



tế



từng vùng ở cùng thời điểm và trong cùng một vùng ở những thời điểm và các điều



nh



kiện khác nhau. Chế độ mưa nhiệt đới ẩm gió mùa gây nên những hậu quả nghiêm

trọng đối với hoạt động trồng rừng như: Cháy rừng, hạn hán, lũ lụt, sâu bệnh… mà



Ki



người trồng rừng không thể biết trước. Trong hoạt động trồng rừng, những rủi ro này



c



thường xảy ra với xác suất lớn do cây rừng là những cơ thể sống và có chu kỳ sản xuất



họ



dài. Vì vậy, rủi ro về điều kiện tự nhiên cũng là một nhân tố ảnh hưởng xấu đến phát

triển rừng trồng kinh tế.



ại



* Điều kiện cơ sở hạ tầng



Đ



Phát triển cơ sở hạ tầng là bước tạo đà để phát triển kinh tế - xã hội. Sản xuất

kinh doanh rừng trồng tiến hành trên địa bàn rộng lớn, có kết cấu hạ tầng thấp và

người dân sống xen kẽ trong rừng. Vì phân bố trên địa bàn rộng lớn cho nên cơ sở sản

xuất lâm nghiệp, trồng rừng, khai thác rừng ít cố định, giao thơng đi lại khó khăn. Lực

lượng lao động sản xuất ngành lâm nghiệp không ổn định và yên tâm làm nghề rừng,

điều này gây khó khăn cho cơng tác quản lý sản xuất kinh doanh. Mặt khác, vì sản

xuất lâm nghiệp thực hiện chủ yếu ở vùng trung du và miền núi, cơ sở hạ tầng phục vụ

sản xuất và đời sống thấp, trình độ văn hóa, kỹ thuật của người dân thấp đã gây ảnh

hưởng đến việc chuyển giao cơng nghệ và phát triển sản xuất. Điều kiện khó khăn và

hạn chế về cơ sở hạ tầng là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến q trình phát triển rừng

SVTH: Nguyễn Thị Lành



13



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



trồng kinh tế. Đây là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả của hoạt động

sản xuất kinh doanh rừng trồng.

* Quy hoạch vùng sản xuất rừng trồng

Quy hoạch vùng sản xuất là rất quan trọng nhằm hạn chế những rủi ro có thể xảy

ra trong hoạt động trồng rừng cũng như phát huy được lợi thế của địa phương. Trong

điều kiện quỹ đất ngày càng thu hẹp, để tạo điều kiện tốt cho việc phát triển rừng trồng

kinh tế theo hướng đầu tư thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thì việc quy

hoạch vùng sản xuất là hết sức cần thiết và có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển rừng

trồng kinh tế của từng vùng, từng địa phương.



uế



* Năng lực sản xuất của các chủ thể trồng rừng



- Vốn sản xuất: Là toàn bộ giá trị tài sản bao gồm máy móc, thiết bị, phương



H



tiện vận chuyển, nhà kho, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ trồng rừng sản xuất và giá trị



tế



những đầu vào khác tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Vốn

có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến việc đầu tư thâm canh, áp dụng công nghệ tiên



nh



tiến và mở rộng quy mơ sản xuất để phát triển RTSX. Vì vậy, huy động và sử dụng



Ki



vốn có hiệu quả quyết định phát triển RTSX.



- Lao động: Là yếu tố không thể thiếu trong bất cứ ngành sản xuất nào. Qui mô



họ



c



sản xuất của một ngành lớn hay nhỏ được biểu hiện một phần bởi số lượng lao động

tham gia sản xuất trong ngành đó. Đối với hoạt động trồng rừng, lao động gia đình đóng



ại



vai trò hết sức quan trọng, nếu số lao động gia đình càng lớn thì càng có điều kiện để



Đ



mở rộng qui mô sản xuất và chủ động triển khai các công đoạn trồng rừng được thuận

lợi. Nhưng vấn đề đặt ra là chất lượng lao động thấp, chủ yếu là lao động thủ công nên

đã ảnh hưởng lớn đến việc phát triển rừng trồng sản xuất.

