Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tính toán các thiết bị trong hệ thống

2 Tính toán các thiết bị trong hệ thống

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lưu lượng nước thải lớn nhất trong ngày:



Trong đó:

Kng: Hệ số khơng điều hồ ngày. K ng= 1,15



1,3 (TCVN



7957:2008). Chọn Kng= 1,3

Lưu lượng nước thải lớn nhất theo giờ:



Lưu lượng nước thải lớn nhất theo giây:



Trong đó:

Kc là hệ số khơng điều hồ lấy theo bảng 2 (TCVN

7957 :2008/BXD).

Bảng 6: Hệ số khơng điều hòa phụ thuộc vào lưu lượng

Lưu

5

10 20 50 100 300 500 100 ≥500

lương



0



0



1,5



1,47



1,44



0,69



0,71



trung

bình (l/s)

Kcmax



2,5



2,1



1,9



1,7



1,6



1,5

5



Kcmin



0,3



0,4



8



5



0,5



0,5



0,5



0,6



0,6



5



9



2



6



(Nguồn : Bảng 2, TCVN 7957-2008/BXD)

4.1.1 Tính tốn các cơng trình chính :

Hố thu nước:

Chức năng:



Thu gom nước thải từ các nơi trong nhà máy về khu xử lý

nước.

Cấu tạo :

Hố thu được thiết kế chìm trong đất để đảm bảo tất cả các

loại nước thải từ các nơi trong nhà máy tự chảy về hố thu.

Tính tốn:

- Thời gian lưu nước ở hố thu nước từ 10- 30 phút

Chọn thời gian lưu: t= 30 phút

Qhmax = 5,2 m3/h

+ Thể tích bể tiếp nhận :



Chọn: V= 3 m3

Kích thước hố thu nước L x B x H = 1,5 x 1 x 2

Chiều cao bảo vệ của hầm là 0,5

- Chiều cao tổng cộng của hầm :

H= h + 0,5= 2 (m)

Tên thông số

Đơn vị

Kích thướt

Chiều rộng hố thu m

1

Chiều dài hố thu

m

2

Chiều sâu hố thu

m

2

Bảng 7 : Thông số thiết kế của hố thu nước

Song chắn rác :

Chức năng:

Song chắn rác được dùng để giữ rác và các tạp chất rắn có

kích thước lớn trong nước thải. Các tạp chất này nếu không được



loại bỏ sẽ gây tắc nghẽn đường ống, hư hỏng bơm, làm ảnh hưởng

đến các cơng trình xử lý phía sau.

Rác tại song chắn được vớt ra ngồi bằng phương pháp thủ

cơng, sau đó cơng ty vệ sinh mơi trường sẽ đến thu gom.

Cấu tạo :

Song chắn rác được làm bằng kim loại. Lưới chắn rác đặt cố

định với góc nghiêng 600 để thuận tiện cho việc vớt rác cũng như

giảm được tổn thất áp lực qua song chắn.

Tính tốn:

- Tính mương dẫn:



Trong đó:

F: Tiết diện mương dẫn

v: Vận tốc nước thải trong mương. v= 0,6- 1 m/s. Chọn v=

1 m/s.

Chọn mương dẫn có tiết diện hình chữ nhật, ta có Bk = 2h.



⇒ h= 0,21 m.

⇒ Bk= 0,044 m.

Trong đó:

Bk: Chiều rộng mương

h: Là chiều lớp nước trong mương dẫn.

- Lưu lượng nước thải theo giờ lớn nhất:



Với: kh là hệ số vượt tải theo giờ lớn nhất (k= 1,5 – 3,5),

chọn k = 3,5

Chọn:











Chiều rộng khe hở b= 16 (mm)= 0,016 (m).

Chọn góc nghiêng a= 600.

Chọn bề dày thanh chắn s= 0,008 (m)

Chọn chiều dài thanh chắn l= 0,6 (m)



a. Số lượng khe hở:



Chọn số khe hở là 3 khe.

⇒ Số song chắn là 4.

