Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN LÀNG BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH TT HUẾ

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN LÀNG BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH TT HUẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.1.6. Mùa trong năm

-



Mùa nắng: Mùa nắng bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình các tháng



mùa khơ 30 - 320c có khi lên đến 390c. Đặc biệt có khi lên đến 41,30c đồng thời chịu ảnh

hưởng của gió mùa Tây Nam nên khơ và nóng ảnh hưởng rất lớn gieo trồng và chăn nuôi.

-



Mùa mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau. Lượng mưa trung



bình hàng năm là 2.600 - 2.800 mm, tập trung vào các tháng 9,10 và 11. Số ngày mưa

trung bình năm là 115 ngày

2.1.1.7. Gió bão



uế



Hương Tồn chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là Gió mùa Đơng Bắc từ tháng



H



9 đến tháng 3 năm sau với tốc độ gió trung bình 4 – 6 m/s và gió mùa Tây Nam ảnh

hưởng từ tháng 4 đến tháng 8 với tốc độ gió trung bình từ 2 – 4 m/s. Bão thường xuất hiện



tế



vào tháng 8 hàng năm, cao điểm từ tháng 9- 10 hàng năm với tốc độ gió bình qn 30 –



nh



40 m/s.

2.1.1.8. Tài nguyên



Ki



a. Tài nguyên đất đai



c



Tổng diện tích đất tự nhiên tồn xã là 1223,24 ha. Địa hình của xã là một vùng đồng



họ



bằng với bề mặt tương đối bằng phẳng có giới hạn độ cao so với mặt nước biển cao nhất

không quá 2,2m, thấp nhất 0,2m, được cấu tạo bởi lớp trầm tích trẻ gồm chủ yếu là phù sa



ại



được bồi đắp, thành phần cơ giới thịt trung bình, tầng canh tác thường dày trên 20 cm rất



Đ



thuận lợi cho cây trồng phát triển.[2]

b. Tài nguyên nước



Nguồn nước mặt chủ yếu là nguồn nước ở Sông Bồ, chảy qua xã dài 9,5km, trữ

lượng 22,8 triệu m3; hệ thống hói dài hơn 30km, trữ lượng 1,5 triệu m3; trong những năm

gần đây, nhờ có đập Thảo Long nên lượng nước ngọt dùng sản xuất nông nghiệp và sinh

hoạt tương đối đầy đủ khơng còn thiếu nước ngọt như những năm hạn mặn trước đây.



16



2.1.2. Về điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1. Dân số

Dân số xã Hương Toàn năm 2016 là 13.849 người, tăng 6,03% so với năm 2015 và

tăng 6,33 so với năm 2014, số hộ gia đình năm 2016 là 2.985 hộ. Có thể thấy dân số xã

Hương Tồn có xu hướng tăng qua các năm, năm 2015 dân số chỉ tăng nhẹ song đến năm

2016 dân số có xu hướng tăng nhanh hơn. Việc dân số xã có xu hướng tăng đang đặt ra

vấn đề về giải quyết chỗ ở, phát triển kinh tế.

Bảng 2.1: Dân số xã Hương Toàn giai đoạn 2014 – 2016

Tăng/giảm so với năm trước



Tăng/giảm so với 2014



(Người)



(%)



(%)



H



uế



Dân số

13.024



2015



13.061



0,28



0,28



2016



13.849



6,03



6,33



nh



2014



tế



Năm



Ki



(Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Hương Trà)



2.1.2.2. Về kinh tế



họ



c



Năm 2016, kinh tế xã Hương Toàn tiếp tục phát triển, giá trị sản xuất toàn ngành đạt

425,19 tỷ đồng, tăng 18,85% so với năm 2015. Trong đó TTCN – xây dựng đạt 219,1 tỷ



ại



đồng chiếm 51,55%; dịch vụ đạt 104,16 tỷ đồng chiếm 24,5%; nông nghiệp đạt 101,93 tỷ



Đ



đồng, chiếm 23,93%. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 64 tỷ đồng, đạt 106,67% so với kế

hoạch. Tốc độ tăng trưởng 18,85% so với năm 2015.



