Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



1.1.1.2. Quan niệm về rừng trồng sản xuất

Rừng trồng sản xuất (RTSX) là rừng do con người trồng nên vào những nơi

rừng nguyên sinh bị tàn phá, đất trống đồi núi trọc với mục đích chính là sản xuất kinh

doanh gỗ, ngồi ra có thể phát huy chức năng phòng hộ và bảo vệ mơi trường sinh thái

của rừng.

Như vậy có thể hiểu hoạt động trồng rừng sản xuất (TRSX) là hoạt động trồng

rừng cho mục đích sản xuất kinh doanh gỗ của con người.

Tùy vào điều kiện sinh thái của từng vùng và mục đích sản xuất kinh doanh

rừng mà có các hình thức trồng như sau:



uế



- Trồng rừng thuần lồi: Trên cùng một diện tích chỉ trồng 1 lồi cây.



H



- Trồng rừng hỗn giao: Trên cùng một diện tích có thể trồng hai hay nhiều loại

cây khác nhau.



tế



- Trồng rừng thay thế: Trồng mới rừng để thay thế lớp cây rừng sẵn có hiệu quả



nh



thấp bằng lớp cây có mục đích, tạo ra rừng mới có tổ thành, cấu trúc theo định hướng

cho năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn.



Ki



Đối với huyện Phú Lộc nói chung và xã Lộc Bổn nói riêng, kết quả nghiên cứu



c



cho thấy rừng trồng sản xuất trên địa bàn chủ yếu là rừng keo lai thuần loài.



họ



1.1.1.3. Quan niệm về rừng trồng sản xuất có chứng chỉ

* Quan niệm về chứng chỉ rừng FSC



ại



Hay còn gọi là Hội Đồng Quản Lý Rừng (FSC) là Tổ chức phi chính phủ được



Đ



thành lập năm 1993 tập hợp các tổ chức phi chính phủ về mơi trường, các tổ chức

buôn bán gỗ, các nhà lâm nghiệp, người dân bản địa và các Tổ chức chứng nhận đại

diện cho 25 quốc gia. Tổ chức này được xem là tổ chức duy nhất được cơng nhận tồn

cầu về phát triển các tiêu chuẩn chứng nhận về rừng. FSC phát triển đặt nền tảng hai

giải pháp sau:

- Chứng nhận quản lý rừng (FSC - FM), dành cho các công ty đang quản lý

rừng tự nhiên hoặc rừng trồng cũng như các công ty trong chuỗi cung ứng;

- Chứng nhận chuỗi hành trình sản phẩm, dành cho các cơng ty sử dụng các sản

phẩm từ rừng (Ví dụ: các nhà sản xuất đồ gỗ nội ngoại thất, nhà xuất bản, nhà máy

giấy và tất cả các sản phẩm từ gỗ…) để chứng nhận nguồn gốc của gỗ.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Nhiệm vụ chính của FSC là thúc đẩy việc quản lý rừng trên thế giới một cách

hợp lý về mặt mơi trường, có lợi ích về mặt xã hội và kinh tế.

- FSC xây dựng 10 nguyên tắc và tiêu chuẩn cho quản lý rừng bền vững. Các

nguyên tắc và tiêu chuẩn này phù hợp với tất cả các loại rừng: Ôn đới, nhiệt đới, rừng tự

nhiên và rừng trồng.

- Từ các nguyên tắc và tiêu chuẩn đó, các quốc gia, khu vực tham gia vào tiến

trình quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng sẽ xây dựng các bộ tiêu chuẩn quốc gia

riêng để đánh giá và phù hợp với các điều kiện cụ thể của mình. Các bộ tiêu chuẩn này

cần phải được sự phê chuẩn của FSC trước khi được sử dụng để đánh giá cấp chứng



uế



chỉ tại quốc gia hoặc khu vực đó.



Chứng chỉ rừng FSC được áp dụng cho tất cả các đơn vị quản lý rừng với các



H



quy mô lớn nhỏ bất kể là sở hữu nhà nước hay tư nhân. Đây là một quá trình hoàn toàn



tế



tự nguyện của các chủ rừng. Tuy nhiên, đánh giá cấp chứng chỉ rừng chỉ được áp dụng



nh



cho các đơn vị đang quản lý rừng sản xuất và đang hoạt động quản lý kinh doanh.

