Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



34.000ha. Vườn Quốc gia Bạch Mã là một điểm nhấn trong hệ sinh thái rừng nguyên

sinh còn lại trong dãy Trường Sơn hùng vĩ; mặt nước đầm phá Cầu Hai – Lăng Cô hơn

12.000ha; có bờ biển dài hơn 60 km với những bãi biển nổi tiếng như: Hàm Rồng,

Cảnh Dương, Lăng Cô, Bãi Chuối và vùng đảo Sơn Chà là những thuận lợi cho phát

triển du lịch. Có Cảng nước sâu Chân Mây là một trong những cửa ngõ thông ra biển

quan trọng của Hành lang kinh tế Đông - Tây theo quốc lộ 1A và đường 9 nối Việt

Nam với các nước trong khu vực.

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc từ 2014

đến 6 tháng đầu năm 2016



Ngành dịch vụ

Ngành công nghiệp



5



6



7



tháng



KH



(%)



(%)



2016



(%)



11.584 102,45



13.823



98,61



8.970



56,17



6.050 102,54



7.800



101,30



5.000



55,56



4.865



94,28



3.367



59,11



999 100,40



1.158



100



603



47,33



41,50 106,41



34,00



100



5.800 105,45



5.600



82,35



3.200



50,79



92,59 115,28



112,06



117,61



57,15



52,58



2.800 107,69



3.200



106,67



1.350



51,92



60,00



100



61,90



82,53



64,00



99,69



48,00



100



48,00



97,96



45,00



93,36



(triệu đồng)



họ



c



VA bình quân đầu người



ại



Tổng đầu tư tồn xã hội

trên (tỷ đồng)



Đ



4



KH



Ki



Nơng - lâm - ngư nghiệp



3



TH 2015



4.535 102,79



- xây dựng



2



KH



tế



Giá trị sản xuất (tỷ đồng)



Thu cân đối ngân sách

(tỷ đồng)

Tạo việc làm mới bình

quân hàng năm (người)

Tỷ lệ hộ dân sử dụng

nước sạch (%)

Tỷ lệ che phủ rừng đạt

(%)



So với



nh



1



TH 2014



TH 6



uế



Chỉ tiêu chủ yếu



STT



So với



H



So với



tính vào



-



cuối năm



(Nguồn: UBND huyện Phú Lộc (2015, 2016). Báo cáo Kinh tế - Xã hội huyện

Phú Lộc năm 2014, 2015 và 6 tháng đầu năm 2016) [12]

SVTH: Mai Thị Khánh Vân



18



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



2.2. Q trình tổ chức thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở địa

phương

2.2.1. Thời gian triển khai thực hiện chính sách

Huyện Phú Lộc khơng thuộc danh sách được tổ chức thí điểm chính sách chi

trả DVMTR theo Quyết định 380/QĐ-TTg ngày 10 tháng 04 năm 2008 của Thủ tướng

Chính phủ về chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng, mà chỉ bắt đầu thực

hiện tại thời điểm tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai chính sách chi trả DVMTR vào năm

2011. Từ năm 2011-2013, các hoạt động liên quan đến chính sách tại địa bàn chủ yếu

là rà sốt hiện trạng, diện tích rừng để xây dựng phương án chi trả. Do đó, hoạt động



uế



chi trả tiền DVMTR bắt đầu được thực hiện từ năm 2014.



-



Thu nộp tiền từ đối tượng sử dụng DVMTR



tế







H



2.2.2. Cơ chế, cách thức tổ chức thực hiện chính sách



Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, Công ty CP Cấp nước Thừa Thiên Huế có



nh



trách nhiệm gửi đăng ký kế hoạch nộp tiền chi trả DVMTR năm kế tiếp về



Bước 1. Trước ngày 30/11 năm kế hoạch, chủ rừng (Cộng đồng hoặc Nhóm hộ)



họ



-



Chi trả tiền cho đối tượng cung ứng DVMTR 6



c







Ki



Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế.



