Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG CỦA HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG CỦA HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



chi trả trên địa bàn huyện Phú Lộc; đồng thời, chi trả thêm cho các dịch vụ mơi trường

rừng khác mà diện tích rừng ở đây đủ khả năng đáp ứng.

3.1.2. Một số vấn đề còn tồn tại trong quản lý, thực thi chính sách

 Đội ngũ cán bộ thực hiện chính sách chi trả DVMTR ở địa phương phần lớn là

kiêm nhiệm, nhưng phải thực hiện khối lượng công việc lớn, phạm vi quản lý

rộng. Dù có kế hoạch nhưng ở cấp xã vẫn chưa thành lập được Quỹ bảo vệ và

phát triển rừng, khiến cho hoạt động điều hành, quản lý chính sách gặp nhiều

khó khăn.

 Diện tích rừng được giao quản lý của các cộng đồng, nhóm hộ phần lớn ở xa



uế



khu dân cư, điều kiện đi lại khó khăn nên hoạt động tuần tra, bảo vệ rừng dễ bị



H



gián đoạn, do ảnh hưởng của thời tiết hay các vấn đề phát sinh trên địa bàn khu



tế



dân cư. Vì vậy, hiệu quả của công tác tuần tra, bảo vệ rừng còn nhiều hạn chế.

 Phần lớn chủ rừng có trình độ học vấn thấp, trình độ tin học gần như khơng có,



nh



nên việc lập hồ sơ chi trả DVMTR hay quyết tốn hằng năm ở cộng đồng,



Ki



nhóm hộ gặp khơng ít khó khăn. Do đó, chính quyền, Kiểm lâm địa bàn phải hỗ

trợ, giúp đỡ rất nhiều mới đảm bảo hồ sơ chi trả hay hoạt động quyết toán được



họ



c



lập đúng yêu cầu và kịp thời gian quy định.

 Mức chi trả cho các đối tượng cung cấp DVMTR chưa đủ để thay đổi điều kiện



ại



cuộc sống cho người dân. Số tiền cộng đồng, nhóm hộ nhận hằng năm chủ yếu



Đ



chi cho hoạt động tuần tra, bảo vệ rừng; phần còn lại thì cho cơng tác tun

truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng. Vì vậy, dù có kế hoạch, đại diện các

cộng đồng, nhóm hộ cũng đã được tập huấn, nhưng hoạt động cho vay phát

triển kinh tế từ tiền chi trả DVMTR vẫn chưa thể tiến hành được.

 Việc đầu tư cho phát triển rừng còn rất hạn chế, những diện tích đất chưa thành

rừng được giao cho cộng đồng, nhóm hộ chỉ mới dừng lại ở việc quản lý, chưa

đi vào hoạt động khai thác, sử dụng. Mục tiêu lấy rừng làm sinh kế vẫn chưa

đạt yêu cầu. Việc chưa thể sống nhờ rừng khiến công tác vận động người dân



SVTH: Mai Thị Khánh Vân



46



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



hết sức, hết lòng bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn rừng gặp khơng ít khó khăn, hay chỉ

đáp ứng được về mặt hình thức.

 Nhận thức của các tổ chức, cá nhân về chi trả DVMTR còn hạn chế, hoặc chưa

đầy đủ. Trừ các đối tượng có liên quan đến chính sách, số lượng người dân

nghe, hiểu và quan tâm tới chính sách trên địa bàn còn chưa nhiều, khiến cho

hiệu quả của chính sách khơng thể phát huy một cách tối đa, công tác bảo vệ,

phát triển rừng chưa thể trở thành nhiệm vụ của toàn dân.

3.2. Một số giải pháp cải thiện tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ mơi



uế



trường rừng của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền: Từ nghiên cứu, có thể thấy tầm ảnh hưởng



H



(hay lợi ích) từ chính sách chi trả dịch vụ mơi trường rừng nói riêng và hoạt



tế



động quản lý, bảo vệ rừng nói chung là vơ cùng to lớn. Tuy nhiên, qua khảo



nh



sát, số đông người dân đều chưa thật sự nhận thức được vấn đề này. Do đó,

trong thời gian tới, cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tập huấn, tuyên truyền



Ki



bằng nhiều hình thức khác nhau. Đặc biệt, chú trọng vấn đề phổ biến kiến thức



c



chính sách ở cấp cơ sở (qua các buổi họp dân, hoặc hệ thống phát thanh



ại



dân.



họ



phường, xã,…) nhằm xây dựng nền tảng kiến thức về chính sách cho người



Đ



 Gắn bảo vệ rừng với phát triển kinh tế: Vì trồng rừng là hoạt động đầu tư dài

hạn, nên có thể khuyến khích cộng đồng, nhóm hộ trồng thêm các loại cây

ngắn ngày trên vùng đất trống được giao, hoặc trồng xen các loại cây ưa tối

dưới tán rừng tự nhiên, nuôi thêm các loại động vật rừng (như: heo rừng, ong

mật,…) để thực hiện lấy ngắn nuôi dài, tạo nguồn thu cho người dân.

