Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ kích cỡ hầm Biogas của các hộ điều tra

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ kích cỡ hầm Biogas của các hộ điều tra

Tải bản đầy đủ - 0trang

Theo như tính tốn của các chun gia về cơng nghệ khí sinh học Biogas thì trung

bình mỗi ngày 1 con lợn thải ra 2 – 4 kg phân tươi. Mà trung bình 1 kg phân lợn sản sinh

ra 50 lít khí. Như vậy có thể tính được mỗi ngày một con lợn có thể sản sinh ra 100 – 200

lít khí. Như vậy trung bình một gia đình ni 12 con lợn sẽ sản sinh ra 1,2 – 2,4 m3

khí/ngày.

Theo tính tốn của Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Cơng nghệ Sóc Trăng,

một mét khối (1m3) hỗn hợp khí biogas với mức 6.000 calo có thể tương đương với 1 lít

cồn, 0,8 lít xăng, 0,6 lít dầu thô, 1,4 kg than hay 1,2 kWh điện năng, có thể sử dụng để



uế



chạy động cơ 2KVA trong 2 giờ, sử dụng cho bóng đèn thắp sáng trong 6 giờ, sử dụng



H



cho tủ lạnh 1m3 khí biogas trong 1 giờ hoặc sử dụng nấu ăn cho gia đình 5 người trong 1

ngày, tức 0,2 m3 khí biogas có thể sử dụng để đun nấu thức ăn cho 1 người trong 1 ngày.



tế



Mặt khác, theo số liệu điều tra thì số thành viên trung bình một hộ là 4 người. Như



nh



vậy, để nấu ăn cho gia đình 5 người trong một ngày cần 1 m3 khí, thắp sáng bóng đèn

trong 6 giờ cần 1 m3 khí. Có thể thấy một hộ ni trung bình 12 con lợn sẽ có đủ lượng



Ki



khí phục vụ đun nấu thức ăn và thắp sáng cho gia đình 5 người.



c



2.4.2. Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải đối với các hộ dân làng bún Vân Cù



họ



Để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải đối với các hộ dân ở làng bún, ta tiến hành

đánh giá theo ba chỉ tiêu là hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.



ại



Hệ thống xử lý nước thải ở làng bún có tuổi thọ trung bình 15 năm, do đó trong



Đ



phạm vi nghiên cứu, đề tài tính tốn lợi ích và chi phí của các hộ trong 15 năm. Giả sử lãi

suất chiết khấu được chọn để tính tốn là 10%/năm. Do đề tài chỉ tập trung nghiên cứu

hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải đối với các hộ dân làng bún Vân Cù nên chỉ tính

tốn các chi phí mà hộ dân bỏ ra để xây dựng và sử dụng hệ thống, lợi ích mà hộ dân

nhận được chứ khơng tính phần tổng chi phí của dự án.

Để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải, nghiên cứu đã tiến hành điều tra 60 hộ làm

bún ở làng Vân Cù, trong đó có 4 hộ khơng áp dụng hệ thống xử lý nước thải, 44 hộ lắp

đặt hầm Biogas, 8 hộ xây bể lắng + hồ sinh học, 4 hộ vừa xây bể lắng + hồ sinh học vừa

33



kết hợp lắp đặt hầm Biogas. Hệ thống xử lý nước thải ở làng bún chủ yếu mang lại lợi ích

mơi trường. Tuy nhiên các hộ lắp đặt hầm Biogas mang lại lợi ích về kinh tế. Do đó ta có

thể tính tốn lợi ích kinh tế mà hầm Biogas mang lại cho các hộ bằng cách tính tốn lợi

ích và chi phí của việc áp dụng hệ thống ở các hộ. Chi phí của hệ thống gồm có chi phí

xây dựng cơng trình, chi phí vận hành và bảo dưỡng cơng trình. Lợi ích về kinh tế của dự

án là lợi ích mà hầm Biogas mang lại cho các hộ.