– đại diện là Trưởng thôn hoặc Nhóm trưởng lập bản tự kê khai kết quả bảo vệ



ại



rừng cung ứng DVMTR và gửi hồ sơ về diện tích rừng chi trả DVMTR của



Đ



Cộng đồng hoặc Nhóm hộ về UBND xã tương ứng.

-



Bước 2. Trước ngày 15/12, UBND xã có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp diện

tích rừng chi trả DVMTR toàn xã, gửi Hạt Kiểm lâm huyện Phú Lộc.



-



Bước 3. Trước ngày 31/12 Hạt Kiểm lâm tổng hợp diện tích rừng chi trả

DVMTR tồn huyện Phú Lộc. Trước ngày 15/2 năm sau năm kế hoạch, Hạt

Kiểm lâm hoàn thành việc xác nhận, lập biểu tổng hợp kết quả nghiệm thu bảo



6



(Bộ NN&PTNT, 2012)



SVTH: Mai Thị Khánh Vân



19



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



vệ rừng chi trả DVMTR, gửi Quỹ BVPTR tỉnh Thừa Thiên Huế làm cơ sở thanh

toán uỷ thác tiền chi trả DVMTR của năm kế hoạch.

-



Bước 4. Quỹ BVPTR tỉnh tổng hợp kế hoạch của các đối tượng sử dụng

DVMTR, các đối tượng cung ứng DVMTR; Tổng hợp kế hoạch thu, chi

DVMTR toàn tỉnh 7 gửi Sở Nông nghiệp và PTNT.



-



Bước 5. Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê

duyệt kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng của tỉnh. Sau khi kế hoạch

được phê duyệt, Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh thông báo cho các đơn vị



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



H



uế



liên quan để triển khai thực hiện. [2]



Sơ đồ 2.1. Quy trình thực hiện chính sách chi trả DVMTR ở huyện Phú Lộc 8

(Nguồn: Xử lý số liệu)

7



Theo mẫu biểu số 7 tại Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC



Quỹ BVPTR tỉnh được trích 10% từ tổng số tiền chi trả DVMTR để chi cho các hoạt động quản lý điều hành;

trích dự phòng 5% theo quy định tại Điều 6, Thơng tư số 85/2012/TT-BTC



SVTH: Mai Thị Khánh Vân



20



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



2.2.3. Công tác tập huấn, tun truyền về chính sách chi trả DVMTR

Cơng tác tập huấn, tuyên truyền về chính sách chi trả DVMTR được thực hiện

tương đối thường xuyên. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Thừa Thiên Huế đứng ra tổ

chức các buổi tập huấn cho học viên là cán bộ Kiểm lâm địa bàn, cán bộ xã, Ban quản

lý rừng cộng đồng và nhóm hộ, hộ gia đình. Từ khi bắt đầu thực hiện đến nay, đã có

46 lớp tập huấn với các nội dung liên quan đến chính sách chi trả DVMTR được tổ

chức. Cụ thể: [8]

- 18 lớp tập huấn về quản lý, sử dụng tiền DVMTR.



uế



- 12 lớp tập huấn tuần tra, quản lý và bảo vệ rừng.

- 16 lớp tập huấn triển khai chính sách.



H



Sau khi các học viên được dự các buổi tập huấn, nội dung của mỗi buổi tập



tế



huấn sẽ được kết hợp để phổ biến lại cho các thành viên, ở những buổi họp bàn kế



nh



hoạch tuần tra rừng định kỳ (2lần/tháng) của Cộng đồng và Nhóm hộ.

Mỗi năm, UBND huyện cũng kết hợp với Hạt Kiểm lâm tổ chức hội thi Tìm



Ki



hiểu chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp huyện, tạo tiền đề và tuyển chọn



họ



Ngày 28 tháng 10 năm



c



đội thi tham gia Hội thi cấp tỉnh do Quỹ BVPTR Thừa Thiên Huế tổ chức.



