Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Hương Toàn năm 2016

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Hương Toàn năm 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

dạng các loại hình dịch vụ, trên địa bàn xã còn thiếu cây xăng dầu và các loại hình về dịch

vụ văn hóa phục vụ theo nhu cầu của người dân.

c. Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản





Trồng trọt:



Tổng sản lượng lương thực năm 2016 là 8.862,51 tấn, đạt 102,9 % kế hoạch. Tỉ lệ sử

sụng giống lúa cấp I là 95%, đạt 100% kế hoạch; diện tích cây ăn quả 8,1 ha; nâng suất

sản lượng đạt 34,7 tấn; giá trị sản xuất bình quân 1 ha canh tác là 72,616 triệu đồng, tăng

xuất nông nghiệp.

Chăn nuôi:



H







uế



103,74 so với kế hoạch. Sản xuất trồng trọt đạt 57,47 tỷ đồng, chiếm 56,50% giá trị sản



Hoạt động chăn nuôi tiếp tục phát triển, tổng đàn gia súc, gia cầm toàn xã năm 2016



tế



là 114.600 con, tăng 25.578 con so với năm 2015, đạt 104,2% so với kế hoạch, trong đó:



nh



đàn trâu bò là 665 con, so với 2015 tăng 15 con; đàn lợn có 22.400 con, tăng 3.324 con;

đàn gia cầm: chim cút, gà vịt có 82.739 con, tăng 22.239 con, đạt 136,75% so với cùng



Ki



kỳ. Sản xuất chăn nuôi đạt 36,45 tỷ đồng, chiếm 35,83% giá trị sản xuất nông nghiệp.





c



Nuôi trồng thủy sản:



họ



Năm 2016, số lượng cá lồng toàn xã là 680 lồng/360 hộ, tăng 314 lồng so năm 2015;

diện tích hồ ni cá rộng 8,5 ha; sản lượng nuôi trồng thủy sản ước đạt 181,5 tấn. Sản



ại



xuất nuôi trồng thủy sản đạt 7,798 tỷ đồng, chiếm 7,66% giá trị sản xuất nông nghiệp.



Đ



d. Đầu tư xây dựng



Trong năm 2016, xã có 04 cơng trình chuyển tiếp từ 2015 gồm: đường BTNT Giáp

Thượng - Liểu Hạ (đã nghiệm thu đưa vào sử dụng); cổng, sân, tường rào trường Tiểu học

số 02 Hương Tồn; bê tơng kênh mương Tàu Chùa (HTXNN Đơng Tồn) với chiều dài

1.200m; Đường trung tâm xã, chiều dài 963m.

2.1.2.3. Về xã hội

a. Về giáo dục, đào tạo



19



Nhìn chung cơng tác giáo dục trên địa bàn xã có bước chuyển biến tích cực kể cả số

lượng và chất lượng, tỉ lệ duy trì số học sinh ở các bậc học đến cuối năm học đạt 100%.

Kết thúc năm học 2015-2016 nhà trường đã huy động học sinh vào các trường đạt chỉ

tiêu cụ thể:

Khối Tiểu học: tổng số 886 học sinh/36 lớp. 100% học sinh lớp 5 được xét hồn



-



thành chương trình bậc tiểu học.

-



Khối THCS: có 837 học sinh/ 24 lớp. Khối lớp 6 có 221 em.



-



Khối Mầm non: 531 cháu/19 lớp. Trong đó khối mẫu giáo 446 em/14 lớp, trẻ 5



uế



tuổi 210 em, đạt tỷ lệ 100%, nhà trẻ là 85/126 em, đạt tỷ lệ 67,46%.



H



b. Về y tế, kế hoạch hóa gia đình



Cơng tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân và thực hiện các chương trình mục



tế



tiêu y tế quốc gia hàng năm được đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của



nh



UBND xã, chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được cải

thiện.



Ki



c. Văn hóa thể thao, cơng tác xã hội, bảo đảm an sinh xã hội



c



 Công tác thông tin, thể thao:



họ



Tiếp tục duy trì tốt các hoạt động đài truyền thanh xã, tổ chức tuyên truyền các chủ

trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; văn nghệ quần chúng tại xã Hải







Đ



nước.