2.4.2.1. Hiệu quả kinh tế

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống xử lý nước thải đối với các hộ dân làng



uế



bún, ta tiến hành tính tốn các chi phí và lợi ích của hộ dân khi áp dụng hệ thống, từ đó



H



tính tốn các chỉ tiêu NPV, IRR, BCR để đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống đối với

hộ dân nơi đây.



tế



a. Chi phí các hộ dân bỏ ra khi xây dựng hệ thống



nh



Chi phí xử lý nước thải của các hộ dân bao gồm chi phí xây dựng hệ thống, chi phí

hoạt động hệ thống và chi phí bảo dưỡng hệ thống.



Ki



Theo tính tốn từ số liệu điều tra thì trung bình chi phí xây dựng hầm Biogas của



c



một hộ là 8.675.000 đồng, như vậy chi phí xây dựng hầm Biogas cho 160 hộ là



họ



1.388.000.000 đồng. Chi phí xây dựng bể lắng 2 ngăn của một hộ là 2.733.333 đồng, có

thể tính ra chi phí xây dựng bể lắng 2 ngăn cho 60 hộ là 164.000.000 đồng. Như vậy, tổng



ại



chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải của các hộ dân ở thôn là 1.552.000.000 đồng.



Đ



Đối với chi phí hoạt động, chi phí hoạt động của hệ thống xử lý nước thải là bằng 0

do nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý khá đơn giản, hộ gia đình khơng phải tốn chi

phí khi vận hành hệ thống.

Đối với chi phí bảo dưỡng hệ thống, theo như điều tra thì chi phí bảo dưỡng bể lắng

sinh học dường như là khơng có, do hộ gia đình chỉ tiến hành tự nạo vét đáy hồ khi rãnh

rỗi nên khơng tốn chi phí nào. Đối với chi phí bảo dưỡng hầm Biogas, cứ 2 – 3 năm thì

xuất hiện lớp váng (màng sinh học) trên bề mặt hầm ủ khí, khiến lượng khí lên ít dần đi,

không đủ để đun nấu và thắp sáng, hộ dân phải mua men sinh học để phá váng, theo số

34



liệu điều tra thì mỗi năm trung bình một hộ cần khoảng 38.708 đồng để mua men sinh

học, như vậy 160 hộ cần 6.193.333 đồng để bảo dưỡng hầm. Đối với chi phí bảo dưỡng

thiết bị, theo như điều tra thì hầu như các hộ dân khơng phải tốn chi phí cho việc bảo

dưỡng thiết bị Biogas nên chi phí bảo dưỡng thiết bị bằng 0.

Bảng 2.10: Chi phí bảo dưỡng cơng trình hằng năm của 160 hộ



(Đơn vị: Đồng)

Năm



Chi phí bảo dưỡng hầm

6.193.333



2



6.193.333



uế



1



6.193.333



H



3

4



6.193.333



tế



5



nh



6



8



6.193.333

6.193.333

6.193.333

6.193.333



10



6.193.333



11



6.193.333



12



6.193.333



13



6.193.333



14



6.193.333



15



6.193.333



Đ



ại



họ



c



9



Ki



7



6.193.333



(Nguồn: Tính tốn từ số liệu điều tra)

b. Lợi ích các hộ nhận được khi sử dụng hệ thống

Khi sử dụng hệ thống xử lý nước thải, các hộ dân sẽ nhận được các lợi ích: chi phí

tiết kiệm được cho việc đun nấu hằng ngày, chi phí thắp sang cho gia đình, chi phí cho

35



việc mua thuốc hóa học để diệt ruồi, muỗi khi chưa được xử lý nước thải, sử dụng phụ

phẩm sinh học như bả thải làm thức ăn cho gà, cá.

Theo kết quả điều tra từ 48 hộ sử dụng hầm Biogas thì trước khi sử dụng hầm, đa số

các hộ dân đều sử dụng bếp gas công nghiệp phục vụ cho mục đích đun nấu, hằng năm

các hộ còn phải bỏ ra khoản chi phí để mua thuốc hóa học nhằm tiêu diệt các ổ dịch, ruồi

muỗi. Theo số liệu thu thập được, sau khi sử dụng mơ hình xử lý nước thải thì trung bình

mỗi hộ tiết kiệm được 318.229 đồng/tháng chi phí mua gas để đun nấu, trung bình mỗi hộ

tiết kiệm được 31.292 đồng/tháng chi phí tiền điện. Hàng năm mỗi hộ tiết kiệm được



uế



147.813 đồng tiền mua thuốc hóa học để tiêu diệt các ổ dịch, ruồi muỗi.



