Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan về công nghệ MBR:

1 Tổng quan về công nghệ MBR:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ứng diễn ra trong bể giống như các quá trình sinh học thông

thường khác, nước sau khi xử lý qua màng có chất lượng rất tốt

và khơng phải qua bể lắng 2 hoặc có thể bỏ qua khâu khử

trùng (sẽ được nghiên cứu ở phần sau). Quy trình MBR thường

hoạt động ở hai cấu hình sau: dạng đặt màng chìm trong bể

iMBR (immersed MBR) và màng đặt ra ngoài bể sMBR

(sidestream MBR):

- Với kiểu đặt ngập màng MBR hoạt động bằng dùng

bơm hay dùng áp lực.

- Với kiểu đặt ngoài màng MBR hoạt động theo nguyên

tắc tuần hoàn tại bể phản ứng ở áp suất cao.

Việc tiêu thụ điện năng để lọc nước trong cấu hình đặt

ngập là thấp hơn so với cấu hình màng đặt ngồi. Do khi đặt

màng ngồi bể phản ứng thì áp lực nước cắt qua màng lớn hơn

và năng lượng cho dòng tuần hồn , chính vì lý do này mà cấu

hình màng đặt ngập trong bể chiếm ưu thế và được sử dụng

phổ biến hơn. Một kết quả nghiên cứu cho thấy so sánh áp lực

nước qua màng ở cấu hình đặt ngập chiếm ưu thế hơn:

Bảng 4: Thông số so sánh hai cấu hình sMBR và iMBR.

Thơng số

sMBR

iMBR

Loại màng (MF và UF)

Zenon

Zenon

Modul

Z- 8

ZW- 500

2

Diện tích bề mặt (m )

2

46

Lưu

lượng

thấm

50- 100

20- 50

2

(L/m .h)

2- 5

0,2- 0,5

Áp lực màng (bar)

4- 12

0,3- 0,6

Năng

lượng

lọc

(kwh/m3)

Cấu hình ngồi thường chỉ áp dụng cho trạm có cơng

suất lớn còn cơng suất nhỏ hay dùng cấu hình đặt ngập. Các

thơng số trên còn phụ thuộc vào nhà sản xuất cung cấp và tuỳ



thuộc vào mục đích xử lý và loại nước cần xử lý mà chọn loại

màng thích hợp.

Sự phát triển của công nghệ tiên tiến và thâm nhập thị

trường của MBR có thể được xem xét trong bối cảnh các quy

trình điều khiển chính, lịch sử phát triển và triển vọng trong

tương lai . Như một công nghệ tương đối mới công nghệ MBR

thường thiếu sự quan tâm trong các nhà máy xử lý sinh học

truyền thống. Tuy nhiên, một số các chỉ số cho thấy rằng MBR

đang ngày càng được chấp nhận như là một công nghệ cho sự

lựa chọn.

Sự phát triển của công nghệ MBR trên thế giới

Theo báo cáo của các nhà phân tích thị trường MBR hiện

nay đang tăng trưởng cao, trong giai đoạn 5 năm từ 2000 đến

năm 2005 tổng giá trị là 217 triệu USD, con số này vượt trội so

với năm 1995 là 10 triệu USD, và dự kiến sẽ đạt 360 triệu USD

và năm 2010.

Còn tại Mỹ và Canada dự kiến duy trì tốc độ phát

triển của công nghệ MBR, với tổng doanh thu từ thanh lọc

nước, khử muối và xử lý nước thải tới 750 triệu USD vào năm

2003 và dự kiến đạt 1,3 tỷ USD vào năm 2010.

Ở châu Âu: Sự phát triển mạnh mẽ của MBR có thể mơ

tả qua đồ thị hình 4:



Hình 4: Thị trường MBR ở Châu Âu

Còn tại Việt Nam, cơng nghệ MBR đã xâm nhập và đã

được nghiên cứu lắp đặt ở một số nơi



với quy mô nhỏ, các



công ty quảng cáo công nghệ và rao bán thiết bị khá đông và

đều nhập từ nước ngồi.

- Chẳng hạn như cơng ty cổ phần đầu tư A1 (A1 INVEST)

của tập đồn cơng nghệ HITACHI Nhật Bản tại Việt Nam. Hiện

nay theo báo cáo của công ty thì hệ thống MBR đã được lắp đặt

ở một số cao ốc, chung cư như: chung cư



Tân Thịnh Lợi-



Q6,tp.HCM với cơng suất 90 m3/ngày; chung cư Phú Đạt- Q.

Bình Thạnh,tp.HCM công suất 130 m 3/ngày; TTTM Đầm senHCM công suất 450 m3/ngày. Xưởng xi mạ công ty TNHH SXTM

Đức Chánh- Bình Chánh cơng suất 20 m3/ngày.



Hình 5: Trạm xử lý nước thải công nghệ MBR

3.2 Cơ sở lý thuyết quá trình xử lý nước thải bằng cơng nghệ MBR:

3.2.1 Cơng nghệ màng:

3.2.1.1 Màng và các quá trình phân tách bằng màng:

Các quá trình lọc màng tuy mới chỉ được áp dụng

vào thực tế trong vòng mấy chục năm trở lại đây, nhưng chúng

đã nhanh chóng đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất và

đời sống con người. Cùng với sự phát triển chung của khoa học

kỹ thuật, kỹ thuật vật liệu và chế tạo màng ngày càng phát

triển, các q trình màng ngày càng được áp dụng rộng rãi

khơng thể thiếu trong nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau ở

nhiều nước trên thế giới.

Màng được hiểu như là một pha đóng vai trò ngăn cách

giữa các pha khác nhau, nó có thể là chất rắn, chất keo, vi

khuẩn, sự trương nở của dung môi hoặc là một chất lỏng. Hiện

tượng thấm qua màng có thể chia thành hiện tượng thẩm thấu

(osmosis phenomenon) trong đó chủ yếu dung mơi thấm qua

màng, và hiện tượng thẩm tích (dialysis phenomenon) trong đó



chủ yếu chất tan thấm qua màng.

Trong nghiên cứu quá trình thẩm thấu người ta chia 4

quá trình phân tách màng chủ yếu theo kích thước của mao

quản và cách thức thấm nước qua là màng thẩm thấu ngược

RO, màng lọc nano NF (nanofiltration), màng siêu lọc UF

(ultrafiltration), và màng vi lọc MF (microfiltration), như trong

Hình 6:



Hình 6: Các quá trình phân tách bằng màng.

- Thẩm thấu ngược RO (Reverse osmosis): là phương

pháp lọc tốt nhất trong tất cả các phương pháp lọc màng. Quá

trình lọc này chỉ cho nước đi qua màng còn tất cả các chất hồ

tan, các chất rắn lơ lửng đều bị giữ lại.

- Một loại lọc khác tương đương với lọc RO là màng Nano

NF. Trong thực tế thì màng NF chỉ giữ lại các ion có hố trị lớn

hơn 1 (Ca2+, Mg2+, SO42+...), trong khi những ion hố trị 1 vẫn có

thể đi qua màng.

- Siêu lọc UF là quá trình lọc mà các hợp chất có phân tử

lượng lớn như protein và các chất keo, chất rắn lơ lửng, vi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan về công nghệ MBR:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×