ại



2016, Quỹ BVPTR tỉnh



Đ



Thừa Thiên Huế phối

hợp với Đài Phát thanh





Truyền



hình



tỉnh



(TRT), Hạt Kiểm lâm

Phú Lộc cùng kết hợp với

chủ rừng là cộng đồng

thôn Thủy Yên Thượng xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc xây dựng phóng sự “Phản ánh



Thực hiện dựa trên tham khảo từ Quyết định 3019/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về Ban hành quy định tạm

thời về trình tự lập, phê duyệt kế hoạch thu, chi, nghiệm thu và thanh quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường

rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế [10]

8



SVTH: Mai Thị Khánh Vân



21



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



hiệu quả việc thực hiện chính sách chi trả tiền DVMTR lưu vực nguồn nước của cộng

đồng”. 9

Qua hình thức truyền thơng trên đã giúp người dân hiểu hơn chính sách chi trả

DVMTR và có nhiều thay đổi trong nhận thức cũng như công tác quản lý bảo vệ rừng.

2.2.4. Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng

Theo quy định tại điều 5 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, việc chi trả DVMTR ở

huyện Phú Lộc được thực hiện như sau: [4]

1/ Bên sử dụng DVMTR (Công ty CP Cấp nước Thừa Thiên Huế) được hưởng



uế



lợi từ DVMTR phải chi trả tiền DVMTR cho các chủ rừng của các khu rừng tạo ra



H



dịch vụ đã cung ứng.



tế



2/ Thực hiện chi trả DVMTR bằng tiền thơng qua hình thức chi trả gián tiếp.

3/ Tiền chi trả DVMTR thông qua Quỹ BVPTR Thừa Thiên Huế là tiền của bên



nh



sử dụng DVMTR ủy thác cho Quỹ để trả cho các chủ rừng cung ứng DVMTR.



Ki



4/ Tiền chi trả DVMTR là một yếu tố trong giá thành sản phẩm (giá nước sạch

thành phẩm) có sử dụng DVMTR và khơng thay thế thuế tài nguyên hoặc các



họ



c



khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật.

5/ Đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, công bằng; phù hợp với hệ thống



Đ



ại



luật pháp của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

2.2.5. Hình thức chi trả dịch vụ mơi trường

Hình thức chi trả DVMTR được thực hiện tại đây là: Chi trả gián tiếp. Bên sử

dụng DVMTR (Nhà máy nước sạch Chân Mây) trả tiền cho bên cung ứng DVMTR ủy

thác qua Quỹ BVPTR Thừa Thiên Huế (theo quy định tại Điều 6 Nghị định

99/2010/NĐ-CP).



9



Nguồn ảnh: http://huefpdf.org Trang web của Quỹ BVPTR tỉnh Thừa Thiên Huế [23]



SVTH: Mai Thị Khánh Vân



22



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



2.2.6. Mức chi trả dịch vụ mơi trường rừng

Theo hình thức chi trả gián tiếp, (trích từ Điều 11 Nghị định số 99/2010/NĐCP), bên sử dụng DVMTR (Công ty CP Cấp nước Thừa Thiên Huế) trả cho bên cung

cấp DVMTR: 40 đ/m3 nước thương phẩm. Sản lượng nước để tính tiền chi trả

DVMTR là sản lượng nước của các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch bán cho

người tiêu dùng.

Tuy nhiên, từ 01/01/2017, mức chi trả tiền DVMTR áp dụng đối với các cơ sở

sản xuất và cung cấp nước sạch sẽ tăng lên là 52 đồng/m3 nước thương phẩm theo

Nghị định 147/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 02 tháng 11 năm 2016 về việc Sửa



uế



đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010



H



của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.



