Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Sự suy giảm chất lượng nước có thể do đặc tính địa chất của nguồn nước ví dụ



như: nước trên đất phèn thường chứa nhiều sắt, nhôm. Nước lấy từ lòng đất thường chứa

nhiều canxi…[12]

b. Nguyên nhân nhân tạo

Hiện tại hoạt động của con người đang là nguyên nhân chính gây suy giảm chất

lượng nguồn nước. Có thể xếp thành các nguyên nhân sau:

 Do các chất thải từ sinh hoạt, y tế

Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trường mà không qua xử lý



uế



bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt cũng tăng theo. Ở



H



các nước phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số khoảng 5 % trong khi đó tỷ lệ gia tăng dân số ở

các nước đang phát triển là hơn 2 %.



tế



Ở Việt Nam với mức tăng dân số nhanh chóng đã đưa nước ta vào hàng thứ 12 trong



nh



các quốc gia có dân số đơng nhất Thế giới. Trong vòng hơn 50 năm gần đây (19602013), dân số nước ta tăng gần 4 lần từ 30,172 triệu người lên 90 triệu người. Dân số tăng



Ki



nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và phát triển kinh tế tăng lên, các nguồn thải tăng, sự ô



c



nhiễm môi trường nước cũng tăng lên.



họ



Nước thải sinh hoạt (Domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ gia

đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh



ại



hoạt, vệ sinh của con người. Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu



Đ



cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho,

nitơ), chất rắn. Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các

chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau. Nhìn chung mức

sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao.

Ở nhiều vùng, phân người và nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay trở lại

vòng tuần hồn của nước. Do đó bệnh tật có điều kiện để lây lan và gây ô nhiễm môi

trường.

 Do sử dụng các hóa chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá mức

6



Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử

lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu, phân

bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ơ

nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt.

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo vệ thực

vật gấp ba lần liều khuyến cáo. Trong q trình bón phân, phun xịt thuốc, người nơng dân

khơng hề trang bị bảo hộ lao động.

Hiện nay việc sử dụng phân hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật tràn lan trong nông



uế



nghiệp làm cho nguồn nước cũng bị ảnh hưởng. Lượng hóa chất tồn dư sẽ ngấm xuống



H



các tầng nước ngầm gây ảnh hưởng tới chất lượng nước.



Đa số nơng dân khơng có kho cất giữ bảo quản thuốc, thuốc khi mua về chưa sử



tế



dụng được cất giữ khắp nơi, kể cả gần nhà ăn, giếng sinh hoạt... Đa số vỏ chai thuốc sau



nh



khi sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại được gom để bán phế liệu...

 Các chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất cơng nghiệp



Ki



Tốc độ đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo các khu cơng



c



nghiệp được thành lập. Do đó lượng rác thải do các hoạt động công nghiệp ngày càng



họ



nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi trường hay các con sông gây ảnh

hưởng tới chất lượng nước.[12]



ại



1.1.2. Nước thải và cách xử lý nước thải



Đ



1.1.2.1. Khái niệm và phân loại nước thải

a. Khái niệm



Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị

thay đổi tính chất ban đầu của chúng.[5]

b. Phân loại

Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng. Đó cũng

là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp hoặc cơng nghệ xử lý. Theo cách phân loại này,

có các loại nước thải dưới đây:

7



-



Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương



mại, công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.

-



Nước thải công nghiệp: là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động, có cả nước



thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải cơng nghiệp là chủ yếu.

-



Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên. Ở những thành



phố hiện đại nước thải tự nhiên được thu gom theo một hệ thống thoát riêng.