17



uế



H



Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Hương Tồn năm 2016



tế



(Nguồn: Phòng Tài ngun và Môi trường thị xã Hương Trà)

a. Sản xuất TTCN, xây dựng



nh



Làng nghề truyền thống bún Vân Cù đã được công nhận, tạo điều thương hiệu để



Ki



người lao động sản xuất tăng thu nhập và giá trị sản phẩm; nghề làm bún có 165 hộ tham

gia, bình qn mỗi ngày có trên 35 tấn bún tươi bán ra thị trường.



họ



c



Ngoài ra các ngành nghề truyền thống khác như nấu rượu gạo, làm cốm bánh kẹo,

làm nước đá... đã được nâng cao cơng suất, hiệu quả và có giá trị thu nhập; phát triển



ại



nghề xây dựng, mộc và các ngành nghề, dịch vụ khác nhằm đưa đời sống nhân dân đi lên



Đ



và giải quyết việc làm cho người lao động trong địa bàn.

b. Thương mại, dịch vụ

Tồn xã có 365 cơ sở kinh doanh thương mại, trong đó có 18 cơ sở bán bn, 189

bán lẻ hàng hóa, 69 dịch vụ ăn uống và 56 loại hình dịch vụ khác, tổng mức bán lẻ hàng

hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 104,16 tỷ đồng, tăng 24,362 tỷ đồng, đạt 130,52%

so với kế hoạch.

Về TMDV tại địa phương chưa phát triển mạnh so với nhu cầu chung của tồn xã

hội, còn thiếu nhiều doanh nghiệp thương mại kinh doanh với doanh thu lớn và chưa đa

18



dạng các loại hình dịch vụ, trên địa bàn xã còn thiếu cây xăng dầu và các loại hình về dịch

vụ văn hóa phục vụ theo nhu cầu của người dân.

c. Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản





Trồng trọt:



Tổng sản lượng lương thực năm 2016 là 8.862,51 tấn, đạt 102,9 % kế hoạch. Tỉ lệ sử

sụng giống lúa cấp I là 95%, đạt 100% kế hoạch; diện tích cây ăn quả 8,1 ha; nâng suất

sản lượng đạt 34,7 tấn; giá trị sản xuất bình quân 1 ha canh tác là 72,616 triệu đồng, tăng

xuất nông nghiệp.

Chăn nuôi:



H







uế



103,74 so với kế hoạch. Sản xuất trồng trọt đạt 57,47 tỷ đồng, chiếm 56,50% giá trị sản



Hoạt động chăn nuôi tiếp tục phát triển, tổng đàn gia súc, gia cầm toàn xã năm 2016



tế



là 114.600 con, tăng 25.578 con so với năm 2015, đạt 104,2% so với kế hoạch, trong đó:



nh



đàn trâu bò là 665 con, so với 2015 tăng 15 con; đàn lợn có 22.400 con, tăng 3.324 con;

đàn gia cầm: chim cút, gà vịt có 82.739 con, tăng 22.239 con, đạt 136,75% so với cùng



Ki



kỳ. Sản xuất chăn nuôi đạt 36,45 tỷ đồng, chiếm 35,83% giá trị sản xuất nông nghiệp.





c



Nuôi trồng thủy sản:



họ



Năm 2016, số lượng cá lồng toàn xã là 680 lồng/360 hộ, tăng 314 lồng so năm 2015;

diện tích hồ ni cá rộng 8,5 ha; sản lượng nuôi trồng thủy sản ước đạt 181,5 tấn. Sản



ại



xuất nuôi trồng thủy sản đạt 7,798 tỷ đồng, chiếm 7,66% giá trị sản xuất nông nghiệp.



Đ



d. Đầu tư xây dựng



Trong năm 2016, xã có 04 cơng trình chuyển tiếp từ 2015 gồm: đường BTNT Giáp

Thượng - Liểu Hạ (đã nghiệm thu đưa vào sử dụng); cổng, sân, tường rào trường Tiểu học

số 02 Hương Toàn; bê tơng kênh mương Tàu Chùa (HTXNN Đơng Tồn) với chiều dài

1.200m; Đường trung tâm xã, chiều dài 963m.

2.1.2.3. Về xã hội

a. Về giáo dục, đào tạo



19



Nhìn chung cơng tác giáo dục trên địa bàn xã có bước chuyển biến tích cực kể cả số

lượng và chất lượng, tỉ lệ duy trì số học sinh ở các bậc học đến cuối năm học đạt 100%.

Kết thúc năm học 2015-2016 nhà trường đã huy động học sinh vào các trường đạt chỉ

tiêu cụ thể:

Khối Tiểu học: tổng số 886 học sinh/36 lớp. 100% học sinh lớp 5 được xét hồn



-



thành chương trình bậc tiểu học.