Trong đó:

n: Số khe hở.

Qmax: Lưu lượng lớn nhất của nước thải, (m/s).

vs: Tốc độ nước qua khe song chắn, chọn vs= 0,6 m/s.

kz: Hệ số tính đến hiện tượng thu hẹp dòng chảy, chọn k z=

1,05.

hl: Chiều sâu của lớp nước ở song chắn rác lấy bằng độ

đầy tính tốn của mương dẫn ứng với Qmax. hs = 0,21 m

b. Bề rộng thiết kế của song chắn rác:



⇒ Bs = 0,064 m

Chọn Bs = 0,1m

Trong đó:



s: bề dày song chắn. s = 8 – 10. Chọn s = 8 mm.

c. Tổn thất áp lực qua song chắn rác



Trong đó:

Vmax: Vận tốc nước thải trước song chắn ứng với Q max, vmax

= 1.

k: Hệ số tính đến sự tăng tổn thất áp lực do rác bám, k=

2-3. Chọn k =2

: Hệ số tổn thất áp lực cục bộ, được xác định theo công

thức:



Với: là góc nghiêng đặt song chắn rác, chọn = 60 0.

là hệ số phụ thuộc hình dạng thành đan, = 2,42.

d. Chiều dài phần mở rộng trước song chắn rác.



⇒ Chọn L1 = 0,08 m.

Trong đó:

Bs: Chiều rộng song chắn.

Bk: Bề rộng mương dẫn, chọn Bk = 0,2 m.

: Góc nghiên chỗ mở rộng, thường lấy = 20 0.

e. Chiều dài phần mở rộng sau SCR.

L2 = 0,5L1= 0,5 x 0,08 =1,6 (m)

f. Chiều dài xây dựng mương đặt SCR.



L= L1 + L2 + Ls = 0,08 + 1,6 + 1,5= 3,18 (m) 3,2 (m)

Trong đó:

Ls: Chiều dài phần mương đặt song chắn rác, L= 1,5m.

g. Chiều sâu xây dựng mương đặt SCR.

H= hmax + hs + 0,5 = 0,21 + 0,085 + 0,5 = 0,795 0,8 m

Trong đó:

Hmax= hl = 0,21: Độ đầy ứng với chế độ Qmax.

hs: Tổn thất áp lực qua song chắn.

0,5: khoảng cách giữa cốt sàn nhà đặt SCR và mực nước

cao nhất.



ST

T

1

2

3

4

5

6

7

8



Tên thông số



Đơn vị



Số lượng



Chiều dài mương (L)

m

3,2

Chiều rộng mương (Bs)

m

0,1

Chiều sâu mương (H)

m

0,8

Số thanh song chắn

Thanh

4

Số khe (n)

Khe

3

Kích thước khe (b)

mm

16

Bề rộng thanh (s)

mm

8

Chiều dài thanh (l)

mm

50

Bảng 8: Thông số thiết kế của Song chắn rác

Bể điều hoà :

Chức năng:

Điều hoà cả lưu lượng và chất lượng của nước thải nhằm



hạn chế tối đa sự biến động về lưu lượng và nồng độ chất thải,

đảm bảo sự hoạt động ổn định của các cơng trình đơn vị phía sau.

Cấu tạo và vị trí của bể điều hồ:

Đặt sau SCR, khơng đòi hỏi có thiết bị khuấy trộn.

- Thể tích: xác định như bể chứa nước sạch.

- Vật liệu: BTCT.

Tính tốn:

Thể tích hữu ích của bể điều hoà:

V= Qhmax x t = 2,08 x 8 = 16,64 m3

Trong đó :

t: Thời gian nước thải trong bể điều hoà, chọn t= 8h.

Chọn:

Chiều dài của bể điều hoà: D= 8 m.



Chiều rộng của bể: Chọn B= 2m

Chiều cao của bể điều hoà:



Chọn : Chiều cao bảo vệ của bể là Hbv= 0,46 m.