Như vậy, có thể hiểu rừng trồng sản xuất có chứng chỉ FSC là rừng do con



Ki



người trồng trồng với mục đích chính là sản xuất kinh doanh gỗ nhưng gắn với việc



c



bảo vệ môi trường sinh thái của rừng theo các tiêu chuẩn chứng nhận về sản phẩm có



họ



nguồn gốc hợp pháp của Hội đồng quản trị rừng thế giới (Forest Sterwardship Council

- FSC).



ại



1.1.2. Ý nghĩa của hoạt động trồng rừng sản xuất



Đ



Rừng có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển KT - XH nói chung và đời sống

sinh hoạt của con người nói riêng. Quá khứ, hiện tại và tương lai của con người phụ

thuộc rất lớn vào qui mô và tốc độ phát triển rừng (trồng rừng, nuôi rừng và bảo vệ

rừng). Có thể khẳng định rừng, đất rừng là tiền đề, là điều kiện không thể thiếu để

ngành nông nghiệp phát triển theo hướng tăng trưởng nhanh, bền vững, phù hợp với

u cầu cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn thời kỳ hội nhập kinh

tế thế giới.

Số lượng và chất lượng RTSX quyết định đến công nghiệp chế biến gỗ, cơng

nghiệp xây dựng... vì các sản phẩm gỗ rừng trồng đáp ứng ngày càng cao các nhu cầu,

thị hiếu của người tiêu dùng do tính chất dễ gia công, dễ chế biến và bền đẹp.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



7



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Việc TRSX còn giải quyết các vấn đề xã hội thơng qua tạo việc làm, thu nhập

cho hàng chục ngàn lao động nhất là ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, nơi có điều kiện

sống hết sức khó khăn; nơi mà áp lực về đời sống của người dân lên rừng tự nhiên là

rất lớn. Hiện nước ta có hơn 2/3 diện tích đất lâm nghiệp; lao động dơi dư nhiều, dân

số miền núi tăng nhanh, nếu không giải quyết được đời sống cho đồng bào ngang bằng

với nhu cầu đời sống của xã hội thì sẽ tạo ra nguy cơ tiềm ẩn gây mất ổn định chính trị

xã hội. Vì vậy, chỉ có đổi mới tư duy bằng cách giao cho dân sống dưới rừng phải

TRSX, chăm sóc, bảo vệ rừng và sống được nhờ rừng thì mới giải quyết được các vấn

đề trên. Đây không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội, đạo lý, nhân văn cho



uế



nông thôn hiện nay.



H



TRSX là một trong những giải pháp cơ bản để chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ



tế



cấu lao động trong nông nghiệp, phân bố lại dân cư giữa các vùng theo hướng sản xuất

hàng hóa lớn.



nh



Ngồi ra, ý nghĩa của TRSX còn bởi các giá trị khó quy đổi về giá trị kinh tế



Ki



đơn thuần như giá trị về môi trường, giá trị về khoa học. Như vậy, TRSX ngoài việc

tạo ra giá trị kinh tế còn có ý nghĩa phòng hộ, điều hòa khí hậu, bảo vệ mơi trường



họ



c



sinh thái.



1.1.3. Những u cầu kỹ thuật cơ bản của trồng rừng sản xuất



ại



1.1.3.1. Yêu cầu về đất đai



Đ



Việc bố trí cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai sẽ phát huy lợi thế so sánh của

từng vùng. Vấn đề quan trọng là khi điều tra khảo sát tìm đất để trồng cây gì thì phải

đánh giá thành phần cơ giới của đất, lập bản đồ thổ nhưỡng tạo điều kiện để sau này có

chế độ chăm sóc, bón phân thích hợp đưa lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Các

loại đất được quy hoạch vào TRSX bao gồm:

+ Đối tượng Ia: Đất trống đặc trưng bởi thực bì cỏ, lau lách hoặc chuối rừng.

+ Đối tượng Ib: Đồi trọc đặc trưng bởi thực bì cây bụi, sim mua và cũng có thể có

ít một số cây gỗ, tre mọc rãi rác.