H



Bên cạnh đó theo như thơng tin điều tra được thì mỗi ngày các hộ còn sử dụng phụ

phẩm sinh học như bả thải để làm thức ăn cho gà, lợn và cá, trung bình 1 hộ mỗi năm tiết

đồng



từ



phụ



tế



183.750



phẩm



sinh



học.



ại



họ



c



Ki



nh



được



Đ



kiệm



36



Bảng 2.11: Lợi ích bình qn hàng năm của cơng trình đối với các hộ dân

(Đơn vị: Đồng)

Năm



Chất đốt



Điện



Phụ phẩm



Thuốc hóa học



Tổng



sinh học

611.000.000



60.080.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



2



611.000.000



60.080.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



3



611.000.000



60.080.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



4



611.000.000



60.080.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



5



611.000.000



60.080.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



6



611.000.000



60.080.000



29.400.000



7



611.000.000



60.080.000



8



611.000.000



60.080.000



9



611.000.000



60.080.000



10



611.000.000



60.080.000



11



611.000.000



12



724.130.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



60.080.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



611.000.000



60.080.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



13



611.000.000



60.080.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



14



611.000.000



60.080.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



15



611.000.000



60.080.000



29.400.000



23.650.000



724.130.000



ại



họ



c



Ki



nh



tế



23.650.000



Đ



H



uế



1



(Nguồn: Tính tốn từ số liệu điều tra)

Theo kết quả tính tốn từ số liệu điều tra được từ 48 hộ sử dụng mơ hình xử lý nước

thải thì bình qn mỗi năm 160 hộ sử dụng mơ hình tiết kiệm được 611 triệu đồng tiền

mua gas để đun nấu, hơn 60 triệu tiền điện, hơn 29 triệu tiền sử dụng phụ phẩm, hơn 23

triệu tiền mua thuốc hóa học.

Đối với lợi ích về chất đốt: Trước đó các hộ dân ở làng bún chủ yếu dung bếp gas

công nghiệp để đun nấu hàng ngày. Từ khi sử dụng mơ hình xử lý nước thải thì khoản chi

37



này giảm đáng kể do giá thành của gas là khá lớn nhưng nhờ sử dụng mơ hình mà các hộ

gia đình có đủ lượng khí cung cấp cho việc đun nấu hằng ngày, không phải chi khoản tiền

lớn cho việc mua gas nữa. Theo tính tốn thì mỗi năm một hộ tiết kiệm đươc trung bình

khoảng hơn 3.818 nghìn đồng cho việc đun nấu.

Đối với lợi ích về điện: Theo thơng tin điều tra được thì hàng tháng các hộ sử dụng

mơ hình đã tiết kiệm được khoản tiền điện khá lớn. Trung bình một hỗ mỗi năm tiết kiệm

được 375 nghìn đồng tiền điện.

Đối với lợi ích về phụ phẩm sinh học: Trước đây các hộ thường sử dụng lúa, gạo làm



uế



thức ăn cho gà, nhưng sau khi sử dụng mơ hình, các hộ dân đã tận dụng bả thải để làm



H



thức ăn cho gà, thay thế cho một lượng lúa, gạo hàng ngày. Trung bình mỗi năm bình

quân một hộ tiết kiệm được 183 nghìn đồng tiền thức ăn cho gà nhờ sử dụng phụ phẩm.



tế



Đối với lợi ích về thuốc hóa học: Trước đây, hàng năm các hộ dân phải sử dụng



nh



thuốc hóa học để tiêu diệt các ổ dịch, ruồi muỗi do nước thải gây ra. Nhưng sau khi sử

dụng hệ thống XLNT, khoản chi này đã được loại bỏ. Trung bình một hộ mỗi năm tiết



Ki



kiệm được 147 nghìn đồng từ việc khơng còn phải mua thuốc hóa học để diệt trùng nữa.



c



c. Đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống đối với hộ dân làm bún làng Vân Cù



họ



Với r=10%, đối với hệ thống này ta giả sử năm đầu tiên hộ chưa nhận được lợi ích từ

xây dựng hệ thống. Ta chọn năm xây dựng hệ thống là năm 0, lợi ích mà hệ thống mang



Đ



ại



lại cho các hộ dân là vào năm thứ nhất trở đi.