ại



Dương. Tổ chức tuyên truyền, trang hoàng kỷ niệm các ngày lễ lớn của quê hương, đất

Công



tác xã hội:

Thực hiện tốt việc chăm lo cho các đối tượng nhân dịp các ngày lễ, tết; tổ chức thăm

hỏi, tặng q động viên các gia đình chính sách, có cơng với cách mạng, các gia đình có

hồn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ nghèo nhân dịp tết nguyên đán Ất Mùi 2016.[3]



20



2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hương Toàn

2.1.3.1. Thuận lợi

-



Khí hậu xã Hương Tồn chịu sự tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng



mưa lớn, nền nhiệt tương đối cao, lượng bốc hơi mạnh thì đây là lợi thế cho phát triển

nuôi trồng thủy sản.

-



Hương Tồn có quỹ đất trồng lúa chiếm tỉ lệ lớn, đất màu và cây ăn quả nằm ven



sông thuận tiện việc canh tác, đất dành cho nghĩa địa chiếm khá nhiều và manh mún. Đất

chưa sử dụng hầu như không còn, do đó chuyển đổi mục đích sử dụng chủ yếu lấy từ quỹ



uế



đất trồng lúa và trồng cây hàng năm. Đất dân cư phân bố tập trung và thuận lợi để quy



H



hoạch phát triển. Nhìn chung hiện trạng sử dụng đất khá thuận lợi cho việc phát triển của

xã trong tương lai.



Trong những năm gần đây, nhờ có đập Thảo Long nên lượng nước ngọt dùng sản



tế



-



nh



xuất nông nghiệp và sinh hoạt tương đối đầy đủ khơng còn thiếu nước ngọt như những

năm hạn mặn trước đây.



Nguồn lao động xã Hương Toàn khá dồi dào, phần lớn là lao động trẻ, lao động



Ki



-



c



phổ thơng, có sức khỏe tốt, lực lượng lao động của địa phương về cơ bản đã qua các lớp



họ



đào tạo phổ cập trung học và nghề. Đây là điều kiện thuận lợi cơ bản của địa phương

trong công tác phát triển nâng cao nguồn nhân lực phục vụ cho cơng nghiệp hố và hiện

Về kinh tế:



Đ



-



ại



đại hố nơng nghiệp nơng thơn, nhu cầu lao động trong nông nghiệp giảm dần.

+ Trong trồng trọt UBND xã đã chỉ đạo hai HTX.NN căn cứ lịch thời vụ của Phòng

Kinh tế thị xã để tập trung đẩy mạnh hoạt động sản xuất, tạo điều kiện để nhân dân vay

vốn mua sắm máy gặt đập liên hợp để đẩy nhanh tiến độ thu hoạch vụ lúa nhanh gọn.

+ Công tác chăn ni đã khuyến khích được hộ nơng dân đầu tư con giống và tăng

nhanh số lượng tổng đàn gia súc, cá lồng, thường xun làm tốt cơng tác phòng ngừa dịch

bệnh cho gia súc, gia cầm.



21



+ Làng nghề truyền thống bún Vân Cù được công nhận đã tạo điều kiện cho người

dân yên tâm sản xuất ngày càng phát triển và ổn định.

-



Về xã hội:

Về giáo dục: chất lượng giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh ngày càng



được nâng cao, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp và học sinh giỏi các cấp và thi đậu đại học cao

hơn năm trước.

Cơng tác chính sách xã hội thường xuyên được quan tâm và tổ chức thực hiện đúng

theo chủ trương của nhà nước, sử dụng có hiệu quả nguồn quỹ của địa phương; cơng tác



uế



DS&KHHGĐ đã có nhiều chuyển biến tích cực trong hoạt động tuyên truyền, vận động,



H



truyền thông và tổ chức thực hiện theo kế hoạch nên đã đạt được một số kết quả.

2.1.3.2. Khó khăn, tồn tại



tế



Thứ nhất, Về thời tiết, do sự chênh lệch lớn về lượng mưa và quá trình phân bố dễ

những thiệt hại đáng kể về kinh tế.



nh



gây lũ lụt ngập úng gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt cũng như sản xuất và gây ra



Ki



Thứ hai, Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm xãy ra liên tục, làm ảnh hưởng đến



c



sản xuất và đẩy nhanh phát triển tổng đàn.



họ



Thứ ba, Việc phối hợp hoạt động giữa các đồn thể, ban ngành UBND, 2 HTX và

12 thơn, trạm y tế, trường học nhiều lúc nhiều nơi chưa tập trung nên việc triển khai thực



ại



hiện cơng việc còn chậm, thiếu các biện pháp xử lý kịp thời và thiếu cương quyết; đội ngũ



Đ



cộng tác viên dân số còn nhiều hạn chế về khả năng, trình độ tuyên truyền vận động và ý

thức tự giác của các cặp vợ chồng dừng lại ở 2 con chưa cao nên tỷ lệ sinh con thứ 3 trở

lên chưa giảm mạnh.