-



Nước thải đô thị: là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của



một thành phố. Nước thải đơ thị có thể bao gồm tất cả nước thải kể trên.[5]



uế



1.1.2.2. Phương pháp xử lý nước thải



H



Có các phương pháp xử lý sau:

 Phương pháp xử lý hóa học



tế



Phương pháp xử lý hóa học thường dùng trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt



nh



gồm có: trung hòa, oxy hóa khử, tạo kết tủa hoặc phản ứng phân hủy các hợp chất độc

hại. Cơ sở của phương pháp xử lý này là các phản ứng hóa học diễn ra giữa chất ơ nhiễm



Ki



và hóa chất thêm vào, do đó, ưu điểm của phương pháp là có hiệu quả xử lý cao, thường



c



được sử dụng trong các hệ thống xử lý nước khép kín. Tuy nhiên, phương pháp hóa học



họ



có nhược điểm là chi phí vận hành cao, khơng thích hợp cho các hệ thống xử lý nước thải

sinh hoạt với quy mơ lớn. Bản chất của phương pháp hố lý trong quá trình xử lý nước



ại



thải sinh hoạt là áp dụng các q trình vật lý và hố học để đưa vào nước thải chất phản



Đ



ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học, tạo thành các chất

khác dưới dạng cặn hoặc chất hồ tan nhưng khơng độc hại hoặc gây ơ nhiễm môi

trường.[5]

 Phương pháp xử lý sinh học

Bản chất của phương pháp sinh học trong quá trình xử lý nước thải sinh hoạt là sử

dụng khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có ích để phân huỷ các chất hữu cơ

và các thành phần ô nhiễm trong nước thải. Các quá trình xử lý sinh học chủ yếu có năm

nhóm chính: q trình hiếu khí, q trình trung gian anoxic, q trình kị khí, q trình kết

8



hợp hiếu khí – trung gian anoxic – kị khí các quá trình hồ. Đối với việc xử lý nước thải

sinh hoạt có u cầu đầu ra khơng q khắt khe đối với chỉ tiêu N và P, quá trình xử lý

hiếu khí bằng bùn hoạt tính là q trình xử lý sinh học thường được ứng dụng nhất.[5]

 Phương pháp hóa lý:

Phương pháp này thường được áp dụng để xử lý nước thải là: keo tụ, tuyển nổi, đông

tụ, hấp phụ, trao đổi ion, thấm lọc ngược và siêu lọc… Giai đoạn xử lý hố lý có thể là

giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với các phương pháp cơ học, hố học, sinh học

trong cơng nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh. Trên đây là ba cách xử lý nước thải sinh hoạt



uế



phổ biến nhất hiện nay, tuy nhiên, tùy từng thành phần và tính chất nước thải, mức độ cần



H



thiết xử lý nước thải, lưu lượng và chế độ xả thải, đặc điểm nguồn tiếp nhận, điều kiện

mặt bằng, điều kiện vận hành và quản lý hệ thống xử lý nước thải, điều kiện cơ sở hạ



tế



tầng… để ta chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp nhất.[5]



nh



1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả việc xử lý nước thải

1.1.3.1. Hiệu quả về kinh tế



Ki



Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt



c



động kinh doanh, là tương quan so sánh giữa những kết quả đạt được với chi phí bỏ ra, nó



họ



hiệu quả qua các chỉ tiêu kinh tế như: Giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận, giá trị

gia tăng,… tính trên một đơn vị chi phí bỏ ra.



ại



Bản chất của hiệu quả kinh tế là người sản xuất muốn thu được kết quả phải bỏ ra



Đ



những chi phí nhất định; những chi phí đó là nhân lực, vật lực, vốn,… So sánh kết quả chi

phí đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa

hóa kết quả với một lượng chi phí định trước hoặc tối thiểu hóa chi phí để đạt được một

kết quả nhất định. Các nhà sản xuất và quản lí kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các

hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất định tạo ra một khối

lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất định với chi phí tài

nguyên ít.



9



Hiệu quả kinh tế được biểu hiện là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt

được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được là

phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các

nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét về phần so sánh tuyệt đối và tương đối

cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó. Phương án đúng hoặc một

giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết

quả thu được và chi phí nguồn lực đầu tư.[1]

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế: NPV, IRR, BCR.



uế



 Giá trị hiện tai ròng (NPV)



H



NPV là hiệu số giữa giá trị lợi ích và chi phí thực hiện hàng năm của việc sử dụng hệ

thống xử lý nước thải đã chiết khấu để quy về thời gian hiện tại.



tế



Giá trị của NPV càng lớn thì hiệu quả của việc sử dụng mơ hình xử lý đối với các hộ



nh



dân càng cao.