-



Khối THCS: có 837 học sinh/ 24 lớp. Khối lớp 6 có 221 em.



-



Khối Mầm non: 531 cháu/19 lớp. Trong đó khối mẫu giáo 446 em/14 lớp, trẻ 5



uế



tuổi 210 em, đạt tỷ lệ 100%, nhà trẻ là 85/126 em, đạt tỷ lệ 67,46%.



H



b. Về y tế, kế hoạch hóa gia đình



Cơng tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân và thực hiện các chương trình mục



tế



tiêu y tế quốc gia hàng năm được đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của



nh



UBND xã, chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được cải

thiện.



Ki



c. Văn hóa thể thao, công tác xã hội, bảo đảm an sinh xã hội



c



 Cơng tác thơng tin, thể thao:



họ



Tiếp tục duy trì tốt các hoạt động đài truyền thanh xã, tổ chức tuyên truyền các chủ

trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; văn nghệ quần chúng tại xã Hải







Đ



nước.



ại



Dương. Tổ chức tuyên truyền, trang hoàng kỷ niệm các ngày lễ lớn của quê hương, đất

Công



tác xã hội:

Thực hiện tốt việc chăm lo cho các đối tượng nhân dịp các ngày lễ, tết; tổ chức thăm

hỏi, tặng quà động viên các gia đình chính sách, có cơng với cách mạng, các gia đình có

hồn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ nghèo nhân dịp tết nguyên đán Ất Mùi 2016.[3]



20



2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hương Tồn

2.1.3.1. Thuận lợi

-



Khí hậu xã Hương Tồn chịu sự tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng



mưa lớn, nền nhiệt tương đối cao, lượng bốc hơi mạnh thì đây là lợi thế cho phát triển

ni trồng thủy sản.

-



Hương Tồn có quỹ đất trồng lúa chiếm tỉ lệ lớn, đất màu và cây ăn quả nằm ven



sông thuận tiện việc canh tác, đất dành cho nghĩa địa chiếm khá nhiều và manh mún. Đất

chưa sử dụng hầu như khơng còn, do đó chuyển đổi mục đích sử dụng chủ yếu lấy từ quỹ



uế



đất trồng lúa và trồng cây hàng năm. Đất dân cư phân bố tập trung và thuận lợi để quy



H



hoạch phát triển. Nhìn chung hiện trạng sử dụng đất khá thuận lợi cho việc phát triển của

xã trong tương lai.



Trong những năm gần đây, nhờ có đập Thảo Long nên lượng nước ngọt dùng sản



tế



-



nh



xuất nông nghiệp và sinh hoạt tương đối đầy đủ khơng còn thiếu nước ngọt như những

năm hạn mặn trước đây.



Nguồn lao động xã Hương Toàn khá dồi dào, phần lớn là lao động trẻ, lao động



Ki



-



c



phổ thơng, có sức khỏe tốt, lực lượng lao động của địa phương về cơ bản đã qua các lớp



họ



đào tạo phổ cập trung học và nghề. Đây là điều kiện thuận lợi cơ bản của địa phương

trong công tác phát triển nâng cao nguồn nhân lực phục vụ cho cơng nghiệp hố và hiện

Về kinh tế:



Đ



-



ại



đại hố nơng nghiệp nơng thơn, nhu cầu lao động trong nông nghiệp giảm dần.

+ Trong trồng trọt UBND xã đã chỉ đạo hai HTX.NN căn cứ lịch thời vụ của Phòng

Kinh tế thị xã để tập trung đẩy mạnh hoạt động sản xuất, tạo điều kiện để nhân dân vay

vốn mua sắm máy gặt đập liên hợp để đẩy nhanh tiến độ thu hoạch vụ lúa nhanh gọn.

+ Cơng tác chăn ni đã khuyến khích được hộ nông dân đầu tư con giống và tăng

nhanh số lượng tổng đàn gia súc, cá lồng, thường xuyên làm tốt cơng tác phòng ngừa dịch

bệnh cho gia súc, gia cầm.



21



+ Làng nghề truyền thống bún Vân Cù được công nhận đã tạo điều kiện cho người

dân yên tâm sản xuất ngày càng phát triển và ổn định.

-



Về xã hội:

Về giáo dục: chất lượng giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh ngày càng



được nâng cao, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp và học sinh giỏi các cấp và thi đậu đại học cao

hơn năm trước.