Thứ tư, Đội ngũ cán bộ về trình độ chun mơn còn thấp, khơng đồng đều do đó

nhận thức có phần hạn chế nên không đáp ứng hết yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.



22



2.2. Tình hình sản xuất bún và phương pháp xử lý nước thải ở làng bún Vân Cù

2.2.1. Khái quát tình hình sản xuất bún ở làng bún Vân Cù

Theo báo cáo của Phòng Tài ngun và mơi trường Thị xã Hương Trà thì đến năm

2016, trong làng có 165/327 hộ làm bún; bình qn mỗi hộ sản xuất từ 2 – 4 tạ bún/ngày.

Nguồn cung cấp bún Vân Cù chủ yếu là thành phố Huế. Mỗi hộ sản xuất bún nuôi từ 1020 con heo. Doanh thu hàng năm khoảng 18 tỷ đồng, bình quân mỗi hộ thu nhập 2 triệu

đồng/ tháng/ người. Các cơ sở sản xuất bún kết hợp nuôi heo thương phẩm nên hàng ngày

các cơ sở đã thải một khối lượng chất thải, kèm theo đó có nhiều hộ dân chỉ ni heo



uế



nhưng không làm bún cũng thải ra môi trường lượng nước thải khá lớn đã làm ô nhiễm



H



môi trường cuộc sống vùng nông thôn.



Bảng 2.2: Số hộ sản xuất ở làng bún Vân Cù giai đoạn 2014 – 2016



Tỷ lệ (%)



Hộ sản xuất bún



150



49,67



Hộ nuôi heo



210



Tổng số hộ



302



Năm 2016



Số hộ



Tỷ lệ (%)



Số hộ



Tỷ lệ (%)



160



50,79



165



50,46



69,54



235



74,60



259



79,20



100,00



315



100,00



327



100,00



họ



c



Ki



nh



Số hộ



Năm 2015



tế



Năm 2014



(Nguồn: Phòng Tài nguyên và mơi trường thị xã Hương Trà)



ại



Qua bảng trên có thể thấy số hộ làm bún tại làng Vân Cù luôn tăng qua các năm và



Đ



chiếm đến 50% tổng số hộ trong thôn. Số hộ chăn nuôi heo cũng tăng nhanh và chiếm đến

70% tổng số hộ. Trong đó có nhiều hộ kết hợp vừa sản xuất bún vừa nuôi heo mang lại

thu nhập cao cho gia đình.

2.2.2. Phương pháp xử lý nước thải ở làng bún Vân Cù

2.2.2.1. Quy trình sản xuất bún

Ngun liệu chính dùng để sản xuất bún là gạo và nước. Gạo phải là gạo tẻ loại

ngon, cũ được thu hoạch từ mùa vụ trước, không ẩm mốc, khơng bị sâu mọt.



23



Quy trình sản xuất bún như sau:

Gạo đem vo sạch sau đó tráng lại với nước, sau khi tráng sạch sẽ ngâm trong 24 giờ

với nhiệt độ 40 - 45 độ để nở ra trước khi xay, trong thời gian ngâm, nước sẽ được thay 12 lần. Gạo sau khi nở đủ sẽ được cho vào hệ thống máy xay, gạo sau khi xay có màu trắng

sữa là đạt tiêu chuẩn. Công đoạn tiếp theo là cho vào bể ngâm trong 48 giờ để lên men,

việc này sẽ giúp tinh bột gạo lắng xuống để tiến hành giai đoạn ép. Thời gian và nhiệt độ

là hai yếu tố quan trọng trong quá trình ngâm bột, nếu ngâm quá lâu sẽ mất chất dinh

dưỡng, không đủ thời gian thì bột gạo sẽ khơng nở. Sau đó, tinh bột gạo được bọc vào túi



uế



để ráo nước lấy bột. Sau khi nước ráo bớt, máy ép sẽ làm công việc ép hết nước ra và giữ