Trong đó:



họ



c



Ki



Cơng thức:



Bt là lợi ích thu được năm t



-



Ct là chi phí bỏ ra năm t



-



n là tuổi thọ của hệ thống



-



r là lãi suất chiết khấu hàng năm



Đ



ại



-



+ Nếu NPV>0: Đầu tư có lãi

+ Nếu NPV<0: Đầu tư không khả thi

+ Nếu NPV=0: Đầu tư khơng có lãi

 Tỷ lệ lợi ích/chi phí (BCR)

BCR là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trị hiện tại của chi phí

bỏ ra.

10



Cơng thức:



Nếu việc xây dựng hệ thống có B/C lớn hơn hoặc bằng 1 thì hệ thống đó mang lại

hiệu quả về mặt tài chính cho hộ dân.

 Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)

dân thu được từ hệ thống vừa hồn đủ chi phí bỏ ra.



tế



H



Cơng thức:



uế



Hệ số hồn vốn nội bộ là mức lãi suất mà ứng với mức lãi suất này thì lợi ích người



nh



Nếu xây dựng hệ thống có IRR lớn hơn r thì sẽ khả thi về tài chính và ngược lại.[4]



Ki



1.1.3.2. Hiệu quả về xã hội



Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện



họ



c



mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả

xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chất



ại



định tính như tạo cơng ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã



Đ



hội, nâng cao đời sống của tồn dân.[1]

1.1.3.3. Hiệu quả về mơi trường

Hiệu quả mơi trường là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất ngày nay.

Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó khơng gây tổn hại hay

có tác động xấu tới mơi trường như đất, nước, không khid, hệ dinh học; là hiệu quả đạt

được khi q trình sản xuất kinh doanh diễn ra khơng làm cho mơi trường xấu đi mà

ngược lại, q trình sản xuất đó làm cho mơi trường tốt hơn, mang lại một mơi trường

xanh



sạch



hơn



trước.[1]

11



1.2. Cơ sở thực tế

1.2.1. Tình hình xử lý nước thải ở Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam đang triển khai xây dựng các nhà máy và các trạm xử lý nước

thải sinh hoạt đô thị. Đến cuối năm 2014, đã có 32 thành phố có dự án thoát nước và vệ

sinh với tỷ lệ số hộ đấu nối vào hệ thống thoát nước là hơn 90%. Khoảng 25% lượng

nước thải đô thị được xử lý bởi 27 nhà máy xử lý nước thải tập trung (NM XLNTTT),với

công suất khoảng 770.000 m3/ngđ trong tổng số phát sinh 3.080.000 m3/ngđ. Hơn nữa,



uế



có khoảng 20 Nhà máy XLNT đang xây dựng với cơng suất gần 1.4 triệu m3/ngđ. Do đó,



H



đến cuối năm 2020, nâng tổng công suất XLNT dự kiến lên khoảng 2,1 triệu m3/ngđ. Bên

cạnh việc xây dựng các nhà máy XLNT đô thị, trạm XLNT cho các khu đô thị mới cũng



tế



được đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, các thành phố lớn như Hà Nội mới chỉ có khoảng một



nh



nửa số khu đơ thị mới có trạm XLNT tập trung, các khu đơ thị còn lại chưa có trạm

XLNT, gây ơ nhiễm mơi trường nghiêm trọng. Về tình hình quản lý, vận hành bảo dưỡng



Ki



các nhà máy/trạm XLNT, sau khi xây dựng và đưa vào vận hành, mặc dầu chủ đầu tư các



c



nhà máy XLNT sinh hoạt đô thị đều thực hiện việc đào tạo chuyển giao công nghệ và vận



họ



hành một cách nghiêm chỉnh, bài bản, khá nghiêm túc, nhưng thực tế vẫn còn những tồn

tại cần khắc phục.[10]



ại



1.2.2. Tình hình xử lý nước thải ở Thừa Thiên Huế



Đ



 Tại các Khu công nghiệp:

Đến nay, tổng lượng nước thải phát sinh tại các KCN đã được thu gom và xử lý đảm

bảo theo tiêu chuẩn quy định. Các hoạt động sản xuất của KCN Phú Bài phát sinh lượng

nước thải khoảng 2.500 m3/ngày/đêm; toàn bộ khối lượng nước thải này đã được thu gom

và xử lý tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung, công suất: 4.000 m3/ngày/đêm trước khi

xả thải ra môi trường, đạt tỷ lệ 100%.