2.3. Các kết quả đã đạt được của huyện Phú Lộc trong q trình thực hiện chính



tế



sách chi trả DVMTR



nh



2.3.1. Các loại DVMTR đã thực hiện chi trả và diện tích cung ứng



Ki



Trong 5 loại DVMTR được quy định tại Nghị định 99, có 1 loại DVMTR đã



c



thực hiện chi trên địa bàn huyện Phú Lộc, đó là dịch vụ điều tiết và duy trì nguồn nước

Huế).



họ



cho sản xuất và đời sống xã hội (cung cấp nước cho Công ty CP Cấp nước Thừa Thiên



Năm



Đ



ại



Bảng 2.2. Diện tích rừng cung ứng dịch vụ và mức tiền chi trả thực tế

của huyện Phú Lộc từ năm 2014 đến 2016

Diện tích rừng tự nhiên

được chi trả (ha)



Diện tích cung ứng

DVMTR (ha)



Đơn giá

(đồng/ha)



Thành tiền

(đồng)



(đã quy đổi)

2014



1.385,40



1.385,40



100.000



138.540.000



2015



1.136,24



969,02



158.800



153.881.000



2016



1.136,24



969,02



165.132



160.016.000



(Nguồn: UBND Thừa Thiên Huế, (2014, 2015, 2016), Quyết định Phê duyệt Kế hoạch

chi trả DVMTR tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014, 2015, 2016) [11]



SVTH: Mai Thị Khánh Vân



23



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



2.3.2. Các đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng và mức chi trả của mỗi

đối tượng bình quân cho 1ha rừng

Theo Sổ tay hỏi đáp chi trả DVMTR (Tổng Cục Lâm nghiệp, 2012), tất cả các

tổ chức, cá nhân có sử dụng và hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền

DVMTR. [5] Tuy nhiên, như đã nói ở phần 2.2.4.3, hiện tại, chỉ có Cơng ty CP Cấp

nước Thừa Thiên Huế có chi trả cho DVMTR, và mức chi trả (theo quy định tại Điều

11 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP) là 40 đ/m3 nước thương phẩm.

2.3.3. Các đối tượng được nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng



uế



Bảng 2.3. Các đối tượng được nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

ở huyện Phú Lộc từ năm 2014 đến 2016

Huyện Phú Lộc



H



Năm



Xã Lộc Thủy



Xã Lộc Hòa



tế



Xã Lộc Tiến



- Thơn Phú Xun



- Thơn Hòa An



- Thôn Phước Hưng



- Thôn Mai Gia

Phường



nh



-Thôn Thủy

Dương

Năm 2014



Xã Lộc Bình



Ki



- Thơn Thủy Cam



họ



c



- Thơn Thủy n

Thượng



ại



Đ



Năm 2015



- CĐ thơn Thủy

Dương



Năm 2016



- CĐ thôn Thủy

Dương



- CĐ thôn Thủy Cam

- CĐ thôn Thủy Yên

Thượng



- CĐ thôn Thủy Cam

- CĐ thôn Thủy n

Thượng



Nhóm

Huỳnh Đồn

Nhóm

Ng. Văn Hiên

Nhóm

Huỳnh Đồn

Nhóm

Ng. Văn Hiên



(Nguồn: UBND Thừa Thiên Huế, (2014, 2015, 2016). Quyết định Phê duyệt kế

hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2014, 2015, 2016)[11]

Năm 2014 là năm đầu tiên huyện Phú Lộc tiến hành chi trả tiền DVMTR.

Trong năm này, tồn huyện có 8 thôn thuộc 3 xã nằm trong danh sách chi trả theo

SVTH: Mai Thị Khánh Vân



24



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



Quyết định 2504/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 27 tháng 11 năm

2014 về việc Phê duyệt kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2014 cho các

cộng đồng để quản lý bảo vệ rừng tự nhiên được nhà nước giao rừng.

Từ năm 2015 đến nay, trong các Quyết định Phê duyệt kế hoạch chi trả dịch

vụ môi trường rừng năm 2015 và 2016 của UBND tỉnh, huyện Phú Lộc vẫn nằm trong

danh sách được chi trả. Tuy nhiên, đã có một số sự thay đổi trong các đối tượng cụ thể

được chi trả, xã Lộc Hòa thay cho xã Lộc Bình, trong xã Lộc Thủy chỉ còn 2 thay vì 4

thơn nằm trong danh sách chi trả như số liệu năm 2014. Sở dĩ có sự thay đổi là do,