38



Bảng 2.12: Lợi ích và chi phí của hệ thống đối với các hộ dân đưa về năm 0

(Đơn vị: Đồng)

Tổng lợi ích



(C)



(B)



Chi phí quy



Lợi ích quy



về năm 0



về năm 0



(r=10%)



(r=10%)



phí (B-C)



1.552.000.000



1



6.193.333



724.130.000



5.630.303



658.300.000



717.936.667



2



6.193.333



724.130.000



5.118.457



598.454.545



717.936.667



3



6.193.333



724.130.000



4.653.143



544.049.587



717.936.667



4



6.193.333



724.130.000



4.230.130



494.590.533



717.936.667



5



6.193.333



724.130.000



3.845.573



449.627.758



717.936.667



6



6.193.333



724.130.000



3.495.975



408.752.507



717.936.667



7



6.193.333



724.130.000



3.178.159



371.593.188



717.936.667



8



6.193.333



724.130.000



2.889.236



337.811.989



717.936.667



9



6.193.333



724.130.000



2.626.578



307.101.808



717.936.667



10



6.193.333



724.130.000



2.387.798



279.183.462



717.936.667



11



6.193.333



724.130.000



2.170.726



253.803.147



717.936.667



12



6.193.333



724.130.000



1.973.387



230.730.134



717.936.667



6.193.333



724.130.000



1.793.988



209.754.667



717.936.667



14



6.193.333



724.130.000



1.630.898



190.686.061



717.936.667



15



6.193.333



724.130.000



1.482.635



173.350.965



717.936.667



10.861.950.000 1.599.106.986 5.507.790.353



9.217.050.000



H



nh



Ki



c



họ



ại



Đ



Tổng 1.644.900.000



0 -1.552.000.000



uế



0



13



1.552.000.000



Lợi ích - chi



tế



Năm



Tổng chi phí



(Nguồn: Tính tốn từ số liệu điều tra)

Từ bảng số liệu ở trên ta có thể dễ dàng tính được các chỉ tiêu NPV, IRR và BCR

đối với việc áp dụng hệ thống XLNT của các hộ dân bằng phần mềm excel nhờ các lệnh

sau:

39



-



NPV=(B0-C0)+NPV(10%;B1-C1;B2-C2;…;B15-C15)



-



BCR=Tổng lợi ích quy về năm 0/Tổng chi phí quy về năm 0



-



IRR=IRR(B0-C0;B1-C1;…;B15-C15)

Từ đó ta tính được kết quả như sau:



Bảng 2.13: Hiệu quả kinh tế của hệ thống XLNT đối với các hộ dân làng Vân Cù

Đơn vị



Giá trị



NPV



Đồng



3.908.683.367



BCR



Lần



3,44



IRR



%



uế



Chỉ tiêu



46



tế



Từ kết quả tính tốn trên ta có thể nhận xét:



H



(Nguồn: Kết quả tính tốn từ số liệu điều tra)

Chỉ tiêu NPV>0 cho thấy việc đầu tư xây dựng hệ thống XLNT mang lại hiệu quả



nh



kinh tế cho các hộ dân làng bún Vân Cù.



Ki



Kết quả BCR>1 cho thấy lợi ích sinh ra cho người dân khi áp dụng mơ hình lớn hơn

chi phí mà họ bỏ ra để xây dựng mơ hình.



họ



c



Kết quả IRR tính được cao hơn mức suất chiết khấu được chọn (IRR>r) chứng tỏ

việc đầu tư xây dựng hệ thống XLNT của hộ dân làng bún hoàn toàn khả thi, đem lại lợi



ại



nhuận cho người dân.



