Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 5: So sánh sự hoạt động của công nghệ bùn hoạt tính và MBR.

Bảng 5: So sánh sự hoạt động của công nghệ bùn hoạt tính và MBR.

Tải bản đầy đủ - 0trang

cần đến bể lắng bậc 2. Nhờ sử dụng màng, các thể cặn được giữ lại

trong bể lọc, giúp cho nước sau xử lý có thể đưa sang cơng đoạn tiếp theo

hoặc xả bỏ / tái sử dụng được ngay.

3.3 Ưu, nhược điểm của bể MBR

Ưu điểm sử dụng màng MBR:

- Tăng hiệu quả sinh học lên 10- 30%.

Tiết kiệm diện tích xây dựng (vì khơng cần bể lắng và

bể khử trùng).

Thời gian lưu nước ngắn.

- Thời gian lưu bùn dài.

Bùn hoạt tính tăng 2-3 lần.

Khơng có lắng thứ cấp.

- Quy trình điều kiển tự động.

- Dễ điều chỉnh hoạt động q trình sinh học.

Chất lượng đầu ra khơng còn vi khuẩn, vi sinh vật.

Tải trọng chất hữu cơ cao.

Tính ưu việt và cấu hình có giá trị tầm cỡ.

Khơng cần hố chất khử trùng, vì khơng cần bể khử

trùng.

Khơng cần bể lắng để tuần hoàn sau bể xử lý sinh học.

Tiết kiệm được diện tích xây dựng hơn ½ so với cơng

nghệ truyền thống.

Chi phí xây dựng và vận hành tiết kiệm rất nhiều so

với các công nghệ khác.

- Chất lượng nước sau khi xử lý cao.



Hoạt động dễ dàng.

Không phụ thuộc khả năng lắng.

Lượng bùn sinh thấp: duy trì tỉ số F/M thấp, kết qủa là bùn thải

thấp. Không cần tiệt trùng nhờ đã khử triệt để coliform và E.coli.

Dễ kiểm sốt và bảo trì bằng hệ thống tự động.

Khơng dung hố chất.

Khơng dung hố chất.

Kiểm sốt quy trình chỉ cần đồng hồ áp lực hoặc lưu lượng.

Cấu tạo gồm những hộp lọc đơn ghép lại nên thay thế rất dễ. Quá trình

làm sạch, sửa chữa, bảo trì và kiểm tra rất thuận tiện.

Quy trình có thể được kết nối giữa cơng trình với văn phòng sử dụng, vì

thế có thể điều khiển kiểm sốt vận hành từ xa, thậm chí thơng qua mạng internet.

Những ưu điểm đã được khẳng định của công nghệ MBR:

- Sự ổn định của chất lượng nước sau xử lý.

Đáp ứng được tiêu chuẩn rất khắc khe về chất lượng nước đầu ra, như

coliform, vi khuẩn, khuẩn Coli…Nhờ vào hiệu suất khử chất lơ lửng và vi sinh cấp

độ cao, nước sau xử lý có thể được tái sử dụng ngay cho các tòa nhà hay nhà máy

nước tuần hồn.

Có thể được thiết kế để ứng dụng cho nhiều lĩnh vực với những đặc thù

riêng và đòi hỏi chất lượng nước sau xử lý luôn ổn định.

Lưu lượng đa dạng: từ 50m3/đêm trở lên

Cơ động, dễ vận chuyển, lắp đặt thêm hoặc tháo bỏ bớt hệ thống bổ sung

theo nhu cầu. Có thể lắp đặt lại tại các địa điểm khác nhau một cách dễ dàng.

Tiết kiệm không gian: Công nghệ MBR của Hitachi tiết kiệm được 2/3 diện

tích so với cơng nghệ truyền thống.



Lợi ích kinh tế: Giảm giá thành xây dựng nhờ không cần bể lắng, bể lọc và

khử trùng.

Tiêu thụ điện năng của cơng nghệ MBR rất ít so với các cơng nghệ khác.

Phí thải bùn cũng giảm nhờ lượng bùn dư tạo ra rất nhỏ.