Quỹ BVPTR Thừa Thiên Huế khi rà sốt lại phần diện tích rừng tự nhiên nhà nước



uế



giao cho các cộng đồng trên toàn tỉnh, đã phát hiện diện tích rừng năm 2014 được chi



H



trả ở xã Lộc Bình, và 2 thơn thuộc xã Lộc Thủy khơng nằm trong lưu vực cung cấp

nguồn nước cho Công ty CP Cấp nước Thừa Thiên Huế. Do đó, Quỹ tiến hành điều



tế



chỉnh danh sách các đối tượng được nhận tiền trên địa bàn huyện Phú Lộc. Vì vậy, cho



nh



đến nay, huyện Phú Lộc chỉ còn 3 Cộng đồng và 2 nhóm hộ thuộc 3 xã Lộc Tiến, Lộc



Ki



Thủy, Lộc Hòa có diện tích rừng được chi trả theo chính sách hằng năm.



họ



c



2.3.4. Danh sách các đối tượng sở hữu diện tích cung ứng DVMTR và số tiền được chi

trả trên thực tế

Trừ năm 2014 khơng có sự khác biệt giữa Diện tích chi trả và Diện tích quy

đổi do chưa áp dụng các Hệ số quy đổi (K1 10, K2 11). Từ năm 2015 trở về sau, Diện



ại



tích quy đổi ln thấp hơn nhiều so với Diện tích rừng tự nhiên được chi trả trên tồn



Đ



huyện Phú Lộc. Có 2 lý do giải thích cho sự chênh lệch này.



10



Theo Thơng tư số 80/2011/TT-BNNPTNT, các Hệ số điều chỉnh mức chi trả DVMTR được quy định như sau:



Hệ số K1: Điều chỉnh mức chi trả DVMTR theo trạng thái trữ lượng rừng (K1=1,00 đối với Rừng giàu; K1=0,95

đối với Rừng trung bình; K1=0,90 đối với Rừng nghèo) (Thơng tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011

của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả DVMTR)

Hệ số K2: Điều chỉnh mức chi trả DVMTR theo mục đích sử dụng rừng (K2=1,00 đối với Rừng đặc dụng;

k2=0,95 đối với Rừng phòng hộ; K2=0,90 đối với Rừng sản xuất)

11



SVTH: Mai Thị Khánh Vân



25



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



Lý do thứ nhất liên quan đến hệ số K1: diện tích rừng trên địa bàn huyện Phú

Lộc chủ yếu là rừng nghèo (761,09ha chiếm gần 70% trên tổng diện tích 1136,24ha

rừng tồn huyện) và còn lại là rừng trung bình (375,15ha), khơng có diện tích rừng

giàu, do đó hệ số K1 chủ yếu là 0,9, dẫn tới diện tích rừng sau khi quy đổi bị giảm sút.



tế



H



uế



[7]



nh



Hình 2.2. Phân loại diện tích rừng thuộc diện chi trả DVMTR



Ki



tại huyện Phú Lộc 12

(Nguồn: Xử lý số liệu)



họ



c



Lý do thứ hai tương tự, liên quan tới hệ số K2-mục đích sử dụng rừng. Trên

diện tích rừng tồn huyện, có 450,63ha rừng sản xuất (chiếm 39,66%) và 685,61ha



ại



rừng phòng hộ (chiếm 60,34%), khơng có rừng đặc dụng. Điều này cũng là ngun



Đ



nhân dẫn đến Diện tích rừng quy đổi ln thấp hơn Diện tích rừng tự nhiên được chi

trả mà huyện đang quản lý. (UBND xã Lộc Tiến, UBND xã Lộc Thủy, UBND xã Lộc

Hòa; 2016) [13]



Biểu đồ được vẽ dựa trên số liệu tổng hợp từ UBND xã Lộc Tiến, UBND xã Lộc Thủy, UBND xã Lộc Hòa;

2016



12



SVTH: Mai Thị Khánh Vân



26



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



Bảng 2.4. Diện tích cung ứng dịch vụ mơi trường rừng của các nhóm hộ/cộng

đồng trên địa bàn huyện Phú Lộc

STT



Chủ sử dụng



Diện tích chi trả



Diện tích quy đổi



(ha)