12



Tại KCN Phong Điền, khối lượng nước thải đạt khoảng 150 m3/ngày/đêm, khối

lượng này cũng đã được thu gom, để xử lý. Tại KCN này, Nhà máy xử lý nước thải tập

trung cũng đang được xây dựng với công suất: 4.000 m3/ngày/đêm.

Về kết quả quan trắc môi trường nước, tiến hành phân tích 2 mẫu nước tại nguồn

tiếp nhận nước thải (Hói Ơng Thơ), kết quả phân tích đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật

môi trường QCVN 08: 2008/BTNMT về chất lượng nước mặt cho thấy hầu hết các thơng

số chất lượng nước mặt đều có giá trị nhỏ hơn giới hạn cho phép tại cột B1, một số chỉ

tiêu còn đạt mức A1.[7]



uế



 Tại các làng nghề:



H



Năm 2012, Chương trình MTQG khắc phục ơ nhiễm và cải thiện mơi trường đã bố

trí vốn cho tỉnh Thừa Thiên Huế 2 dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng



tế



bún Vân Cù (Hương Toàn, Hương Trà) và Ơ Sa (Quảng Vinh, Quảng Điền) với tổng kinh



nh



phí 5,039 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của 2 dự án là 8,576 tỷ đồng.

Đến nay, đa phần nước thải thải ra từ các làng nghề đã được thu gom và xử lý. Thuy



Ki



nhiên tại làng bún Ô Sa, qua hơn 2 năm triển khai, do các hệ thống cống chưa hoàn thiện



họ



nhiễm nghiêm trọng.[9]



c



nên người dân làm bún thải ra theo hệ thống kênh mương chạy thẳng ra ruộng gây ơ

 Trong chăn ni:



ại



Nước thải trong q trình chăn nuôi vẫn chưa được xử lý triệt để.



Đ



Hiện nay, trên địa bàn phường Thủy Xuân có hơn 200 hộ nuôi gia súc, gia cầm với

số lượng lớn từ 5 con trở lên. Từ năm 1995 đến năm 2015, từ đầu tư của người dân và hỗ

trợ của tổ chức Hà Lan, Nhật Bản, toàn phường đã xây dựng được 97 hầm biogas khắc

phục phần nào ô nhiễm môi trường trong khu vực dân cư. Ngoài ra, trong năm 2016 đã có

60 hộ được tập huấn về sử dụng đệm sinh học để phục vụ trong chăn nuôi nhằm giảm

thiểu ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên tình trạng ô nhiễm vẫn diễn ra ở nhiều nơi.

UBND phường Thủy Xuân cho biết, phường đã tuyên truyền, vận động, yêu cầu các

hộ ký cam kết không gây ô nhiễm môi trường; hướng dẫn các hộ nuôi từ 5 đến 7 con xây

13



dựng hầm biogas và 1 đến 2 con xây dựng hầm rút nhằm giảm thiểu mức độ ô nhiễm môi

trường. Đối với các hộ ni bò, chỉ đạo cơng an, tổ đơ thị phường mời các hộ để giải

thích, ký cam kết không chăn thả. Nếu vi phạm, ảnh hưởng đến mơi trường, giao thơng thì

phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Tại phường Thủy Biều, những năm qua, tổ chức BAJ (Nhật) đã hỗ trợ cho người dân

xây dựng 20 hầm biogas. UBND phường đã tổ chức tập huấn cho nhiều hộ phương pháp

ni gia súc bằng đệm lót sinh học. đồng thời ra quân vây bắt vật nuôi thả rông, lập biên

bản vi phạm, xử phạt. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm do chăn nuôi chỉ giảm phần nào, một



uế



số khu ô nhiễm vẫn diễn ra. Phường Thủy Biều cũng đã tiếp tục vận động, tuyên truyền,



H



giải thích để mong rằng người dân chăn ni an tồn, bền vững, đảm bảo môi trường.

