Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 9. 6: Một số độc tố và chất ức chế dinh dưỡng trong nguyên liệu

Bảng 9. 6: Một số độc tố và chất ức chế dinh dưỡng trong nguyên liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thuốc trừ sâu và diệt cỏ



Kim loại nặng

Peroxydes



Tích lũy trong cá và các sản phẩm thủy sản khác



Tích lũy trong các nguyên liệu động

và thực vật dùng làm thức ăn

Dầu bảo quản không tốt



CHƯƠNG X

THIẾT LẬP KHẨU PHẦN VÀ CHẾ BIẾN THỨC ĂN

1. MỘT SỐ LOẠI KHẨU PHẦN

1.1 Khẩu phần tối thiểu.

1.2. Khẩu phần tương đối

1.3. Khẩu phần thực tế.

1.4. Khẩu phần hoàn toàn (đầy đủ).

1.5. Khẩu phần bổ sung.

2. THIẾT LÂP KHẨU PHẦN THỨC ĂN

2.1. Các nguyên tắc trong thiết lập khẩu phần

2.2. Phương pháp tổ hợp khẩu phần

3. PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỨC ĂN

3.1. Các loại thức ăn chính trong ni thủy sản

3.2. Chế biến thức ăn

4. ĐỘ BỀN TRONG NƯỚC CỦA THỨC ĂN VIÊN

5. BẢO QUẢN THỨC ĂN



5.1. Nhiệt độ và độ ẩm

5.2. Tác động của vi sinh vật

5.3. Tác động của cơn trùng và các lồi gặm nhấm.



5.4. Sự biến đổi hố học trong q trình bảo quản

5.5. Phương pháp bảo quản



1. 1. MỘT SỐ LOẠI KHẨU PHẦN

1.1 Khẩu phần tối thiểu.



TOP



Là lượng thức ăn tối thiểu nhằm thỏa mãn nhu cầu tối thiểu của cơ thể. Sử

dụng khẩu phần tối thiểu để làm cơ sở xác định khẩu phần chung. Khẩu phần tối thiểu

chủ yếu là đáp ứng nhu cầu duy trì.

1.2. Khẩu phần tương đối



TOP



Là lượng thức ăn đáp ứng cả hai nhu cầu: duy trì và sản xuất. Nghĩa là đáp ứng nhu

cầu chung của động vật thủy sản. Căn cứ vào nhu cầu năng lượng của động vật thủy sản nuôi

và giá trị nhiệt lượng của thức ăn, người ta có thể tính khẩu phần hàng ngày của động vật

thủy sản một cách gần đúng. Nhu cầu sinh trưởng của động vật thủy sản biến động khoảng

30 - 40% nhu cầu duy trì là tốt nhất. Về giá trị dinh dưỡng của thức ăn quan trọng là:



• 



Khả năng cung cấp năng lượng của thức ăn cho cơ thể.



•  Tỷ lệ thích hợp giữa các thành phần để đáp ứng yêu cầu của động vật thủy

sản.

•  Hàm lượng tối ưu các chất dinh dưỡng và chất bổ sung cần thiết cho khẩu

phần như các acid amin, các Vitamin.

• 



Hàm lượng tối ưu các chất khoáng, đặc biệt là Ca, P.



1.3. Khẩu phần thực tế.



TOP



Nhu cầu thức ăn của động vật thủy sản chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố môi

trường, đặc biệt là nhiệt độ nước. Việc quản lý cho động vật thủy sản ăn (số lần ăn, số lượng

thức ăn...) thường được điều chỉnh hàng ngày thông qua sàng ăn . Khi cho động vật thủy sản

ăn, những người ni động vật thủy sản có thể quan sát một cách trực tiếp, nhận xét về sức

khỏe, mức độ ăn, mức độ phù hợp của khẩu phần với nhu cầu ăn của động vật thủy sản để từ

đó điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.