H



lại bột tinh để sẵn sàng cho quá trình tiếp theo. Giai đoạn tiếp theo là q trình hồ hóa, để

tạo được khối bột nhào có khả năng liên kết tốt từ bột gạo thì cần phải có sự tham gia của



tế



tinh bột. Q trình đánh bột khơng cần hồ tăng độ kết dính mà chỉ cần cho một hai mẻ



nh



bún thành phẩm vào máy đánh bột cùng. Sau khi hồ hóa, bột trở thành dạng sệt, được đổ

vào máy nấu bún tạo ra các sợi bún tươi. Sợi bún sau khi nấu được đưa qua nước để làm



Đ



ại



họ



c



Ki



nguội sau đó để ráo tạo thành những sợi bún dai ngon.



24



Ki



nh



tế



H



uế



Nước thải



Ép đùn



Đ



ại



họ



c



Nhào



Nước



Nấu



Làm nguội



Nước thải



Bún tươi

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất bún ở làng bún Vân Cù

(Nguồn: Thông tin điều tra)

25



Gạo

2.2.2.2. Phương pháp xử lý nước thải ở làng bún

a. Lưu lượng nước thải làng bún



Nước



Ngâm



Trong quá trình sản xuất bún thì lượng nước thải từ các công đoạn như ngâm, lọc…

là rất lớn:

-



Nước vo gạo, nước rửa gạo có màu

đục sữa,

chứa nhiều tinh bột, các vitamin và

Nghiền

(Xay)



khoáng vi lượng chiếm khoảng 25-30% tổng lượng nước thải.

-



Nước rửa bún, làm nguội bún sau khi dùng chiếm khoảng 40% tổng lượng nước



Loại bỏ nước



Nước vệ sinh máy xay, máy đùn sợi, vại lọc bột, vệ sinh nền khu xay bột có chứa



H



-



uế



thải.



lượng lớn

tinh bột,

chiếm

Hồthải

hóa

mộtkhoảng

phần 20-23% tổng lượng nước thải.

Nước

sơi cặn bẩn, cát thì nước

Phần còn lại là nước sinh ra từ q trình chế biến thức ăn, nước thải từ hầm tự



tế



-



nh



hoại,…



Bên cạnh đó, trung bình mỗi hộ làm bún còn ni từ 10 đến 20 con heo nên lượng



Ki



nước thải thải ra môi trường tương đối lớn.



Tăng/giảm so với năm



Tăng/giảm so với năm



thải (m3/ngđ)



trước



2014



họ



Lưu lượng nước



M3/ngđ



%



M3/ngđ



%



2014



Đ



ại



Năm



c



Bảng 2.3: Lưu lượng nước thải tại làng Vân Cù giai đoạn 2014 – 2016



2015



185



8



4,52



8



4,52



2016



194



9



4,86



17



9,60



177



(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Hương Trà)

Theo số liệu tổng hợp của Phòng Tài ngun và Mơi trường, lưu lượng nước thải ở

làng bún Vân Cù có xu hướng tăng qua các năm do quy mô sản xuất của các hộ tăng lên.

Cụ thể năm 2014 tổng lưu lượng nước thải của làng bún là 144 m3/ngđ, đến năm 2016 lưu

lượng nước thải là 195 m3/ngđ, tăng 4,86% so với năm 2015, tăng 9,6% so với năm 2014.

26



b. Phương pháp xử lý nước thải ở làng bún Vân Cù

Nước thải sản xuất bún được đưa về hầm ủ Biogas nhằm xử lý các hợp chất hữu cơ

với nồng độ ô nhiễm cao giúp giảm bớt áp lực cho các công trình đơn vị phía sau, đồng

thời khí Biogas được thu hồi làm nhiên liệu đốt lò hơi, đun nấu, phát điện.

Nước thải sau đó được đưa về bể điều hòa để điều hòa lại nồng độ ơ nhiễm, ổn định

lưu lượng cho cơng trình xử lý sinh học. Nước thải sau khi ra khỏi bể điều hòa được đưa

về bể xử lý sinh học thiếu khí để loại bỏ nitrat nhờ quá trình khử nitrat và khử một phần



uế



COD, BOD.