Mặc dù đã dùng nhiều biện pháp nhưng tình trạng ơ nhiễm do chăn ni tại TP. Huế



tế



vẫn tồn tại dai dẳng. Thiết nghĩ, nếu không thể cấm chăn ni vì nhiều lý do thì cần phải

tn



thủ



quy



định,



đảm



bảo



vệ



sinh



mơi



trường.[6]



ại



họ



c



Ki



ni



Đ



chăn



nh



có biện pháp mạnh tay chứ không chỉ dừng lại ở vận động tuyên truyền mới mong các hộ



14



CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI ĐỐI VỚI

NGƯỜI DÂN LÀNG BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,

TỈNH TT HUẾ

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Về điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý



uế



Xã Hương Tồn thuộc thị xã Hương Trà nằm ở vị trí phía Bắc thành phố Huế, cách



H



trung tâm thị xã về phía Tây Nam 6 km.

+ Phía Đơng giáp xã Hương Vinh.



tế



+ Phía Tây giáp phường Hương Xuân và phường Hương Chữ.



nh



+ Phía Nam giáp với phường Hương Sơ (thành phố Huế).

+ Phía Bắc giáp xã Quảng Thọ (huyện Quảng Điền).



Ki



2.1.1.2. Khí hậu



c



Hương Tồn có đặc điểm khí hậu chung với khí hậu của thị xã Hương Trà là khí hậu

2.1.1.3. Nhiệt độ



họ



nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu tác động của khí hậu biển.



ại



Nhiệt độ trung bình ở Hương Tồn là 25,4oC. Nhiệt độ cao nhất vào tháng 5,6,7,8 và



Đ



thấp nhất vào các tháng 2 năm sau.

2.1.1.4. Độ ẩm



Độ ẩm trung bình là 84,5%, các tháng có độ ẩm cao là 9,10,11.

2.1.1.5. Bốc hơi

Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1000mm. Lượng bốc hơi cao nhất là từ tháng

5 đến tháng 8 và thấp nhất vào tháng 2.



15



2.1.1.6. Mùa trong năm

-



Mùa nắng: Mùa nắng bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình các tháng



mùa khơ 30 - 320c có khi lên đến 390c. Đặc biệt có khi lên đến 41,30c đồng thời chịu ảnh

hưởng của gió mùa Tây Nam nên khơ và nóng ảnh hưởng rất lớn gieo trồng và chăn nuôi.

-



Mùa mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau. Lượng mưa trung



bình hàng năm là 2.600 - 2.800 mm, tập trung vào các tháng 9,10 và 11. Số ngày mưa

trung bình năm là 115 ngày

2.1.1.7. Gió bão



uế



Hương Tồn chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là Gió mùa Đông Bắc từ tháng



H



9 đến tháng 3 năm sau với tốc độ gió trung bình 4 – 6 m/s và gió mùa Tây Nam ảnh

hưởng từ tháng 4 đến tháng 8 với tốc độ gió trung bình từ 2 – 4 m/s. Bão thường xuất hiện



tế



vào tháng 8 hàng năm, cao điểm từ tháng 9- 10 hàng năm với tốc độ gió bình qn 30 –



nh



40 m/s.

2.1.1.8. Tài ngun



Ki



a. Tài ngun đất đai



c



Tổng diện tích đất tự nhiên tồn xã là 1223,24 ha. Địa hình của xã là một vùng đồng



họ



bằng với bề mặt tương đối bằng phẳng có giới hạn độ cao so với mặt nước biển cao nhất

không quá 2,2m, thấp nhất 0,2m, được cấu tạo bởi lớp trầm tích trẻ gồm chủ yếu là phù sa



ại



được bồi đắp, thành phần cơ giới thịt trung bình, tầng canh tác thường dày trên 20 cm rất



Đ



thuận lợi cho cây trồng phát triển.[2]

b. Tài nguyên nước



Nguồn nước mặt chủ yếu là nguồn nước ở Sông Bồ, chảy qua xã dài 9,5km, trữ

lượng 22,8 triệu m3; hệ thống hói dài hơn 30km, trữ lượng 1,5 triệu m3; trong những năm

gần đây, nhờ có đập Thảo Long nên lượng nước ngọt dùng sản xuất nông nghiệp và sinh

hoạt tương đối đầy đủ khơng còn thiếu nước ngọt như những năm hạn mặn trước đây.



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×