1.4. Khẩu phần hoàn toàn (đầy đủ).



TOP



Là khẩu phần gồm tất cả các dưỡng chất với tỷ lệ thích hợp để động vật thủy sản có

tốc độ sinh trưởng bình thường. Khi sử dụng khẩu phần hồn tồn thì khơng cần loại thức ăn

nào thêm.



Hệ thống nuôi động vật thủy sản sử dụng khẩu phần hồn tồn gồm: ni lồng,

bè, ni thâm canh



1.5. Khẩu phần bổ sung.



TOP



Là khẩu phần cho thêm vào khẩu phần chính khi khẩu phần chính khơng đủ dưỡng

chất. Thường khẩu phần này sử dụng trong hệ thống nuôi quảng canh cải tiến, các mơ hình

tơm rừng, mơ hình ni kết hợp VAC hoặc VACR.



2. THIẾT LÂP KHẨU PHẦN THỨC ĂN

2.



TOP



Để đảm bảo đủ dinh dưỡng theo yêu cầu của động vật thủy sản, việc phối chế

công thức thức ăn phù hợp với nhu cầu, đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm, tăng

thời gian bảo quản và hiệu quả sử dụng thức ăn là thực sự cần thiết.

Để việc phối hợp khẩu phần đạt kết quả tốt, cần tổng hợp tất cả những hiểu biết

đã trình bày ở trên về dinh dưỡng động vật thủy sản, sao cho có được khẩu phần thích

hợp cho. Khẩu phần ăn phải cân đối, phải đủ thành phần dinh dưỡng theo yêu cầu của

cơ thể, khẩu phần có giá thành thấp mà hiệu quả lại cao, mang lại lợi nhuận cho

người nuôi.

2.1. Các nguyên tắc trong thiết lập khẩu phần



TOP



2.1.1. Xác định nhu cầu dinh dưỡng của cá, tơm

•  Dựa vào tài liệu đã công bố và nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của tôm, cá. Cơ sở

này đối với nghề thủy sản còn hạn chế, nhiều đối tượng ni chưa được nghiên cứu đầy đủ

về nhu cầu dinh dưỡng.



•  Kết quả thí nghiệm ni dưỡng: đây là cơ sở đúng nhất, thực tế nhất để xác định

nhu cầu dinh dưỡng của từng đối tượng trong từng điều kiện cụ thể.

•  Nhu cầu dinh dưỡng của động vật thủy sản thay đổi tùy theo lồi, dòng, giai đoạn

phát triển, sức khỏe, nhiệt độ và các đều kiện mơi trường khác.

•  Tập tính ăn tự nhiên của đối tượng ni cũng nên được xem xét.

2.1.2. Lựa chọn nguyên liệu phối hợp

Để xây dựng được khẩu phần thức ăn đáp ứng được nhu cầu của động vật

thủy sản cần phải nắm vững giá trị dinh dưỡng của các nguồn nguyên liệu dự kiến lựa chọn

phối chế.

Một vài điểm cần lưu ý trong lựa chọn nguyên liệu

@ Nguồn năng lượng:



Khi cần các thức ăn có năng lượng cao thì chủ yếu là hạt ngũ cốc. Cần lưu ý đến hàm

lượng xơ của thức ăn. Nếu xơ nhiều sẽ làm giảm sự ngon miệng và độ tiêu hóa thức ăn, chất

xơ cũng sẽ làm ảnh hưởng đến độ kết dính của viên thức ăn. Các nguồn ngun liệu có hàm

lượng xơ cao khơng nên sử dụng làm thức ăn cho tôm.



@Nguồn protein:

Nguồn protein cung cấp tốt nhất cho động vật thủy sản nói chung là nguồn

protein động vật. Tuy nhiên để giảm giá thành và cân đối acid amin thiết yếu, nên

phối chế thức ăn từ nhiều nguồn protein.

