Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 13: Kích thước khung màng và các thông số kỹ thuật

Bảng 13: Kích thước khung màng và các thông số kỹ thuật

Tải bản đầy đủ - 0trang

Rửa hoá chất (off line)

6- 12 tháng/ 1 lần (off line)

pH khi rửa

2- 10

pH khi vận hành

4- 9

2

Chọn diện tích màng 25 m /unit

Vậy số màng lắp là =

Chọn số màng cần lắp đặt là 5 màng.

Chọn số khung cần thiết để lắp đặt trong bể là 3 khung,

trong đó 2 màng sẽ được lắp vào một khung và một khung còn lại

sẽ được lắp 1 màng, 2 cái hoạt động và 1 cái nghỉ để rủ cặn, các vi

sinh bám dính trong 3 phút.

Vậy mỗi khung có 6 phút hoạt động, 3 phút nghỉ. Lưu lượng

nước được bơm hết nước đã xử lý ra khỏi dòng thấm qua màng

trong 1h là (xét cho trường hợp độ thấm ổn định):



Thời gian đủ để tháo nước sạch ra là:



Diện tích bố trí 1 khung màng là:

Fm = 0,534 x 1 = 0,534 (m2)

Thể tích bố trí 1 khung màng là:

Vm= 0,534 x 1 x 1,523= 0,81 m3

Một bể chứa 3 khung màng, vậy thể tích chiếm chỗ của 3

khung là 2,43 m3

Bố trí khung màng vào bể MBR:



- Khoảng cách từ mỗi khung màng đến vách tường bể nên ít

nhất nằm trong khoảng 30% chiều rộng của module màng (nếu

khoảng cách ấy nhỏ hơn 300mm thì lấy 300mm làm tiêu chuẩn).

- Các module màng nên đặt cách nhau 80~ 100mm.

- Các khung màng đặt phía dưới mực nước ít nhất 500mm.

Tính toán đường ống dẫn bùn dư:

Lưu lượng bùn dư Qdư = 4,12 m3/ngày. Vì lượng bùn sinh ra

thấp nên sau 2 ngày ta mới tiến hành việc bơm xả bùn ra bể chứa

bùn. Thời gian bơm bùn ra bể chứa bùn là 5 phút.

Vậy lưu lượng bơm là:



Vận tốc bùn chảy trong ống dẫn bùn là v= 0,4 m/s



Chọn ống thép mạ kiếm ϕ 42 mm

Tính bơm bùn:

Lưu lượng bùn dư Qdư = 4,58x10-4 (m3/s)

Cột áp bơm được xác định theo phương trình Becnulli:



Trong đó:

Z2 – Z1 = 5(m)

P1= P2= Áp suất ở 2 đầu ống đẩy, hút.

V1=V2=V: Vận tốc bùn chảy trong đường ống.

L: chiều dài toàn bộ đường ống, l= 10m.

d: Đường kính ống dẫn.



λ: Hệ số ma sát đường ống

Chuẩn số Reynolds:



Với: μ: Độ nhớt của nước thải ở 250C, μ= 0,897x10-3 (Ns/m2).

Vì 2320< Re< 100000 nên λ được tính theo cơng thức

Blazious



Σξ = 8 x ξco = 8 x 0,9 = 7,2

Tổn thất mỗi co là 0,9 m H2O.

Vậy chiều cao cột áp bơm



Công suất bơm



Trong đó:

ρ: Khối lượng riêng của bùn, kg/m3. Chọn ρ= 1200

(kg/m3).

g: Gia tốc rơi tự do, m/s2. Lấy g= 9,81 (m/s2).

ŋ: Hiệu suất của bơm. Lấy ŋ = 0,75 (thường ŋ= 0,72

0,93)

Công suất thực của máy bơm

N’= 1,2 x N = 1,2 x 0,38 = 0,456 kW= 0,59 HP

Chọn 2 bơm có cơng suất 0,75 HP, một bơm hoạt động 1

bơm dự phòng.



Bơm hố chất rửa màng và hút nước màng:

NaOCl 2- 6 mg/l và acid citric 3% thời gian rửa màng là 2,5h.

Trong đó 1h rửa bằng NaOCl, 1h rửa bằng màng acic citric và 0,5h

rửa bằng nước sạch.