- Đất đai: Trong hoạt động trồng rừng, đất đai được xem là tư liệu chủ yếu và

không thể thay thế được trong việc mở rộng và phát triển quy mô trồng rừng của hộ.

Mặt khác, nếu quy mô đất đai lớn, các lô rừng nằm liền kề nhau sẽ tạo điều kiện thuận

lợi cho việc phát triển rừng trồng thông qua đầu tư thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa

học... thực tế cho thấy quỹ đất trồng rừng ngày càng bị thu hẹp, tiềm năng đất trống để

phát triển rừng trồng kinh tế cũng giảm dần và giá trị đất rừng ngày càng tăng nên việc

mở rộng quy mô sản xuất của các chủ rừng càng lúc càng khó.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



14



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



- Kỹ thuật và tập quán canh tác: Đây là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến năng

suất và sản lượng cây trồng. Nếu tập quán canh tác lạc hậu sẽ hạn chế việc đầu tư tái

sản xuất mở rộng, hạn chế mức đầu tư thâm canh dẫn đến năng suất thấp, chất lượng

kém, lãng phí đất đai, mơi trường bị huỷ hoại, đe doạ đến sự phát triển bền vững trong

tương lai. Ngược lại, tập quán canh tác tiến bộ thể hiện ở trình độ thâm canh cao, khai

thác tài nguyên đất đai hợp lý, hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng được nhu cầu của thị

trường và là cơ sở để đưa khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất.

* Thị trường

Sự phát triển của công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản xuất khẩu đóng vai trò quan



uế



trọng đối với sự phát triển của ngành lâm nghiệp nói chung và rừng trồng kinh tế làm

ngun liệu nói riêng. Cơng nghiệp chế biến gỗ phát triển theo cơ chế thị trường trên



H



cơ sở công nghệ tiên tiến đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ gỗ rừng trồng của



tế



người dân. Ngược lại, với chủ trương của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay là hạn



nh



chế số lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên thì các sản phẩm gỗ từ rừng trồng càng có

vai trò quan trọng để duy trì ngành cơng nghiệp chế biến gỗ phát triển bền vững.



Ki



Đối với thị trường đầu vào thì sự biến động giá cả của các yếu tố đầu vào phục vụ



c



cho hoạt động trồng rừng như: phân bón, giống, cơng lao động… cũng có ảnh hưởng

của chủ rừng.



họ



lớn đến quyết định phát triển hay thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh rừng trồng



ại



* Cơ chế, chính sách



Đ



Trồng rừng sản xuất là một hoạt động kinh doanh đặc thù có chu kỳ kinh doanh

dài, lâu thu hồi vốn, nhiều rủi ro do đó các cơ chế chính sách của nhà nước được coi là

một mắt xích trọng yếu nhất, là căn cứ vững chắc nhất để đầu tư trồng rừng kinh tế.

Hoạt động đầu tư trồng rừng kinh tế chỉ đạt hiệu quả nếu hoạt động đó nằm trong định

hướng chung của Nhà nước và có một mơi trường an toàn từ khâu trồng rừng đến khâu

tiêu thụ sản phẩm từ rừng trồng.

Mặt khác, TRSX diễn ra trong điều kiện khó khăn, gắn liền với vùng sâu, vùng xa, vùng

miền núi có trình độ dân trí thấp, phương thức canh tác lạc hậu, kinh tế chậm phát triển và



đời sống còn nhiều khó khăn. Vì vậy, một trong những mục tiêu hết sức quan trọng của



SVTH: Nguyễn Thị Lành



15



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



các nhà hoạch định chính sách là làm thế nào để cải thiện và nâng cao đời sống cho

người dân sống ở vùng miền núi.

1.1.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là tổng giá trị sản phẩm mà hộ tạo ra trong một một

thời kỳ nhất định thường là một năm.

GO = Qi x Pi

- GO là giá trị sản xuất;

- Qi là sản lượng sản phẩm i;

- Pi là giá sản phẩm i.



uế



- Tổng chi phí sản xuất (TC): Là bao gồm tất cả những khoản chi phí vật chất và

dịch vụ bằng tiền mặt cơng lao động th ngồi, khấu hao tài sản cố định và chi phí tự



H



có mà hộ bỏ ra trong từng hoạt động trồng rừng.



tế



- Giá trị hiện tại ròng (NPV): Là chỉ tiêu cho biết quy mơ lợi ích của hoạt động



nh



trồng rừng được tính theo mặt bằng thời gian hiện tại (ở năm bắt đầu).