+ Đối tượng Ic: Rừng phục hồi đặc trưng bởi cây gỗ rải rác và các thân cây gỗ tái

sinh với mật độ thấp.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



Có thể phân loại các hạng đất để TRKT theo độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới

của đất và đặc trưng của các loại thực bì trên từng nhóm đất như sau:

- Đất hạng I (rất thuận lợi đối với TRKT):

+ Độ dày tầng đất > 50 cm;

+ Độ dốc < 150;

+ Thành phần cơ giới: đất thịt nhẹ, đất thịt trung bình;

+ Thực bì chỉ thị: Trảng cỏ cây bụi dày; cây bụi hoặc nứa tép sinh trưởng trung

bình đến tốt; độ che phủ của cây bụi cỏ cao hơn 70cm.

- Đất hạng II (thuận lợi đối với TRKT):



uế



+ Độ dày tầng đất 30 - 50 cm;

+ Độ dốc 150 - 250;



H



+ Thành phần cơ giới: đất thịt nhẹ đến rất nhẹ, đất thịt pha cát xốp ẩm hay sét pha



tế



cát hơi chặt;



nh



+ Thực bì chỉ thị: Cỏ may, sim mua sinh trưởng xấu đến trung bình; lau, chít mọc

xen cây bụi, nứa tép mọc thành bụi rãi rác, sinh trưởng xấu đến trung bình; Độ che phủ



Ki



của cây bụi cỏ cao từ 50 - 70 cm.



c



- Đất hạng III ( ít thuận lợi đối với TRKT):



họ



+ Độ dày từng đất <30 cm;

+ Độ dốc 26 - 350;



ại



+ Thành phần cơ giới: Đất thịt nặng hơi chặt, đất sét pha thịt chặt; đất cát pha;



Đ



+ Thực bì chỉ thị: Cỏ may, cỏ lơng lợn, tế guộc mọc rải rác sinh trưởng xấu; đất

trống hoặc có rất ít thực vật sinh trưởng xấu; cây bụi cỏ cao từ 30 - 50 cm.

Để TRSX đạt hiệu quả cao nên chọn trồng ở loại đất hạng I và hạng II; một vài

dạng đất ở hạng III có thể trồng sau khi làm đất hoặc cải tạo đất mới tiến hành trồng

nhưng sẽ tốn kém và HQKT mang lại không cao.

1.1.3.2. Yêu cầu về giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc

* Yêu cầu về giống

Việc chọn loài cây để TRSX dựa vào các yếu tố sau: (i) Chọn những loài cây

trồng có giá trị kinh tế phù hợp với mục đích của người trồng rừng. (ii) Chọn những

cây trồng có đặc điểm sinh trưởng phù hợp với điều kiện lập địa của vùng đất quy

SVTH: Nguyễn Thị Lành



9



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh



hoạch trồng rừng. (iii) Chọn những cây trồng mà sản phẩm của nó có thị trường tiêu

thụ ổn định trong và ngoài nước. (iv) Chọn những cây trồng có thể rút ngắn được thời

gian sản xuất kinh doanh, sớm đưa lại HQKT. (v) Chọn những loại cây trồng có khả

năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất lợi và không ảnh hưởng xấu đến môi

trường, sâu bệnh và dịch hại.

Ngồi các tiêu chí nêu trên, khi chọn cây giống cần xem xét đặc điểm hình thái

cây con. Một cây giống tốt phải có hình dáng cân đối, thân cây khỏe, hệ thống rễ phát

triển, lá có màu xanh tươi; cây khơng cong queo, khơng sâu bệnh, không bị gãy ngọn,

* Biện pháp kỹ thuật trồng rừng sản xuất



uế



không phân cành, không bị vỡ bầu...