Khi sử dụng nguồn protein bột cá bằng bột độn vật khác hoặc bột thực vật. Mức

độ thay thế không nên quá 50%. Để đảm bảo dinh dưỡng cho động vật thủy sản khi

sử dụng các nguồn protein thay thế bột cá nên có thể bổ sung acid amin tổng hợp, các

acid béo thiết yếu, premix khoáng, vitamin. Tuy nhiên thực tế là sinh trưởng và chất

lượng của đối tượng nuôi khi sử dụng thức ăn có chủ yếu là nguồn protein thực vật

vẫn kém hơn so với protein từ bột cá. Nguyên nhân là do các chất bổ sung thường dễ

bị biến đổi trong quá trình chế biến cũng như và tan nhanh trong mơi trường nước.

Thêm vào đó độ ngon miệng, độ cứng của viên thức ăn cũng khơng thích hợp cho

tơm cá, đặc biệt là nhóm ăn động vật.

@ Độc tố

Một điểm cần lưu ý khi sử dụng các nguồn nguyên liệu có nguồn gốc thực vật

thường có độc tố hoặc chất kháng dinh dưỡng, do đó việc xử lý các nguồn nguyên

liệu này trước khi đưa vào phối chế thức ăn là cần thiết, nhằm hạn chế tới mức thấp

nhất ảnh hưởng của các chất này đến sinh trưởng, sức khỏe và cả chất lượng của sản

phẩm nuôi sau này.

@ Biến đổi thành phần sinh hóa

Một số tài liệu có cơng bố về giá trị dinh dưỡng của một số nguồn nguyên liệu,

tuy nhiên trong sử dụng nên lưu ý là chất lượng của nguyên liệu biến động theo khu

vực, mùa, kỹ thuật chế biến và bảo quản. Do đó nên phân tích lại thành phần sinh hóa

của ngun liệu trước khi phối chế thức ăn.

@ Tương tác giữa các chất dinh dưỡng:

Có 4 kiểu chính về sự tương tác giữa các chất dinh dưỡng trong thức ăn:

-



- Nhóm vi lượng với các thành phần dưỡng chất khác trong thức ăn: Cá ăn

thức ăn thiếu vitamin B1 nhưng có hàm lượng carbohydrat cao thì dấu hiệu

bệnh lý thể hiện sớm hơn, tỉ lệ chết cao hơn là cá ăn thức ăn thiếu vitamin B1

nhưng có hàm lượng lipid cao. Q trình biến dưỡng vitamin B6 thì có liên

quan đến q trình biến dưỡng protein và acid amin. Nhu cầu B 6 của cá có liên

quan đến nguồn nguyên liệu cung cấp protein là bột cá hay bột thực vật.



-



-



Khoáng với khoáng: nhu cầu Mg phụ thuộc vào hàm lượng Ca, P



-



- Vitamin với khoáng: khả năng hấp thu khoáng hạn chế nếu trong thức ăn

thiếu vitamin D. Thiếu vitamin C ảnh hưởng đến sự hấp thu Fe.



-



- Vitamin với vitamin: Dấu hiện bệng lý sẽ thể hiện nhanh và trầm trọng

hơn nếu thức ăn cung cấp thiếu cả hai nguồn B12 và folic acid



@ Độ ngon của thức ăn:

Độ ngon của thức ăn có ảnh hưởng đến cường độ ăn của cá, ảnh hưởng đến khả

năng tiết dịch tiêu hóa. Thức ăn mới ngon hơn thức ăn củ, tinh ngon hơn thô, thô

xanh ngon hơn khô, thức ăn đạm ngon hơn thức ăn năng lượng, đạm động vật ngon

hơn đạm thực vật, thức ăn càng nhiều khoáng càng kém ngon...

2.1.3. Giá cả và tính sẵn có của ngun liệu

Ngồi vấn đề chất lượng, vấn đề giá cả và tính sẵn có của ngun liệu đóng vai trò

quan trọng trong chế biến thức ăn thủy sản. Khi xây dựng được một công thức thức

ăn hoàn hảo về mặt dinh dưỡng, nhưng giá thành cao, nguồn ngun liệu khó chủ

động thì khơng thể tiêu thụ được trên thị trường. Vì vậy khi xây dựng công thức thức

ăn nên dựa vào nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, giá thành rẻ.