Đ



Như vậy, việc áp dụng mơ hình XLNT mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn cho các hộ

dân làng bún. Do đó nếu có điều kiện thì các hộ dân còn lại nên tham gia xây dựng hệ

thống để đạt được hiệu quả kinh tế tốt.

Số liệu tính tốn trên đây chỉ là số liệu được tính tốn từ số liệu điều tra ở các hộ,

thực tế giá trị kinh tế mà hệ thống XLNT mạng lại cho các hộ dân cũng như mang lại cho

làng Vân Cù còn lớn hơn nhiều. Hơn nữa, tuổi thọ của mơ hình XLNT nhất là hầm

Biogas nếu hộ dân biết cách sử dụng tốt thì có thể kéo dài đến 20 – 30 năm chứ không

phải chỉ như số liệu đươc tính tốn là 15 năm như trên. Với tuổi thọ của mơ hình dài như

vậy kèm theo chi phí bảo dưỡng mơ hình thấp và lợi ích các hộ nhận được hàng năm cao

40



như vậy thì ước tính hiệu quả kinh tế mang lại cho các hộ khi áp dụng mơ hình là lớn hơn

rất nhiều.

Bảng 2.14: Đánh giá của hộ điều tra về hiệu quả kinh tế sau khi có hệ thống XLNT

Rất hiệu quả



Hiệu quả



Hiệu quả ít



Khơng hiệu quả



Tổng



31



13



4



0



48



64,58



27,08



8,33



0,00



100,00



Số hộ

Tỷ lệ (%)



(Nguồn: Số liệu điều tra)



uế



Theo như kết quả điều tra 48 hộ sử dụng mơ hình XLNT, đa số các hộ đánh giá mơ

hình XLNT mang lại hiệu quả kinh tế cao cho gia đình, trong đó đến 64,58% hộ đánh giá



H



hệ thống rất hiệu quả về kinh tế. Điều này cho thấy đa số các hộ sử dụng hệ thống XLNT



tế



đều hài lòng trước lợi ích mà mơ hình đem lại cho hộ.

2.4.2.2. Hiệu quả xã hội



nh



Lợi ích về sử dụng nước thải lỏng tưới cho cây:



Ki



Khi sử dụng mơ hình XLNT, hộ dân khơng chỉ nhận được lợi ích có thể lượng hóa

được từ việc sử dụng phụ phẩm sinh học làm thức ăn cho gà, lợn, cá mà còn có thể sử



họ



c



dụng nước thải lỏng sau khi xử lý để bón cho cây trồng, cung cấp dinh dưỡng cho cây,

đây là phần lợi ích khơng lượng hóa được khi sử dụng hệ thống.



Số hộ



Tỷ lệ (%)



Có sử dụng phụ phẩm



35



72,92



Khơng sử dụng



13



27,08



Tổng



48



100,00



Đ



Chỉ tiêu



ại



Bảng 2.15: Tỷ lệ hộ có sử dụng phụ phẩm sinh học



(Nguồn: Số liệu điều tra)

Theo số liệu điều tra từ 48 hộ sử dụng hầm Biogas, có đến 35 hộ (chiếm 72,92%) có

sử dụng phụ phẩm sinh học từ quá trình xử lý nước thải.



41



Bảng 2.16: Đánh giá hiệu quả việc sử dụng phụ phẩm của các hộ gia đình

Số hộ



Tỷ lệ (%)



Rất hiệu quả



12



34,29



Hiệu quả



21



60,00



Hiệu quả ít



2



5,71



Khơng hiệu quả



0



0,00



Tổng



35



100,00



uế



Chỉ tiêu



(Nguồn: Số liệu điều tra)



H



Trong số 35 hộ có sử dụng phụ phẩm từ hệ thống XLNT, khơng có hộ nào đánh giá



tế



việc sử dụng phụ phẩm khơng có hiệu quả, có 2 hộ trả lời là hiệu quả ít (chiếm 5,71%), 21

hộ trả lời là hiệu quả (chiếm 60%) và 12 hộ trả lời là rất hiệu quả (chiếm 34,29 %). Như



nh



vậy đa phần các hộ có sử dụng phụ phẩm sinh học đều cho rằng việc sử dụng phụ phẩm



Ki



có hiệu quả hoặc rất hiệu quả, mang lại thêm nguồn thu nhập cho gia đình.

