Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1: Sơ đồ công nghệ xử lý.

Hình 1: Sơ đồ công nghệ xử lý.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thuyết minh công nghệ xử lý

Nước thải phát sinh các hoạt động khám chữa bệnh, căn

tin, vệ sinh của người bệnh và thân nhân, vệ sinh của nhân

viên,… được dẫn truyền tới Hệ thống xử lý nước thải bằng hệ

thống mương/ đường ống dẫn.

Rỏ tách rác thơ:

Trong bể điều hồ lắp đặt một rổ chắn rác thơ có kích

thước khe hở 3mm. Các thành phần rác có kích thước lớn như

lá cây, bao nilong,... được giữ lại tại rỏ tách rác thô. Rỏ chắn

rác thô giúp loại bỏ một phần chất rắn lơ lững trong dòng nước

thải, đồng thời cũng giúp bảo vệ cho hệ thống bơm và đường

ống dẫn. Rác phân tách được loại bỏ khỏi rỏ chắn bằng phương

pháp thủ công.

Nước thải sau khi được tách rác thô, theo cửa thơng đi

vào bể điều hồ.

Bể điều hồ:

Chức năng chính của bể điều hồ là điều hồ lưu lượng

và các thành phần chất trong nước thải đầu vào. Không khí

được sục vào nước thải trong bể điều hồ nhờ 1 máy sục khí

nhúng chìm, giúp tránh lắng động các chất có khả năng lắng

trong nước thải, đồng thời tạo mơi trường hiếu khí, tránh phát

sinh khí.

Bơm nước thải nhúng chìm lắp đặt trong bể điều hồ đưa

nước thải đến bể xử lý tiếp theo.



Bể Anoxic:

Quá trình phân huỷ thiếu khí diễn ra giúp biến đổi các

chất hữu cơ thành năng lượng và sinh khối mới. Đồng thời,

trong môi trường hiếu khí cũng diễn ra q trình khử nitrate

hố, biến đổi nitơ từ dạng nitrate thành khí N 2. Bể thiếu khí

được bố trí trước bể Aerobic nhằm tận dụng nguồn chất hữu cơ

dễ phân huỷ sinh học trong dòng chất thải đầu vào, đẩy nhanh

q trình khử nitrate hố. Nguồn nitrate đi vào bể Anoxic là từ

dòng nước tuần hồn từ bể Aerobic và dòng bùn tuần hồn từ

bể lắng bông bùn.

Phản ứng khử Nitrate được mô tả bằng phương trình sau:

Nitrate nitrogen + Carbon hữu cơ → Khí Nitơ + Độ kiềm

Nếu quá trình khử này diễn ra thuận lợi , sẽ sinh ra một

lượng kiềm, phục vụ cho pha nitrat hố phía sau.

Trong bể Anoxic lắp đặt các bể xáo trộn sử dụng bọt khí

thơ để tạo ra dòng bùn chảy ngược từ dưới lên trên bề mặt

trong các ống hướng dòng, đồng thời xáo trộn lượng nước thải

với lượng sinh khối trong bể, tăng hiệu quả tiếp xúc giữa vi sinh

vật với các nguồn dinh dưỡng cần thiết cho quá trình sinh

trưởng và phát triển của vi sinh trong dòng nước thải.

Bể Aerobic:

Trong bể Aerobic diễn ra q trình sinh học hiếu khí, sử

dụng các vi sinh vật hiếu khí trong bùn hoạt tính để phân huỷ

các hợp chất hữu cơ trong nước thải trong môi trường có nồng

độ DO cao.

Khơng khí được cấp vào khối nước thải trong bể Aerobic

để cung cấp một lượng oxi hồ tan nhất định trong dòng nước



thải, tạo ra mơi trường hiếu khí trong bể, và nhờ chuyển động

của lượng khí cấp vào, mức năng lượng xáo trộn trong hệ thống

đủ lớn để giữ cho tất cả vi sinh vật ở trạng thái lơ lững.