Ngồi ra giá cả của nguyên liệu phụ thuộc theo mùa, vì vậy nên xây dựng nhiều

phương án sử dụng nguyên liệu để có thể chủ động nguồn nguyên liệu và hạ giá

thành.

2.2. Phương pháp tổ hợp khẩu phần



TOP



Xác định thành phần và tỷ lệ từng nguyên liệu đơn trong khẩu phần là công việc cần

thiết trước khi phối hợp khẩu phần.



2.2.1. Các bước tiến hành

--



Nêu các dưỡng chất chủ yếu của khẩu phần.



--



Nêu nhu cầu từng dưỡng chất đối với cá.



--



Liệt kê thành phần của từng thực liệu.



2.2.2. Phương pháp tính tốn khẩu phần

@Tính tốn đơn giản:

Với các cơng thức thức ăn đơn giản chỉ bao gồm vài loại nguyên liệu và u

cần tính một vài dưỡng chất thì có thể áp dụng phương pháp tính tốn kinh điển như

phương pháp đường chéo của Pearson (phương pháp hình vng), thiết lập hệ

phương trình tuyến tính bậc nhất.

Ví dụ: Thiết lập một cơng thức thức ăn tơm sú có hàm lượng đạm là 40% từ các

nguyên liệu sau:



Nguyên liệu

Bột cá

Bột đậu nành

Cám

Bột bắp



Hàm lượng protein

60 %

40%

10%

7%



Giả sử tỉ lệ bột cá: bột đậu nành là 3/1 và tỉ lệ cám: bột bắp là 2/1

Áp dụng phương pháp hình vng

1. Vẽ một hình vng. Ghi mức protein cần tính ở giữa hình vng đó.

2. Chia hỗn hợp nguyên liệu làm hai nhóm: nhóm cung cấp protein, nhóm cung cấp

chất bột đường (năng lượng) và tính % protein trung bình của mỗi nhóm. Ghi vào bên trái

hình vng.

Nguồn protein (hỗn hợp 1)

Bột cá:



3 phần x 60% = 180



Bột đậu nành: 1 phần x 40% = 40

4 phần



= 220



Trung bình: 220/4 = 55 (% protein)

Nguồn năng lượng (hỗn hợp 2)

Cám:



2 phần x 10% = 20



Bột bắp:



1 phần x 7% = 7

3 phần



= 27



Trung bình: 27/3= 9 (% protein)

3. Tính hiệu số (giá trị tuyệt đối) của mức protein cần tính và protein trong nguyên

liệu, ghi ở cạnh bên phải theo hướng đường chéo.

4. Tính tổng của hai giá trị vừa tìm được và % của chúng so với tổng.



5. Tính % protein của mỗi nguyên liệu trong mỗi nhóm và cũng chính là % của các

ngun liệu tương trong công thức thức ăn.

Bột cá:



(3 phần)



67,39 x 3/4 = 50,54



Bột đậu nành: (1 phần)



67,39 x 1/4 = 16,85



Cám:



(2 phần)



32,61 x 2/3 = 21,74



Bột bắp:



(1 phần)



32,61 x 1/3 = 10,87



Như vậy, cơng thức thức ăn gồm có:

Bột cá: 50,54%, bột đậu nành: 16,85%, cám: 21,74% và bột bắp là 10,87%



@ Sử dụng phầnmềm máy tính:

Thực chất các phầm mềm máy tính cũng là áp dụng một hoặc vài phương pháp

tính tốn đơn giản như ở phần trên, nhưng với tốc độ sử lý nhanh nên rút ngắn được

thời gian tính tốn và gia tăng vầ số lượng các u cầu cần tính tốn. Sử sụng phần

mềm máy tính còn tính được cơng thức tối ưu về giá cả vốn rất khó giải quyết bằng

phương pháp tính đơn giản. Tùy theo khả năng mà có thể sử dụng các phầm mềm

khác nhau. phần mềm đơn giản nhất sử dụng chương trình Excell để thiết lập bảng

tính với những cơng thức thích hợp hoặc các phần mềm chuyên biệt như: Feedlive,

UFFDA, Feedmania…

Các phần mềm chun biệt ngồi việc tính tốn cơng thức thức ăn còn có thể

có chức năng so sánh giá trị dinh dưỡng của các nguồn nguyên liệu, bảo quản các

công thức, dữ liệu để giảm bớt thời gian tìm kiếm, tính tốn

Cần lưu ý là người sử dụng các phần mềm trong tổ hợp khẩu phần cần phải có

kiến thức căn bản về tin học, đặc biệt phải hiểu biết sâu sắc về dinh dưỡng và thức ăn