Công thức:



n



Bt - Ct



t=0



(1 + r )t



Ki



NPV = ∑



c



Trong trường hợp của đề tài vốn đầu tư đã phát sinh trong quá khứ, ta sử dụng



họ



cơng thức giá trị tương lai ròng để đưa về mặt bằng thời gian hiện tại (năm 2016).

n



Công thức:



ại



NFV = ∑ Bt (1 + r)



Đ



Trong đó:



n-t



t=0



n



- ∑ Ct (1 + r)



n-t



t=0



Bt: Giá trị thu nhập từ trồng rừng ở năm t.



Ct: Chi phí trồng rừng của năm t.

r: lãi suất tiền gởi ngân hàng.

n: số năm của chu kỳ trồng rừng.



Chỉ tiêu này cho biết tổng lợi nhuận sau một chu kỳ kinh doanh sau đi loại bỏ

yếu tố giá trị thời gian của tiền.

- Lợi nhuận bình quân năm (PMT)



r(1+r)n

PMT = NPV



SVTH: Nguyễn Thị Lành



(1 + r)n - 1



16



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Trong trường hợp của đề tài vốn đầu tư đã phát sinh trong quá khứ, ta sử dụng

công thức sau:



PMT = NFV



r

(1 + r )n - 1



Chỉ tiêu này cho biết bình quân một năm, 1 ha thu được bao nhiêu đồng lợi

nhuận ròng (đã loại bỏ yếu tố chi phí sử dụng vốn theo thời gian).

- Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR - Benefits to cost Ratio):

Là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị

chi phí sản xuất được tính theo mặt bằng thời gian hiện tại (ở năm bắt đầu). Cơng thức

tính như sau:

cơng thức sau:

n



H



Trong đó:



t=0

n



=

n-t



- BCR: Là tỷ suất lợi nhuận và chi phí.



CFV



- BFV: Giá trị hiện tại của thu nhập



nh



∑ Ct (1 + r)



BFV



tế



n-t

∑ Bt (1 + r)



BCR =



uế



Trong trường hợp của đề tài vốn đầu tư đã phát sinh trong quá khứ, ta sử dụng



- CFV: Giá trị hiện tại của chi phí



t=0



Ki



Khi đánh giá hiệu quả đầu tư của các MH TRKT, MH nào có BCR >1 thì có



c



HQKT; BCR càng lớn thì HQKT càng cao và ngược lại.



họ



- Tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR - Internal Rate of Return): IRR là chỉ tiêu đánh giá

khả năng thu hồi vốn; IRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV = 0. MH nào có IRR càng



Đ



ại



lớn thì hiệu quả càng cao.



SVTH: Nguyễn Thị Lành



17



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1. Thực tiễn phát triển rừng trồng sản xuất ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015

Bảng 1.1: Biến động tài nguyên rừng toàn quốc giai đoạn 2011 - 2015



13.332,77

13.661,75

13.648,34

13.401,60

13.236,89

-95,88

-23,97

99,82



Diện tích

rừng trồng

(1000 Ha)



Độ che phủ

(%)



3.090,48

3.282,55

3.385,97

3.395,35

3.429.79

339,31

84,83

102,64



39,70

40,70

41,00

40,43

40,48

0,78

0,19

100,49



uế



2011

2012

2013

2014

2015

SS 2015/2011

Bình qn năm

Tốc độ PTBQ



Diện tích

rừng tự

nhiên

(1000 Ha)

10.242,29

10.379,20

10.262,37

10.006,25

9.807,10

-435,19

-27,47

98,92



H



Năm



Tổng diện

tích có rừng

(1000 Ha)



tế



(Nguồn: Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn)



nh



Số liệu bảng 1.1 cho thấy, diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam có xu hướng

giảm nhẹ trong giai đoạn 2011 - 2015 với tốc độ giảm bình quân mỗi năm là 1,08%.