→ Chiều cao tổng cộng (chiều cao xây dựng) : 1,04 + 0,46

= 1,5 (m)

→ Thể tích thực của bể điều hồ : D x B x H= 8 x 2 x 1,5=

24 (m3)

Lưu lượng khí cần cung cấp cho bể điều hồ:



Trong đó:

qkk: Tốc độ cấp khí trong bể điều hồ, v= 0,01



0,015



m3/m3.phút, chọn qkk= 0,015 m3/m3.phút. (Theo Tính tốn thiết kế

các cơng trình xử lý nước thải- Trịnh Xn Lai)

V : Dung tích bể điều hồ.

Chọn hệ thống cấp khí bằng nhựa PVC có đục lỗ, hệ thống

gồm 1 ống chính, 4 ống nhánh với chiều dài mỗi ống là 4m, đặt

cách nhau 0,4m.

Đường kính ống chính dẫn khí vào bể điều hồ :



Chọn đường kính ống dẫn khí chính Dc= 27mm

Trong đó :

Vống : Vận tốc khí trong ống, V ống = 10 15m/s. Chọn V ống =

10m/s.



Đường kính ống nhánh dẫn khí vào bể điều hồ :



Chọn đường kính ống dẫn khí nhánh Dn= 16mm

Trong đó :

qống : Lưu lượng khí trong mỗi ống.



Đường kính các lỡ phối khí vào bể điều hoà : dlỗ = 2

-5mm. Chọn dlỗ = 3mm.

Vận tốc khí qua lỗ phân phối khí : Vlỗ= 15- 20 (m/s). Chọn V lỗ

= 15mm.

Lưu lượng khí qua 1 lỗ phân phối khí :



Số lỗ trên 1 ống :

lỗ

Chọn N= 12 lỗ

Số lỗ trên 1m chiều dài ống :



Xác định cơng suất thổi khí :



Cơng suất bơm :

Nb = 1,2 x N= 1,2 x 0,102 (Kw/h)

Chọn 2 bơm có cơng suất 0,5 Kw/h, 1 bơm chạy, 1 bơm nghỉ

ln phiên.

Trong đó :



Qk : Lưu lượng khí cung cấp. Qk= 16,64 (m3/h).

ŋ: Hiệu suất máy bơm. Chọn ŋ= 75% = 0,75.

p: Áp lực của khí nén.



Với : Hd : Áp lực cần thiết cho hệ thống ống khí nén được xác

định theo công thức :

H d = h d + hc + h f + H

Trong đó :

hd : Tổn thất áp lực do ma sát theo chiều dài ống dẫn ,(m)

hc : Tổn thất cục bộ của ống phân phối khí

Tổn thất hd + hc khơng vượt qua 0,4 (m), chọn h d + hc =

0,4

hf: Tổn thất qua thiết bị phân phối, không vượt quá 0,5

(m)

Chọn hf = 0,5 (m)

H : Chiều cao hữu ích, H = 1,04 (m)

→ Hd = 0,4 + 0,5 + 1,04 = 1,94 (m)



ST

T

1

2

3

4

5

6

7



Tên thông số



Số liệu dùng Đơn vị

thiết kế

Chiều dài bể (L)

4

(m)

Chiều rộng bể (B)

2

(m)

Chiều cao bể (H)

1,04

(m)

Thời gian lưu nước

8

giờ

Cơng suất máy nén khí

0,5

Kw/h

Thể tích xây dựng bể

24

m3

Diện tích xây dụng

8

m2

Bảng 9 : Thơng số thiết kế của Bể điều hoà

Bể MBR :

Chức năng : thực hiện vai trò tách sinh khối ra khỏi dòng cơ



đặc. Nước sau khi ra khỏi màng sẽ được loại bỏ gần như hồn tồn

hàm lượng cặn lơ lửng và coliform.

Tính tốn :

Chia bể MBR thành hai đơn nguyên với lưu lượng mỗi bể là

50 m3/ngày.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tính toán các thiết bị trong hệ thống

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×