để có được một kết quả phù hợp với yêu cầu dinh dưỡng của động vật thủy sản cũng

như giá thành thích hợp cho người sử dụng.

Các phương pháp tính toàn đơn giản cũng như phần mềm ứng dụng sẽ được

hướng dẫn trong phần thực hành.

3. 3. PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỨC ĂN

3.1. Các loại thức ăn chính trong ni thủy sản



TOP



Tùy theo giai đoạn phát triển và mục đích của người ni mà trong thức ăn

thủy sản có các loại như: thức ăn ương ấu trùng (cá bột, ấu trùng giáp xác, ...), thức

ăn ương giống, thức ăn nuôi thịt, thức ăn ni vỗ bố mẹ...

Hình thức của thức ăn: thức ăn dạng ẩm, thức ăn viên khô: thức ăn nổi cho cá,

thức ăn chìm cho giáp xác.

@ Thức ăn ẩm: thường được gọi là thức ăn tự chế (home-made foood) hiện

được sử dụng rộng rãi trong nuôi trồng thủy sản, ẩm độ thường cao hơn 40%. Thành

phần nguyên liệu chính là cá tép tạp, phụ phẩm của các nhà máy chế biến thủy sản,

các sản phẩm phụ nông nghiệp như cám tấm, khoai củ….Ngồi ra một số có bổ sung

thêm premix khoáng vitamin. Tỉ lệ phối chế biến động tùy theo khả năng của nông

hộ, mùa vụ của nguyên liệu và cả giá thành của sản phẩm.



Xét về một vài khía cạnh thì thức ăn ẩm có một số ưu điểm là tính sẵn có,

ngon miệng và giá thành thấp vì thế thức ăn này khơng chỉ được sử dụng trong mơ

hình ni mật độ thấp mà ngay cả trong mơ hình ni thâm canh.

Tuy nhiên việc sử dụng thức ăn ẩm có một số nhược điểm: hiệu quả sử dụng

thức ăn thấp do tan nhanh trong môi trường nước dẫn tới ô nhiễm môi trường nuôi,

thời gian bảo quản ngắn và mang nhiểu mầm bệnh.

@Thức ăn viên (thức ăn viên khô) : Ẩm độ của thức ăn tối đa là 11%. Thức ăn

này có giá trị dinh dưỡng cao tính trên một đơn vị trong lượng so với thức ăn ẩm.

Thức ăn khô được chế biến chủ yếu cung cấp cho mơ hình ni bán thâm canh và

thâm canh.

Ưu điểm của thức ăn viên khơ là có thể bảo quản lâu, chi phí bảo quản và vận

chuyển đơn giản và thấp hơn so với thức ăn ẩm, ít bị biến động bởi mùa vụ về số

lượng cũng như chất lượng, giảm rủi ro cho động vật nuôi do ít nhiễm vi sinh vật gây

hại, dễ dàng sử dụng với máy cho ăn tự động và đặc biệt là hiệu quả sử dụng thức ăn

cao do chậm tan trong nước, hạn chế ô nhiễm môi trường nuôi.

Trở ngại trong sử dụng thức ăn viên do giá thành sản xuất cao, một số lồi

khơng thích sử dụng thức ăn viên do tính ngon miệng và tập tính ăn của loài. Ngoài ra

chất lượng thức ăn viên rất biến động theo từng nhà máy sản xuất.