Công tác chính sách xã hội thường xuyên được quan tâm và tổ chức thực hiện đúng

theo chủ trương của nhà nước, sử dụng có hiệu quả nguồn quỹ của địa phương; cơng tác



uế



DS&KHHGĐ đã có nhiều chuyển biến tích cực trong hoạt động tuyên truyền, vận động,



H



truyền thông và tổ chức thực hiện theo kế hoạch nên đã đạt được một số kết quả.

2.1.3.2. Khó khăn, tồn tại



tế



Thứ nhất, Về thời tiết, do sự chênh lệch lớn về lượng mưa và quá trình phân bố dễ

những thiệt hại đáng kể về kinh tế.



nh



gây lũ lụt ngập úng gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt cũng như sản xuất và gây ra



Ki



Thứ hai, Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm xãy ra liên tục, làm ảnh hưởng đến



c



sản xuất và đẩy nhanh phát triển tổng đàn.



họ



Thứ ba, Việc phối hợp hoạt động giữa các đoàn thể, ban ngành UBND, 2 HTX và

12 thôn, trạm y tế, trường học nhiều lúc nhiều nơi chưa tập trung nên việc triển khai thực



ại



hiện cơng việc còn chậm, thiếu các biện pháp xử lý kịp thời và thiếu cương quyết; đội ngũ



Đ



cộng tác viên dân số còn nhiều hạn chế về khả năng, trình độ tuyên truyền vận động và ý

thức tự giác của các cặp vợ chồng dừng lại ở 2 con chưa cao nên tỷ lệ sinh con thứ 3 trở

lên chưa giảm mạnh.

Thứ tư, Đội ngũ cán bộ về trình độ chun mơn còn thấp, khơng đồng đều do đó

nhận thức có phần hạn chế nên khơng đáp ứng hết u cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.



22



2.2. Tình hình sản xuất bún và phương pháp xử lý nước thải ở làng bún Vân Cù

2.2.1. Khái quát tình hình sản xuất bún ở làng bún Vân Cù

Theo báo cáo của Phòng Tài ngun và mơi trường Thị xã Hương Trà thì đến năm

2016, trong làng có 165/327 hộ làm bún; bình quân mỗi hộ sản xuất từ 2 – 4 tạ bún/ngày.

Nguồn cung cấp bún Vân Cù chủ yếu là thành phố Huế. Mỗi hộ sản xuất bún nuôi từ 1020 con heo. Doanh thu hàng năm khoảng 18 tỷ đồng, bình quân mỗi hộ thu nhập 2 triệu

đồng/ tháng/ người. Các cơ sở sản xuất bún kết hợp nuôi heo thương phẩm nên hàng ngày

các cơ sở đã thải một khối lượng chất thải, kèm theo đó có nhiều hộ dân chỉ nuôi heo



uế



nhưng không làm bún cũng thải ra môi trường lượng nước thải khá lớn đã làm ô nhiễm



H



môi trường cuộc sống vùng nông thôn.



Bảng 2.2: Số hộ sản xuất ở làng bún Vân Cù giai đoạn 2014 – 2016



Tỷ lệ (%)



Hộ sản xuất bún



150



49,67



Hộ nuôi heo



210



Tổng số hộ



302



Năm 2016



Số hộ



Tỷ lệ (%)



Số hộ



Tỷ lệ (%)



160



50,79



165



50,46



69,54



235



74,60



259



79,20



100,00



315



100,00



327



100,00



họ



c



Ki



nh



Số hộ



Năm 2015



tế



Năm 2014



(Nguồn: Phòng Tài ngun và mơi trường thị xã Hương Trà)



ại



Qua bảng trên có thể thấy số hộ làm bún tại làng Vân Cù luôn tăng qua các năm và



Đ



chiếm đến 50% tổng số hộ trong thôn. Số hộ chăn nuôi heo cũng tăng nhanh và chiếm đến

70% tổng số hộ. Trong đó có nhiều hộ kết hợp vừa sản xuất bún vừa nuôi heo mang lại

thu nhập cao cho gia đình.

2.2.2. Phương pháp xử lý nước thải ở làng bún Vân Cù

2.2.2.1. Quy trình sản xuất bún

Ngun liệu chính dùng để sản xuất bún là gạo và nước. Gạo phải là gạo tẻ loại

ngon, cũ được thu hoạch từ mùa vụ trước, không ẩm mốc, không bị sâu mọt.