- Phát dọn thực bì: Tùy theo đối tượng cây trồng, độ dốc của hiện trường trồng



H



rừng, khí hậu, nguồn lực về lao động mà có thể áp dụng một trong hai phương thức xử



tế



lý thực bì sau:



nh



+ Xử lý thực bì tồn diện: Thường áp dụng cho những diện tích mà thực địa có

dộ dốc < 150, lượng mưa phân bố tương đối đều trong năm, phù hợp với các loài cây



Ki



ưa sáng như Keo.



c



+ Xử lý thực bì khơng tồn diện: Thường áp dụng đối với những hiện trường



họ



trồng rừng có độ dốc cao > 150, vùng có lượng mưa lớn. Để tránh xói mòn rữa trơi

người ta xử lý thực bì theo hàng, theo băng.



ại



Cơng tác phát dọn và xử lý thực bì thường tiến hành trước khi đào hố ít nhất là 15



Đ



ngày. Trong q trình xử lý thực bì (thu gom, đốt) cần phải đảm bảo đúng quy trình kỹ

thuật, tránh lây lan xảy ra cháy rừng.

- Trồng cây: Để đảm bảo tỷ lệ cây sống cao và sinh trưởng tốt, cần phải đảm bảo

đúng các thao tác kỹ thuật trồng theo hướng dẫn: Xé bỏ túi bầu, đặt cây vào hố, ấn

chặt đất tạo lổ nhỏ giữ nước, phủ phân xanh quanh cây và tưới nước.

- Biện pháp kỹ thuật chăm sóc bảo vệ rừng sau khi trồng: Để rừng có khả năng

sinh trưởng và phát triển tốt chúng ta phải đầu tư chăm sóc 3 năm đầu bằng luỗng phát

thực bì (2 lần/năm); làm cỏ quanh gốc, xới gốc kết hợp trồng dặm bổ sung những cây

bị chết, cây còi cọc khơng có khả năng phát triển. Trong thời kỳ rừng non chưa khép

tán thì công tác bảo vệ rừng là hết sức cần thiết, cấm không cho gia súc vào dẫm đạp

SVTH: Nguyễn Thị Lành



10



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh



làm đổ gãy cây. Ngồi ra trong q trình chăm sóc bảo vệ cần theo dõi sâu bệnh hại để

có kế hoạch phòng trừ kịp thời và hiệu quả.

1.1.4. Hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng sản xuất

1.1.4.1. Khái niệm, bản chất hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội nó vừa thể hiện tính lý luận

khoa học sâu sắc, vừa là yêu cầu đặt ra của thực tiễn sản xuất, vì vậy có rất nhiều quan

điểm khác nhau. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, do đó tùy

theo cách tiếp cận xã hội mà có những cách định nghĩa khác nhau như: hiệu quả kinh

tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội.



uế



Hiệu quả kinh tế là tương quan so sánh giữa đơn vị kết quả đạt được với chi phí

bỏ ra, nó biểu hiện bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản xuất tính trên một đồng chi



H



phí bỏ ra.



tế



Hiệu quả xã hội là tương quan so sánh giữa kết quả mà xã hội đạt được như:

phí bỏ ra để thu được kết quả đó.



nh



tăng thêm việc làm, cải tạo môi trường sinh thái, cải thiện điều kiện sống… và với chi



Ki



Hiệu quả kinh tế - xã hội là tương quan so sánh về mặt kinh tế và xã hội so với



c



một đồng chi phí bỏ ra.



họ



Ở nước ta phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Do vậy hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của nhà sản xuất, mà còn



ại



của tồn xã hội. Trong q trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm làm ra là kết quả tổng



Đ



hợp của việc sử dụng các yếu tố đầu vào, cùng với sự tác động của môi trường. Với

một khối lượng sản phẩm, người ta có thể làm ra bằng nhiều cách khác nhau. Tuy khả

năng cung cấp đầu vào của các yếu tố thì hữu hạn, trong khi đó nhu cầu của con người

thì tăng lên, vì vậy chúng ta cần phải tận dụng tối đa các nguồn lực để nâng cao hiệu

quả kinh tế.

Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều thống nhất về

bản chất của nó. Đó là người sản xuất muốn đạt được kết quả thì phải bỏ ra những chi

phí nhất định như: Chi phí lao động, vốn, trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ quản lý và

so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, sẽ cho biết hiệu quả

kinh tế của quá trình kinh doanh.

SVTH: Nguyễn Thị Lành



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×