Hiện nay dựa vào đặc điểm bắt mồi của đối tượng thủy sản mà các nhà sản

xuất sản xuất hai loại thức ăn viên khô: loại thức ăn viên chìm sử dụng cho ni tơm

và loại thức ăn viên nổi sử dụng chủ yếu cho ni cá.

Nhập

ngun liệu



3.2. Bồn

Chế chứa

biến thức

ăn

ngun



TOP



Bao đựng

ngun

liệu



liệu



Thuốc,

khốn

3.2.1. Các loại thiết bị

g

Trong chế biến thức ăn thủy sản đòi hỏi thiết bị cơng nghệ cao mới có thể đáp ứng

Vitami

được u cầu chất lượng thức ăn. Một số thiết bị cơ bản cần thiết gồm có: bộ phận nghiền,

Lipi

n lò hơi, hệ thống sấy, làm mát,

trộn, truyền động và băng tải, máy ép viên, bộ phận phun,

d

đóng bao.

3.2.2. Quy trình sản xuất

Sản xuất thức ăn cơng nghiệp trong thủy sản đòi hỏi khắt khe trong quy trình sản

xuất nhằm đảm bảo được sự bền vững trong nước và thành phần phối trộn khơng bị thay đổi

qua

quy trình sản xuất cũng như giữ được chất

lượng trong khi vận chuyển, bảo quản và sử

Nghiề

Trộn

dụng. Sản xuất thức ăn thủy sản theo quy mô cơng nghiệp thì phức tạp và cần được quan tâm

n

nhiều. .

Trộn



Đón

g

bao



Ép viên

Bồn



chứa



SấyLàm

mát



Áo dầu



Bồn

cấp

hơi

nướcviên

Nghiền



Nơng

trại

Viên mảnh



Sàng



Hình 10.1: Sơ đồ qui trình sản xuất thức ăn thủy sản

@ Bộ phận nghiền

Việc nghiền nhỏ nguyên liệu mang lại nhiều lợi ích làm cho chúng tăng khả năng tiếp

xúc lẫn nhau trong quá trình trộn ép viên và khả năng tiêu hóa. Có nhiều loại máy nghiền

khác nhau được sử dụng. Bộ phận nghiền được sử dụng phổ biến là đĩa nghiền và búa

nghiền. Đối với loại đĩa nghiền thì thức ăn được nghiền ép giữa hai đĩa có bề mặt thơ, một

trong hai đĩa hay cả hai đĩa sẽ quay ép. Nhìn chung loại đĩa nghiền thì khơng thích hợp trong

chế biến thức ăn thủy sản vì chúng khơng thể nghiền nhỏ mịn các loại nguyên liệu. Đối với

búa nghiền thì bao gồm các hàng loạt các búa chuyển động hay không chuyển động dập vào

rotor. Các búa này sẽ nghiền nát tất cả các nguyên liệu và chúng được lượt qua màn sàng

lưới bằng thép. Các tấm sàng bằng thép này có các lỗ tùy thuộc vào kích cỡ mong muốn



@ Bộ phận trộn

Các thành phần nguyên liệu sau khi được nghiền sẽ qua q trình trộn theo tỷ lệ thích

hợp tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Nguyên liệu được nghiền và trộn đều theo tỷ lệ đảm bảo

thành phần trong công thức thức ăn. Nhìn chung thành phần ngun liệu khơ được trộn trước



sau đó mới tiếp tục trộn đến các nguyên liệu dạng chất lỏng. Việc trộn có thể được thực hiện

một lần hay nhiều lần theo từng mẻ trộn. Có nhiều bộ phận trộn khác nhau được sử dụng như

các trụ răng đứng hay ngang hay các turbine.



Nạp nguyên

liệu

Hình 10.2. Máy trộn thức ăn

@ Ép viên



Hình thức ép viên có thể được định nghĩa là làm có hình dạng viên bằng cách

nén các thành phần nguyên liệu hay các hỗn hợp nguyên liệu đã trộn. Ép viên làm

thay đổi hình dạng của hỗn hợp nguyên liệu thành các dạng bền vững và phù hợp cho

yêu cầu của nuôi thủy sản. Các loại bộ phận ép viên thường bao gồm các loại thiết bị

như: thùng nhận nguyên liệu, thiết bị ép viên, bộ phận làm nguội, nghiền, sàng và bộ

phận chứa . Việc nén ép các nguyên liệu làm cho thức ăn đạt chất lượng tốt nhất.