Ki



Giai đoạn này bình quân mỗi năm mất 27,47 nghìn ha rừng tự nhiên, trong khi đó diện



c



tích rừng trồng bình qn mỗi năm tăng 84,83 nghìn ha với tốc độ tăng bình quân mỗi



họ



năm là 2,64%. Kết quả này cho thấy việc trồng rừng, phục hồi lại rừng trở thành một

mục tiêu quan trọng được Nhà nước. Nhiều chương trình trồng rừng bằng nguồn vốn



ại



nhà nước và hỗ trợ của các tổ chức quốc tế được thực hiện.



Đ



Bảng 1.2: Cơ cấu diện tích rừng trồng tồn quốc giai đoạn 2011 - 2015

Theo mục đích sử dụng



Năm



Tổng

(1000 Ha)



2011

2012

2013

2014

2015



3.090,480

3.282,551

3.385,974

3.395,347

3.429,785



Rừng trồng sản xuất



Rừng trồng PH&ĐD



Diện tích

(1000 Ha)

2.384,354

2.548,561

2.650,530

2.692,621

2.727,950



Diện tích

(1000 Ha)

706,126

733,990

735,444

702,726

701,835



Cơ cấu

(%)

77,15

77,64

78,28

79,30

79,54



Cơ cấu

(%)

22,85

22,36

21,72

20,70

20,46



(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

SVTH: Nguyễn Thị Lành



18



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Xét cơ cấu diện tích rừng trồng theo mục đích sử dụng ta thấy diện tích rừng

trồng sản xuất của cả nước có xu hướng tăng dần qua các năm 2011 - 2015 và chiếm tỷ

trọng cao. Cụ thể, năm 2011 diện tích rừng trồng sản xuất chiếm 77,15% tổng diện

tích rừng trồng đến năm 2015 con số này là 79.54%.

1.2.2. Thực tiễn phát triển rừng trồng sản xuất ở Thừa Thiên Huế

Bảng 1.3 cho thấy, diện tích đất có rừng Tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011 là

294.665,98 ha, tăng lên 298.577,8 ha vào năm 2015, tương ứng tăng 3.911,82 ha; bình

quân mỗi năm tăng 782,36 ha với tốc độ phát triển bình quân là 0,33%/năm. Điều này

thể hiện sự quan tâm của các cấp, các ngành trong công tác xã hội hóa nghề rừng.



H



đoạn 2010 - 2015



uế



Bảng 1.3: Biến động diện tích rừng và đất lâm nghiệp Tỉnh Thừa Thiên Huế giai



Ðất có rừng



ĐVT: Ha



Ðất

trống quy

Tỷ lệ

Rừng

hoạch cho che phủ

trồng

LN

(%)

92.019,15 21.047,59

56,69



2011



503.320,53 294.665,98 202.646,83



2012



503.320,53



294947,10 202.570,51



92.376,59



20.950,67



56,74



2013



503.320,53 296.075,84 202.551,95



93.523,89



21.370,69



56,61



2014



503.320,53 297.802,39 202.967,27



94.835,13



20.920,32



56,63



2015



502.629,57



95.476,00



19.926,42



56,91



tế



Năm



Tổng diện

tích tự

nhiên



Rừng TN



họ



c



Ki



nh



Tổng



203.101,8



ại



298.577,8



Đ



So sánh

-690,96

3.911,82

454,97

3.456,85

-1.121,17

0,22

2015/2011

Bình quân

-138,19

782,36

90,99

691,37

-224,23

0,04

năm

Tốc độ

PTBQ

99,97

100,33

100,06

100,93

98,64

100,10

(%)

(Nguồn: Các báo cáo hiện trạng rừng Tỉnh Thừa Thiên Huế - Chi cục kiểm lâm Tỉnh).

Xét cơ cấu diện tích các loại rừng, số liệu bảng 1.4 cho thấy diện tích rừng

trồng sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu diện tích rừng trồng với 83,58% trong

khi đó đối với rừng tự nhiên thì rừng sản xuất chiếm tỷ trọng nhỏ chỉ với 26,14%.

Điều này cho thấy phát triển rừng trồng sản xuất là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu

ngày càng cao của ngành công nghiệp chế biến gỗ.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo báo cáo KT – XH xã Lộc Bổn các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất bao gồm:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×