Lượng hoá chất cần rửa màng được tính = diện tích màng x

2 lít/m2 + thể tích đường ống

Do thể tích đường ống khơng đáng kể. Vậy lượng hố chất

cần rửa màng trong thời gian 1 giờ.

V= 25 x 25 x 2= 1,3 (m3/h)

Cơng suất máy bơm:



Chọn 3 bơm định lượng có cơng suất 0,045 KW

Chọn bồn chứa hố chất bằng Composite thể tích là 4m 3. Số

lượng là 2 bồn, 1 cho NaClo và 1 cho acid Citric.

Bơm hút nước là bơm trục ngang F 32/160C, có lưu lượng

bơm là 12 m3/h. Công suất 1,5 KW và áp lực bơm là 22 mH 2O. Chọn

2 bơm 1 hoạt động và 1 dự phòng.



Thơng số

Chiều rộng bể

Chiều dài bể

Chiều cao bể

Thể tích xây dựng

Mấy thổi khí



Đơn vị

m

m

M

m3

Cái



Kích thước

4,5

4,5

4,8

97,2

2



Đĩa thổi khí

Cái

50

Module màng

Module

3

Bơm bùn dư

Cái

2

Bơm định lượng

Cái

3

Ly tâm Module

Cái

2

Máy thổi khí cho màng

Cái

2

Bình hố chất Đạt Thành Cái

2

3

V= 4m

Bảng 14: Thông số thiết kế Bể MBR

Bể khử trùng:

Nhiệm vụ: Làm giảm nồng động các chất ô nhiễm đạt tiêu

chuẩn quy định. Sau các giai đoạn xử lý cơ học, sinh học… Tuy số

lượng vi trùng giảm đáng kể từ 90- 95% nhưng vi trùng vẫn khá

cao vì vậy cần thực hiện giai đoạn khử trùng nước thải.

Khử trùng nước thải có thể sử dụng các biện pháp như clo

hoá, ozon khử trùng bằng tia hồng ngoại, UV,… Ở đây chọn

phương pháp khử trùng bằng clo vì phương pháp này tương đối

đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả khá cao.

Tính tốn lượng clo cần thiết:

Để khử trùng nước thải, có thể sử dụng các phương pháp

như clo hoá, ozon, khử trùng bằng tai hồng ngoại UV, ở đây chỉ

dùng phương pháp khử trùng bằng clo , vì phương pháp tương đối

đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả khá cao.

Cl2 + H2O ↔ HCl + HOCl

Axit hypoclorit rất yếu, không bền và dễ dàng phân huỷ

thành oxy nguyên tử:

HOCl ↔ HCl + O

Hoặc có thể phân ly thành H+ và OClHOCl ↔ H+ + OCl-



Các chất HOCl, OCl- và O là những chất oxy hoá mạnh có

khả năng tiêu diệt vi trùng.

Lượng clo cần thiết để khử trùng:



Trong đó:

Q: Lưu lượng tính tốn của nước thải. Q= 2,08 m 3/h.

a: Liều lượng Clo hoạt tính trong Clo nước lấy theo điều

8.28.3- TCVN- 7957- 2008, nước thải sau khi xử lý sinh hoạt hoàn

toàn, a= 3g/m3.

Vậy lượng Clo dùng cho 1 ngày là 6,24x 10 -3 (kg/ngày)=

0,1872 (kg/tháng)

Dung tích bình Clo:



Với:

P: Trọng lượng riêng của Clo.

Tính tốn máng trộn:

Để xáo trộn nước thải với Clo, chọn máng trộn vách ngăn có

lỗ để tính tốn thiết kế. Thời gian xáo trộn trong vòng 1-2 phút.

Máng thường có 3 ngăn với các lỗ có d= 20-100mm (Xử lý nước

thải đơ thị và cơng nghiệp, Tính tốn thiết kế cơng trình- Lâm Minh

Triết)

Chọn d= 100mm

Chọn chiều rộng máng B= 0,5m

Khoảng cách giữa các vách ngăn: 1= 1,5 x B= 1,5 x 5=

7,5m



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 13: Kích thước khung màng và các thông số kỹ thuật

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×