Trong ép viên một bàn lỗ và trục cán được lắp ráp với nhau. Các vật liệu sau khi trộn

được đưa qua bàn ép có chứa các lỗ và bị trục cán ép thành viên. Quá trình này diễn

ra liên tục và khi áp lực đủ lớn đẩy các vật liệu qua lỗ và được cắt nhỏ lại bằng dao

cắt ở phía ngồi và viên thức ăn đạt dược chiều dài mong muốn. Hơi nóng trong q

trình ép làm cho viên thức ăn khơ lại. Bộ phận làm nguội được thiết kế tùy thuộc vào

kiểu ép viên theo chiều đứng hay theo chiều ngang. Bộ phận này còn có tác dụng làm

nguội cho thiết bị và quy trình hoạt động thuận lợi hơn.

Có hai hình thức ép viên cơ bản được sử dụng trong sản xuất thức ăn thủy sản: ép

viên nén, ép đùn khô.



* Ép viên nén

Cũng như tất cả các quy trình ép viên, bước đầu tiên là nguyên liệu được

nghiền nhuyễn, trộn đều. Trong ép viên nén hỗn hợp trộn được làm nóng đến nhiệt độ

khoảng 85oC trong thời gian từ 5 – 20 giây, độ ẩm 16%, tiếp theo được nén qua bàn

lỗ bằng kim loại. Nhiệt độ và thời gian của từng công đoạn thay đổi tùy theo thiết bị



và thành phần nguyên liệu. Thiết bị ép này thường được sử dụng để ép viên thức ăn

dạng chìm cho tơm.

Sự kết hợp giữa sức nóng, độ ẩm, áp lực nén làm nén hỗn hợp thành các viên nén với

sự tham gia của chất kết dính như gelatine. Phương pháp này cũng được biết đến như ép viên

nhiệt độ cao. Chất lượng viên thức ăn bị ảnh hưởng bởi hàm lượng chất béo và ẩm độ. Hàm

lượng chất béo quá thấp (< 2%) hay quá cao (>10%) đều không tốt, hàm lượng thấp thì viên

thức ăn qúa cứng, quá cao thì khó ép viên. Độ ẩm cao làm viên thức ăn bị mềm, độ ẩm

khơng thích hợp làm viên thức ăn dễ bị vụn.



* Ép đùn khô

Việc ép này là việc sử dụng các điều kiện lí học và nén qua bàn lỗ tạo

thành viên. Nhiệt độ trong kiểu nén này có thể lên đến 125 – 150oC, trong điều

kiện chịu áp lực khoảng 20 giây, độ ẩm từ 20 - 24% làm cho thức ăn kết dính

hơn. Qua đó cho thấy hỗn hợp này có độ dẻo cao và bị ép qua bàn ép với áp lực

cao.

Khi viên ép rời khỏi bàn ép, với áp suất cao, hơi nước trong thành phần bốc

hơi hình thành các túi khí trong viên thức ăn. Khi làm nguội chúng nhìn chung chỉ

chiếm khoảng 0.25 – 0.3g/cm3 vì thế viên thức ăn có thể nổi được. Bằng cách kết hợp

các thành phần nguyên liệu thích hợp và cách ép viên có thể tạo ra viên thức ăn nổi

hay chìm theo mục đích sản xuất.



Ngun

liệu



Cấp nước Cấp hơi

nước



Ép và

cắt

viên



Hình 10.3. Máy ép viên thức ăn



4. ĐỘ BỀN TRONG NƯỚC CỦA THỨC ĂN VIÊN



TOP



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 9. 6: Một số độc tố và chất ức chế dinh dưỡng trong nguyên liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×