Trong quá trình sinh trưởng hiếu khí, các hợp chất hữu cơ

thẩm thấu qua màng tế bào, bị phân huỷ sinh học và chuyển

hoá thành các vật liệu xây dựng tế bào mới trong quá trình hô

hấp nội bào, tạo ra sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O.

Q trình xử lý sinh học hiếu khí gồm 3 giai đoạn:

- Q trình oxi hố các chất hữu cơ được mơ tả theo

phương trình cơ bản sau:



- Quá trình tổng hợp tế bào mới (Quá trình đồng hố)

được mơ tả theo phương trình cơ bản sau:



- Q trình phân huỷ nội bào (Q trình dị hố) được mô

tả theo phương pháp cơ bản sau:

C5H7NO2 + 5O2 → 5CO2 + 2H2O + NH3 ± ∆H

Đồng thời, trong quá trình phân huỷ hiếu khí, các vi sinh

vật thực hiện các q trình chuyển hố nito, chuyển hố nitơ từ

dạng hữu cơ thành nitrate, quá trình này được gọi là q trình

nitrate hố. Q trình nitrate hố được thực hiện qua các bước

sau:

- Chuyển hố Nito amơniac thành Nitrate dước dạng tác

dụng của vi khuẩn Nitrosomonas:

Nito Ammoniac + 1,5 O2 → Nitrate

Q trình nitrate hố được mơ tả bằng phương trình



phản ứng sau:

Nito Ammoniac + 2O2→ Nitrate + H2O + giảm độ kiềm

Trong bể hiếu khí, khơng khí được cung cấp vào trong

dòng nước thải, tạo điều kiện tối ưu cho q trình sinh trưởng

của vi sinh vật hiếu khí, nên tốc độ và hiệu suất xử lý cao hơn

so với trong tự nhiên.



Hình 2: Các vi khuẩn nitrate hố.

Bể lắng bơng bùn:



Q trình lắng bơng bùn trong bể lắng là một quá trình

lắng dạng ly tâm. Nước thải sau khi được xử lý hiếu khí trong

bể Aerobic theo ống thông đi vào ống tâm của bể lắng bông

bùn. Ống tâm hướng dòng nước chảy xuống, cuối ống tâm có

dạng phểu loe để giảm tốc độ dòng trong ống. Dòng nước được

phân phối đều ra xung quanh trong vùng lắng. Sau khi ra khỏi

ống tâm, dòng nước chuyển động theo 2 phương, phương đứng

hướng lên bè mặt và phương ngang ra phía thành bể. Trên bể

mặt bể lắp đặt khung ngăn váng nổi và máng thu nước răng

cưa. Dòng nước thải đi lên mặt nước, chảy tràn máng răng cưa,

theo đường dẫn chảy vào bể khử trùng phía sau.

Bơng bùn có tỷ trọng cao hơn trước, dưới tác dụng của

trọng lực, bông bùn sẽ lắng xuống đáy bể lắng. Đáy bể lắng có

độ nghiêng lớn để bơng bùn lắng có thể theo đáy nghiêng tập

trung về hố chứa bùn.

Bể lắng bơng bùn lắp đặt một bơm bùn dạng khí nâng để

bơm một lượng bùn nhất định tuần hoàn trở về bể Anoxic, đảm

bảo nồng độ bùn trong các bể Anoxic và bể Aerobic, duy trì khả

năng xử lý ổn định. Bùn dư được bơm xả về bể chứa bùn theo

định kỳ. Lượng bùn dư này là lượng bùn tăng thêm trong q

trình sinh trưởng thiếu khí và hiếu khí của vi sinh vật.

Bể khử trùng:

Nước thải sau lắng theo cửa thông vào bể khử trùng.

Dung dịch chlorine được bơm định lượng đưa tới bể khử trùng

từ bồn chứa. Dòng nước thải được xáo trộn với hoá chất khử

trùng tại ngăn xáo trộn ở đầu bể. Sau khi được xáo trộn với

chất khử trùng, dòng nước thải đi vào ngăn tiếp xúc. Ngăn tiếp

xúc được bố trí nhiều vách ngăn để tạo ra các dòng chảy rối và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1: Sơ đồ công nghệ xử lý.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×