H



Tiếp đó nước thải sản xuất bún được đưa vào bể xử lý sinh học hiếu khí, các vi sinh

vật hiếu khí sẽ sử dụng các chất hữu cơ có trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng để phát



tế



triển, và khử tồn bộ lượng COD, BOD còn lại và chuyển hóa tồn bộ amoni thành nitrat.



nh



Sau đó nước thải được đưa qua bể lắng sinh học để lắng toàn bộ lượng cặn lơ lửng

có trong nước thải bằng q trình lắng trọng lực. Một phần bùn thải ra từ bể lắng sẽ được



Ki



đưa ra bể chứa bùn để đem đi xử lý. Một phần bùn sẽ được tuần hoàn lại bể xử lý sinh học



c



hiếu khí để đảm bảo cho mật độ vi sinh vật phát triển trong bể.



họ



Nước thải sau khi được xử lý tại hộ gia đình sẽ được dẫn ra mương B300 qua đường

mương B200. Mương B300 thu gom nước tải đã được xử lý vần dẫn nước ra sơng Bồ.



Đ



ại



Quy trình xử lý nước thải ở Làng bún được thể hiện ở sơ đồ sau:



27



Nước thải rửa chuồng heo,

phân heo

Phân đã ủ đem bón



Hầm Biogas

Nước thải sinh

hoạt, sản xuất

bún



tế



H



Bể lắng sơ bộ



uế



Nước thải từ Biogas



Ki



nh



Hồ sinh học của hộ gia đình



Đ



ại



họ



c



Mương B200 dẫn nước thải từ

mỗi hộ gia đình ra mương

B300



Mương B300 thu gom nước

thải của các hộ



Sơng Bồ

Sơ đồ 2.2: Quy trình cơng nghệ hệ thống XLNT thơn Vân Cù

(Nguồn: Phòng TNMT thị xã Hương Trà)



28



2.3. Tình hình áp dụng hệ thống xử lý nước thải ở Làng bún Vân Cù

Năm 2011, UBND tỉnh đã có chủ trương thống nhất đầu tư hệ thống xử lý nước thải

làng nghề bún Vân Cù, xã Hương Toàn, với tổng vốn đầu tư là 5,3 tỷ đồng. Nguồn vốn từ

ngân sách tỉnh và huy động hợp pháp khác; thời gian triển khai thi công là 2 năm (20112012) với mục tiêu đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định

trước khi xả ra môi trường, nhằm cải thiện môi trường làng nghề bún Vân Cù, góp phần

xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiểm môi trường trên địa bàn tỉnh.



uế



Bảng 2.4: Tình hình áp dụng hệ thống XLNT ở Làng Vân Cù giai đoạn 2014-2016

Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016



H



Năm

Tổng số hộ



315



327



90



144



160



38



52



60



tế



302



Hầm Biogas (Hầm)



Hệ thống XLNT



Bể lắng + Hồ sinh học (Hồ)



nh



Số hộ tham gia



Ki



(Nguồn: Phòng Tài ngun và Mơi trường Thị xã Hương Trà)

Hiện nay, ở làng bún Vân Cù đã được xây dựng mới các tuyến mương B300 có nắp



họ



c



đậy bêtơng cốt thép với tổng chiều dài khoảng 3.100m. Năm 2014, chỉ mới xây dựng

được 90 hầm Biogas, 38 hồ sinh học, đến năm 2016 đã xây dựng được 160 hầm Biogas



ại



(tăng 70 hầm) và 60 hồ sinh học (tăng 20 hồ) và các tuyến mương B200 dẫn từ nhà đấu



Đ



nối vào hệ thống mương chung tại các hộ gia đình. Có thể thấy số hộ lắp đặt hầm Biogas

tăng nhanh qua các năm do việc lắp đặt hầm Biogas vừa cải thiện ô nhiễm môi trường vừa

tạo ra lợi ích kinh tế cho các hộ dân. Trong khi đó, số hộ lắp đặt bể lắng + hồ sinh học

mặc dù tăng nhưng lượng tăng không đáng kể so với tổng số hộ dân làm bún do việc lắp

đặt bể lắng chỉ góp phần cải thiện mơi trường chứ hầu như khơng tạo ra lợi ích kinh tế

cho hộ dân.



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Hương Toàn năm 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×