(ha)



2014

Huyện Phú Lộc



2015



2016



2014



2015



1.385,40 1.136,24 1.136,24 1.385,40



2016



969,02 969,02



I



Xã Lộc Tiến



584,00



601,35



601,35



584,00



523,30 523,30



1



CĐ thôn Thủy Dương



584,00



601,35



601,35



584,00



523,30 523,30



II



Xã Lộc Thủy



655,90



520,87



520,87



655,90



434,36 434,36



1



CĐ thôn Phú Xuyên



82,50



-



-



82,50



2



CĐ thôn Phước Hưng



70,50



-



3



CĐ thôn Thủy Cam



117,40



120,42



4



CĐ thơn Thủy n



395,5



400,45



400,45



395,5



145,50



-



-



145,50



-



-



118,80



-



-



118,80



-



-



26,70



-



-



26,70



-



-



-



14,02



14,02



-



11,36



11,36



-



8,01



8,01



-



6,49



6,49



-



6,01



6,01



-



4,87



4,87



Xã Lộc Bình



1



Thơn Hòa An



2



Thơn Mai Gia Phường



IV



Xã Lộc Hòa



1



Nhóm Huỳnh Đồn



2



Nhóm Ng. Văn Hiên



Đ



ại



họ



c



Ki



III



70,50



-



-



117,40



97,56



97,56



uế



-



H



-



120,42



tế

nh



Thượng



-



336,80 336,80



(Nguồn: UBND Thừa Thiên Huế, (2014, 2015, 2016). Quyết định Phê duyệt

kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2014, 2015, 2016)[11]

Đi vào cụ thể diện tích rừng thuộc diện chi trả DVMTR của từng đối tượng, ta

thấy có sự chênh lệch rõ ràng trong diện tích được giao quản lý giữa các xã với nhau,

hoặc giữa đối tượng là cộng đồng và nhóm hộ. Từ năm 2015, khi diện tích rừng được

chi trả gắn liền với lưu vực nguồn nước của huyện, xã Lộc Tiến là địa phương có diện

tích rừng đáp ứng được u cầu nhiều nhất (601,35ha; chiếm 52,92%), tiếp theo đó là

xã Lộc Thủy, còn xã Lộc Hòa quản lý 14,02ha, chỉ hơn 1% tổng diện tích rừng được

SVTH: Mai Thị Khánh Vân



27



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể



chi trả của huyện. So sánh giữa diện tích rừng chi trả do cộng đồng và nhóm hộ quản

lý, ta sẽ thấy được sự mất cân đối đáng kể, khi các cộng đồng của huyện Phú Lộc chịu

trách nhiệm quản lý 98,77% tổng diện tích (1122,22ha), trong khi nhóm hộ chỉ quản lý

phần diện tích rất nhỏ còn lại.

Như đã nêu trong mục 2.3.3, từ năm 2014 đến 2016, có sự thay đổi trong danh

sách các nhóm hộ, cộng đồng được nhận tiền chi trả DVMTR. Từ năm 2015 trở đi,

diện tích rừng tự nhiên của xã Lộc Bình và 2 thơn Phú Xun, Phước Hưng thuộc xã

Lộc Thủy khơng còn nằm trong danh sách được chi trả DVMTR nữa. Các đơn vị còn

lại, gồm: CĐ thôn Thủy Dương của xã Lộc Tiến; CĐ thôn Thủy Cam, CĐ thôn Thủy



uế



Yên Thượng của xã Lộc Thủy và nhóm hộ Huỳnh Đồn, nhóm hộ Nguyễn Văn Hiên

của xã Lộc Hòa sẽ nhận số tiền tùy thuộc theo diện tích rừng được chi trả DVMTR mà



H



đối tượng đó quản lý và đơn giá có trong Quyết định chi trả của UBND tỉnh Thừa



Đ



ại



họ



c



Ki



nh



tế



Thiên Huế hàng năm.



SVTH: Mai Thị Khánh Vân



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×