Lợi ích về giải quyết việc làm, tăng thu nhập:



họ



c



Q trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải đã góp phần tạo việc làm cho các lao

động nơi đây, cụ thể là các lao động trong lĩnh vực xây dựng và tạo việc làm cho các lao



ại



động nhàn rỗi ở đây.



Đ



Việc áp dụng hệ thống XLNT đã tiết kiệm được thời gian cho các hộ dân làm bún,

cụ thể là thời gian vệ sinh chuồng trại, vệ sinh nơi ở, từ đó người dân có thêm thời gian để

tham gia hoạt động sản xuất khác cũng như có nhiều thời gian cho gia đình hơn.

Sau khi xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nhiều hộ dân đã mở rộng quy mơ sản

xuất, từ đó thu nhập có phần tăng lên. Theo kết quả điều tra thì có đến hơn 70% số hộ

tăng quy mô sản xuất sau khi có hệ thống.

Từ khi hệ thống XLNT được xây dựng, các hộ dân làm bún đã không ngừng cải tiến

máy móc, đổi mới cơng nghệ vừa cho sản lượng nhiều, ít tốn công sức, thời gian vừa đảm

bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Đặc biệt, từ khi áp dụng hệ thống máy móc vào sản xuất,

42



người dân khơng còn phải chọn các loại gạo dài nhập từ nơi khác về mà sử dụng ngay gạo

Khang dân của địa phương sản xuất nên giảm được chi phí rất nhiều. Từ đó thu nhập của

các hộ cũng được tăng lên.

Lợi ích về y tế:

Từ khi hệ thống XLNT được xây dựng, các loại côn trùng và dịch hại giảm đáng kể,

các mùi hơi thối nồng nặc trước đây khơng còn nữa. Từ đó sức khỏe của người dân nơi

đây được cải thiện rõ rệt, các bệnh về da liễu, đau đầu, khó thở, các bệnh đường ruột,

bệnh phổi giảm đi nhiều. Theo kết quả điều tra 60 hộ thì tất cả các hộ đều đánh giá các



uế



bệnh do ô nhiễm đã giảm đi, đa số các hộ (trên 50%) đều cho rằng các bệnh về da liễu,



H



bệnh phổi, bệnh nhức đầu, khó thở đã giảm đi rất nhiều.



Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của hộ dân về tình hình sức khỏe sau khi có hệ thống



36



Bệnh phổi



29

24

30



Đ



đầu, khó thở



Số hộ



60,00



Tỷ lệ

(%)



Giảm đi ít



Số hộ



Tỷ lệ

(%)



Tổng

Số hộ



Tỷ lệ

(%)



18



30,00



6



10,00



60



100,00



48,33



23



38,33



8



13,33



60



100,00



40,00



27



45,00



9



15,00



60



100,00



25



41,67



5



8,33



60



100,00



ại



Bệnh nhức

Bệnh khác



(%)



họ



Bệnh da liễu



Tỷ lệ



Ki



Số hộ



c



Chỉ tiêu



Giảm đi nhiều



nh



Giảm đi rất nhiều



tế



XLNT



50,00



(Nguồn: Số liệu điều tra)



2.4.2.3. Hiệu quả môi trường

Theo như chia sẻ của các hộ dân làng bún Vân Cù, từ khi áp dụng hệ thống XLNT,

môi trường và cảnh quan của thôn Vân Cù nói riêng và xã Hương Tồn nói chung đã

được cải thiện. Ơng Nguyễn Văn Tích, Hội trưởng Hội làng nghề truyền thống sản xuất

bún Vân Cù chia sẻ: “Từ khi có kênh mương thốt nước thải phục vụ nghề làm bún, cảnh

quan môi trường của làng Vân Cù đã thoáng đãng, sạch sẽ hơn. Nếu cách khoảng vài năm

43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ kích cỡ hầm Biogas của các hộ điều tra

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×