23



Quy trình sản xuất bún như sau:

Gạo đem vo sạch sau đó tráng lại với nước, sau khi tráng sạch sẽ ngâm trong 24 giờ

với nhiệt độ 40 - 45 độ để nở ra trước khi xay, trong thời gian ngâm, nước sẽ được thay 12 lần. Gạo sau khi nở đủ sẽ được cho vào hệ thống máy xay, gạo sau khi xay có màu trắng

sữa là đạt tiêu chuẩn. Công đoạn tiếp theo là cho vào bể ngâm trong 48 giờ để lên men,

việc này sẽ giúp tinh bột gạo lắng xuống để tiến hành giai đoạn ép. Thời gian và nhiệt độ

là hai yếu tố quan trọng trong quá trình ngâm bột, nếu ngâm quá lâu sẽ mất chất dinh

dưỡng, khơng đủ thời gian thì bột gạo sẽ khơng nở. Sau đó, tinh bột gạo được bọc vào túi



uế



để ráo nước lấy bột. Sau khi nước ráo bớt, máy ép sẽ làm công việc ép hết nước ra và giữ



H



lại bột tinh để sẵn sàng cho quá trình tiếp theo. Giai đoạn tiếp theo là quá trình hồ hóa, để

tạo được khối bột nhào có khả năng liên kết tốt từ bột gạo thì cần phải có sự tham gia của



tế



tinh bột. Q trình đánh bột khơng cần hồ tăng độ kết dính mà chỉ cần cho một hai mẻ



nh



bún thành phẩm vào máy đánh bột cùng. Sau khi hồ hóa, bột trở thành dạng sệt, được đổ

vào máy nấu bún tạo ra các sợi bún tươi. Sợi bún sau khi nấu được đưa qua nước để làm



Đ



ại



họ



c



Ki



nguội sau đó để ráo tạo thành những sợi bún dai ngon.



24



Ki



nh



tế



H



uế



Nước thải



Ép đùn



Đ



ại



họ



c



Nhào



Nước



Nấu



Làm nguội



Nước thải



Bún tươi

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất bún ở làng bún Vân Cù

(Nguồn: Thông tin điều tra)

25



Gạo

2.2.2.2. Phương pháp xử lý nước thải ở làng bún

a. Lưu lượng nước thải làng bún



Nước



Ngâm



Trong quá trình sản xuất bún thì lượng nước thải từ các cơng đoạn như ngâm, lọc…

là rất lớn:

-



Nước vo gạo, nước rửa gạo có màu

đục sữa,

chứa nhiều tinh bột, các vitamin và

Nghiền

(Xay)



khống vi lượng chiếm khoảng 25-30% tổng lượng nước thải.

-



Nước rửa bún, làm nguội bún sau khi dùng chiếm khoảng 40% tổng lượng nước



Loại bỏ nước



Nước vệ sinh máy xay, máy đùn sợi, vại lọc bột, vệ sinh nền khu xay bột có chứa



H



-



uế



thải.



lượng lớn

tinh bột,

chiếm

Hồthải

hóa

mộtkhoảng

phần 20-23% tổng lượng nước thải.

Nước

sơi cặn bẩn, cát thì nước

Phần còn lại là nước sinh ra từ quá trình chế biến thức ăn, nước thải từ hầm tự



tế



-



nh



hoại,…



Bên cạnh đó, trung bình mỗi hộ làm bún còn ni từ 10 đến 20 con heo nên lượng



Ki



nước thải thải ra môi trường tương đối lớn.



Tăng/giảm so với năm



Tăng/giảm so với năm



thải (m3/ngđ)



trước



2014



họ



Lưu lượng nước



M3/ngđ



%



M3/ngđ



%



2014



Đ



ại



Năm



c



Bảng 2.3: Lưu lượng nước thải tại làng Vân Cù giai đoạn 2014 – 2016



2015



185



8



4,52



8



4,52



2016



194



9



4,86



17



9,60



177



(Nguồn: Phòng Tài ngun và Mơi trường thị xã Hương Trà)

Theo số liệu tổng hợp của Phòng Tài nguyên và Môi trường, lưu lượng nước thải ở

làng bún Vân Cù có xu hướng tăng qua các năm do quy mơ sản xuất của các hộ tăng lên.

Cụ thể năm 2014 tổng lưu lượng nước thải của làng bún là 144 m3/ngđ, đến năm 2016 lưu

lượng nước thải là 195 m3/ngđ, tăng 4,86% so với năm 2015, tăng 9,6% so với năm 2014.

26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN LÀNG BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH TT HUẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×