Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 12: Các kích thước điển hình cho bể Aerotank xáo trộn hoàn toàn

Bảng 12: Các kích thước điển hình cho bể Aerotank xáo trộn hoàn toàn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lượng bùn tươi có khả năng phân huỷ sinh học:

Mtươi(VSS) = 39,9 x 0,75 = 29,9 kgVSS/ngày.

Lượng bùn dư thải mỗi ngày là:

Qdư = Qtưới + Qw = 0,7578 + 3,36 4,12 m3/ngày.

Thời gian lưu nước trong bể:



Kiểm tra tỷ số F/M và tải trọng hữu cơ của bể:



Tải trọng thể tích bể:



Lượng oxy cần cung cấp cho bể:

Lượng oxy cần cung cấp theo tiêu chuẩn



Trong đó:

f: là hệ số chuyển đổi từ BOD5 sang BOD20.

Vậy lượng oxy cần thiết trong thực tế là:



Trong đó:

OCt: Lượng oxy thực tế sử dụng.

OC0: Lượng oxy cần theo lý thuyết.



CS20: Nồng độ oxy bão hoà trong nước sạch ở 20 0C.

CSh: Nồng độ oxy bão hoà nước sạch ở nhiệt độ hoạt động

của bể là 280C có giá trị gần bằng CS20.

a: Hệ số điều chỉnh lượng oxy ngắm vào nước thải do hàm

lượng cặn, chất hoạt động bề mặt, loại thiết bị làm thống, hình

dạng và kích thước bể có giá trị từ 0,6- 2,4. Chọn a= 0,7.

Cd: Nồng độ oxy cần duy trì trong bể 1g/m3.

β: Hệ điều chỉnh lực căn bề mặt theo hàm lượng muối đối

với nước thải, β=1.

Lượng khơng khí cần cung cấp cho q trình:

Cho thành phần oxy trong khơng khí là 20%.

Khối lượng riêng của khơng khí:



Lượng khơng khí lý thuyết cho q trình:



Hiệu suất chuyển hố oxy của thiết bị khuếch tán khí là

22%.

Lượng khơng khí thực tế cần cho q trình chuyển hố là:



Máy thổi khí

Áp lực cần thiết cho hệ thống khí nén xác định theo công

thức:

H d = h d + hc + h f + H



Trong đó:

Hd: Tổn thất áp lực do ma sát dọc theo chiều dài ống dẫn

(m).

hc: Tổn thất cục bộ (m).

hf: Tổn thất qua thiết bị phân phối (m).

H: Chiều cao hữu ích của bể, H= 4,1 m.

Tổn thất hd và hc không vượt quá 0,4m, tổn thất h f khơng

vượt q 0,5m. Do đó áp lực cần thiết sẽ là:

→ Hd= 0,4 + 0,5 + 4,1 = 5m

Áp lực khơng khí:



Cơng suất khơng khí:



Trong đó:

Qk: Lưu lượng khơng khí (m3/s), Qk= 4,87 m3/phút= 0,08

m3/s

ŋ: Hiệu suất máy cấp khí. Chọn ŋ= 0,75.

Cơng suất máy cấp khí thực tế:

N’ = 1,2 x N = 1,2 x 4,33 = 5,2 KW= 7HP

Chọn 2 máy cấp khí có cơng suất 7HP, một máy chạy, một

máy nghĩ luân phiên.

Hệ thống phân phối khí:

Đường kính ống chính dẫn khí vào MBR:



Chọn đường kính ống dẫn khí chính là Dc= 100mm

Trong đó:

Vống: Vận tốc khí trong ống, Vống = 10 15 m/s.

Chọn dạng đĩa xốp, đường kính 277mm, cường độ khí 6m 3/h

Số đĩa cấp khí cho bể điều hồ:



Chọn số đĩa là 50 đĩa.

Chọn khoảng cách ống nhánh phân phối khí với tường là

0,85m, khoảng cách giữa các ống nhánh là 0,7m.

Số ống nhánh phân phối khí:



Trên mỗi ống nhánh gắn 10 đĩa.

Chọn khoảng cách giữa các đĩa là 0,3 suy ra chiều dài mỗi

ống nhánh là 2,7m

Đường kính ống nhánh dẫn khí trong bể MBR



Chọn ống nhánh có đường kính là d= 50mm.

Thiết bị đo DO:

Nhiệm vụ: Đo lượng Oxy trong bể Aerotank để kiểm sốt

q trình xử lý.

Thiết bị đo pH:

Nhiệm vụ: Đo pH trong bể Aerotank để kiểm sốt q trình

xử lý.



Chọn module đặt màng MBR:

Chọn thơng lượng (flux): J= 18l/m2.h= 0,432 m3/m2.ngày.

Diện tích bề mặt màng:



Chọn màng MOTIMO MBR- CHINA Module với các thông số

kỹ thuật

Bảng 13: Kích thước khung màng và các thơng số kỹ thuật

Module

FP- A 1

FP- A 2

FP- A 4

15

Loại màng

Áp suất âm hoặc áp suất thuỷ tinh

Vật liệu

PVDF

Vật liệu ống

ABS

hút

Diện

tích

12,5

20

2

màng m

Kích

thước

534

x

534

(mm)

450 x 1020

450 x 1523

Lỗ màng

0,2 μm

Áp suất tối

0,1 Mpa

đa

Áp suất lọc

0,035 Mpa

tối đa- TMP

Nhiệt độ

5 – 450C

pH

2-10



line)



MLSS,mg/l

Dòng hút

Tỉ số khí và nước

TMP

Hố chất rửa màng (on



25

x



534

450 x 1523



x



6000- 8000

10- 20 l/h.m2

15: 1 – 20: 1

5- 30 Kpa

NaOCl hàm lượng 300- 500



mg/l

Lượng nước rửa ngược

Diện tích màng x 2 lít/m2 + thể

(on line)

tích đường ống

Chu kì rửa hố chất (on

6-10 ngày/1 lần

line)

Thời gian ngâm hoá chất

1- 4 giờ



Rửa hoá chất (off line)

6- 12 tháng/ 1 lần (off line)

pH khi rửa

2- 10

pH khi vận hành

4- 9

2

Chọn diện tích màng 25 m /unit

Vậy số màng lắp là =

Chọn số màng cần lắp đặt là 5 màng.

Chọn số khung cần thiết để lắp đặt trong bể là 3 khung,

trong đó 2 màng sẽ được lắp vào một khung và một khung còn lại

sẽ được lắp 1 màng, 2 cái hoạt động và 1 cái nghỉ để rủ cặn, các vi

sinh bám dính trong 3 phút.

Vậy mỗi khung có 6 phút hoạt động, 3 phút nghỉ. Lưu lượng

nước được bơm hết nước đã xử lý ra khỏi dòng thấm qua màng

trong 1h là (xét cho trường hợp độ thấm ổn định):



Thời gian đủ để tháo nước sạch ra là:



Diện tích bố trí 1 khung màng là:

Fm = 0,534 x 1 = 0,534 (m2)

Thể tích bố trí 1 khung màng là:

Vm= 0,534 x 1 x 1,523= 0,81 m3

Một bể chứa 3 khung màng, vậy thể tích chiếm chỗ của 3

khung là 2,43 m3

Bố trí khung màng vào bể MBR:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 12: Các kích thước điển hình cho bể Aerotank xáo trộn hoàn toàn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×