 Đưa công nghệ thông tin vào sử dụng trong quản lý, bảo vệ rừng: Cần bổ sung

thêm nhân lực, trang bị thêm máy móc với cơng nghệ hiện đại để tăng tính

hiệu quả cho cơng tác kiểm tra, quản lý rừng. Thường xuyên theo dõi vệ tinh

để cập nhật các thay đổi trong diện tích rừng được giao quản lý, từ đó có biện

pháp chăm sóc, bảo vệ phù hợp.

SVTH: Mai Thị Khánh Vân



47



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Xuất phát từ tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR ở Việt Nam nói

chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, ta thấy, việc áp dụng chính sách chi trả

DVMTR ở huyện Phú Lộc là hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với định hướng phát

triển bền vững của huyện trong thời gian qua cũng như trong tương lai. Chính sách chi

trả DVMTR đã đem lại những hiệu quả thiết thực cho các đối tượng có liên quan và

đặc biệt là môi trường rừng trên địa bàn huyện. Cụ thể: 1.136,24 ha rừng tự nhiên nằm

trong diện chi trả từ chính sách của huyện Phú Lộc ln được các cộng đồng, nhóm hộ



uế



tuần tra, bảo vệ, các vấn đề cháy rừng, sâu bệnh, khai thác trái phép giảm rõ rệt và có



H



xu hướng chấm dứt hồn tồn. Khơng chỉ giúp cho công tác quản lý bảo vệ, phát triển

bền vững tài nguyên rừng được tiến hành có hiệu quả; nguồn tiền chi trả từ DVMTR



tế



(hơn 100 triệu đồng/năm) mà huyện Phú Lộc nhận được, còn làm giảm bớt gánh nặng



nh



chi ngân sách nhà nước cho hoạt động bảo vệ, phát triển rừng hay chi cho tuyên

truyền, nâng cao nhận thức người dân về vai trò của rừng. Đồng thời, chính sách còn



Ki



hứa hẹn nguồn thu nhập ổn định, cơ hội phát triển kinh tế, làm giàu từ rừng cho người



họ



c



dân trong cộng đồng, nhóm hộ được giao khốn rừng thuộc chính sách.

Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR ở huyện Phú Lộc vẫn



ại



còn tồn tại một số hạn chế, làm cho chính sách khơng thể phát huy hết hiệu quả. Do



Đ



đó, trong tương lai, nếu muốn mở rộng diện tích rừng cung ứng và gia tăng số lượng

các loại DVMTR được chi trả, cần phải tìm ra những biện pháp, phương án chỉnh sửa,

hồn thiện, làm cho chính sách chi trả DVMTR thực sự phù hợp và hiệu quả, nhận

được sự hưởng ứng, ủng hộ từ đông đảo người dân trên địa bàn huyện.



SVTH: Mai Thị Khánh Vân



48



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



2. KIẾN NGHỊ

Nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách chi trả DVMTR ở huyện Phú Lộc, tôi

xin được đề xuất một số kiến nghị như sau:

• Chính phủ cần ban hành thêm các văn bản bổ sung, để làm rõ hơn những đối

tượng cần chi trả DVMTR, và mức chi trả phù hợp đối với từng đối tượng.

Đồng thời, có quy định rõ ràng cho các mục đích sử dụng tiền được chi trả từ

DVMTR, khiến cho các khoản chi trở nên phù hợp, hiệu quả hơn không chỉ

trong công tác bảo vệ mơi trường rừng mà còn trong việc phát triển kinh tế cho



uế



cộng đồng, nhóm hộ tham gia quản lý, chăm sóc rừng.

• UBND huyện nên phối hợp với Sở NN-PTNT cùng cán bộ địa phương để hỗ trợ



H



cây, con giống, kĩ thuật canh tác nhằm giúp người dân thuộc cộng đồng, nhóm



tế



hộ cải tạo vườn tược, phát triển các loại cây, con mang tính đặc trưng, đại diện

cho địa phương. Đây vừa là cơ hội giúp các hộ gia đình có thêm thu nhập, phát



nh



triển kinh tế; vừa là cơ hội gắn kết giữa người dân với Chính quyền, tăng thêm



Ki



lòng tin cho nhân dân vào các chính sách, quyết định của Đảng và Nhà nước,



c



khiến họ sẵn lòng thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng đã được giao.



họ



• Hiện tại, các cán bộ cơ sở, kiểm lâm còn phải làm thay nhiều hoạt động cho

cộng đồng dân cư. Vì vậy, trong tương lai, cần tổ chức thêm các đợt tập huấn để



ại



giúp người dân tự thực hiện được các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ của



Đ



họ, giảm áp lực công việc cho chính quyền địa phương và Hạt kiểm lâm.

• Hiện nay, chỉ có rừng tự nhiên mới được chi trả DVMTR. Trong tương lai, nên

xem xét để chi trả đối với diện tích rừng trồng cung ứng DVMTR. Có thể chi

trả 1 số loại DVMTR mà rừng trồng có thể đáp ứng như: i) Bảo vệ đất, hạn chế

xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sơng, lòng suối; ii) Điều tiết và duy trì nguồn

nước cho sản xuất và đời sống xã hội; iii) Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ cacbon

của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn

chặn suy thối rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững.



SVTH: Mai Thị Khánh Vân



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG CỦA HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×