Bảo trì thuận tiện:

Kiểm sốt quy trình chỉ cần đồng hồ áp lực hoặc lưu lượng.

Cấu tạo gồm những hộp lọc đơn ghép lại nên thay thế rất dễ. Quá trình làm

sạch, sửa chữa, bảo trì và kiểm tra rất thuận tiện.

Quy trình có thể được kết nối giữa cơng trình với văn phòng sử dụng, vì thế

có thể điều khiển kiểm sốt vận hành từ xa, thậm chí thơng qua mạng internet.

Những điểm tuyệt vời của màng:

Thiết kế dạng môđun rất hiệu quả và hệ thống giảm thiểu được sự tắc

nghẽn.

Màng được chế tạo bằng phương pháp kéo đặc biệt nên rất chắc, sẽ

không bị đứt do tác động bởi dòng khí xáo trộn mạnh trong bể sục khí.

Thân màng được phủ một lớp polymer thấm nước thuộc nhóm hydroxyl.

Vì vậy, màng khơng bị hư khi dùng chlorine để tẩy rửa màng vào cuối hạn dùng.

Nhược điểm:

- Chi phí đầu tư cao, chi màng bị nghẹt phải rửa bằng hóa chất .

- Nhu cầu năng lượng cao để giữ cho dòng thấm ổn định hoặc tốc độ lưu

lượng chảy ngang trên bề mặt màng cao.

- Màng lọc sau khi sử dụng một thời gian sẽ mau bị nghẹt.



CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG MƠ HÌNH ĐỂ THIẾT KẾ VÀ

TÍNH TỐN HỆ THỐNG XLNT CHO PHỊNG KHÁM ĐA

KHOA VÂN HẢI

4.1 Sơ đồ công nghệ đề xuất:



Thuyết minh về sơ đồ công nghệ đã chọn:

Song chắn rác :

Song chắn rác được dùng để giữ rác và các tạp chất rắn có

kích thước lớn trong nước thải. Các tạp chất này nếu không được

loại bỏ sẽ gây tắc nghẽn đường ống, hư hỏng bơm, làm ảnh hưởng

đến các công trình xử lý phía sau.

Rác tại song chắn được vớt ra ngồi bằng phương pháp thủ

cơng, sau đó cơng ty vệ sinh môi trường sẽ đến thu gom.



Nước thải sau khi được tách rác thô, theo cửa thông đi

vào hố thu gơm nước.

Hố thu nước:

Nước thải từ q trì khám chữa bệnh hằng ngày được

dẫn về bể thu gom. Bể thu gom là cơng trình. Bể thu gom có

nhiệm vụ tiếp nhận, trung chuyển. Nước thải từ bể thu gom

được bơm qua bể điều hòa.

Bể điều hồ:

Chức năng chính của bể điều hoà là điều hoà lưu lượng

và các thành phần chất trong nước thải đầu vào. Khơng khí

được sục vào nước thải trong bể điều hoà nhờ 1 máy sục khí

nhúng chìm, giúp tránh lắng động các chất có khả năng lắng

trong nước thải, đồng thời tạo môi trường hiếu khí, tránh phát

sinh khí.

Bơm nước thải nhúng chìm lắp đặt trong bể điều hoà đưa

nước thải đến bể xử lý tiếp theo.

Bể MBR:

Sau khi xử lý sơ bộ nước thải sẽ được vào bể sinh học có

sử dụng màng lọc MBR.Tại đây nước thải sẽ được thấm xuyên

qua vách màng vào ống mao dẫn nhờ những lỗ cực nhỏ từ

0.01-0.2 micromet.

Màng chỉ cho các phân tử nước đi qua, còn các chất hữu

cơ, vơ cơ...sẽ được giữ lại trên bề mặt của màng. Nước sạch sẽ

theo ống ra ngoài bể chứa nhờ bơm hút( theo kiểu gián đoạn

:cứ 10 phút chạy thì 1-2 phút ngừng, tuỳ theo hiệu chỉnh).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 5: So sánh sự hoạt động của công nghệ bùn hoạt tính và MBR.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×