Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 9.2: Thành phần sinh hoá một số nguồn protein động vật

Bảng 9.2: Thành phần sinh hoá một số nguồn protein động vật

Tải bản đầy đủ - 0trang

đậu nành thiếu methionin, cystin, chỉ số acid amin thiết yếu (EAAI) của bột đậu nành

đối với tôm sú là 0.87.

Hạn chế của bột đậu nành là bột đậu nành chứa nhiều loại độc tố đặc biệt là

chất ức chế enzime tiêu hóa protein : anti – trypsine, chất này ức chế hoạt động của

enzime tiêu hóa protein là trypsin và chymontrypsine. Các anti-tripsine mất hoạt tính

khi quan sử lý nhiệt ở 105 oC trong 30 phút, tuy nhiên giá trị dinh dưỡng của protein

của đậu nành sẽ giảm. Việc sử lý này cũng giúp làm phân hủy chất haemagglutinin

trong đậu nành, đây là chất có tác dụng gắn với Hb của hồng cầu làm ảnh hưởng đến

khả năng vận chuyển Oxy của Hb.

2.2.2. Bánh dầu đậu phộng (lạc)

Bánh dầu đậu phộng là phụ phẩm của quá trình ép dầu. Tùy theo công nghệ ép

mà chất lượng bánh dầu khác nhau. Hàm lượng protein của bánh dầu đậu phộng

khoảng 45%. Hàm lượng chất béo khoảng 2% (ép công nghiệp ), 8-10% (ép thủ

công). Thành phần và hàm lượng acid amin của bánh dầu đậu phộng không tốt bằng

bánh dầu đậu nành. Bánh dầu đậu phộng thiếu methionin và lysis.

Một hạn chế lớn nhất đối với việc sử dụng bánh dầu đậu phộng là dễ bị mọc

nấm Aspergilus flavus. Nấm này tiết ra độc tố aflatoxine và hàm lượng aflatoxin

trong bành dầu đậu phộng thường rất cao. Đây là loại độc tố làm ảnh hưởng đến sinh

trưởng, tỉ lệ sống và gây độc cho động vật thủy sản.

2.2.3. Bánh dầu bông vải

Bánh dầu bông vải hiện đang được một số nơi sử dụng làm thức ăn cho động

vật nuôi. Đặc điểm của bánh dầu bơng vải là có hàm lượng protein 40 - 50%, hàm

lượng lipid 4-5%, hàm lượng xơ khá cao (>12%). Hàm lượng acid amin Cystin,

Methionin, lysine, Ca và PO4 của bánh dầu bơng vải thì thấp, nhưng giàu vitamin B1.

Ngồi ra bánh dầu bơng vải chứa 0.03-0.2% gossypol, chất này ức chế hoạt động của

men tiêu hóa và giảm tính ngon miệng của thức ăn đối với động vật thủy sản.

Bảng 9.3 : Thành phần dinh dưỡng của một số nguồn protein thực vật



Thành phần

Trọng lượng khơ

Protein

Lipid

Trích khơng đạm

Khống

Năng lượng thơ

(MJ/kg)

Năng lượng tiêu hóa

(MJ/kg)



Bánh dầu

đậu nành

88

45-48

1.9

28.5

6.2

17.5



Bánh dầu

bơng vải

91

41

1.4

29.1

6.5

17.9



Bánh dầu

dừa

90

21.5

1.6

43.9

7.0

16.1



Bánh dầu

đậu phộng

89

45-48

1.1

4.5

-



13.5



9.1



-



-



TOP



2.3. Một số nhóm cung cấp protein khác



Trong thức ăn sử dụng nuôi thủy sản, một số nguồn protein như nấm men, tảo

đơn bào cũng là nguồn cung cấp protein cho động vật thủy sản. Các nguồn nguyên

liệu này có thể được sử dụng trực tiếp làm thức ăn cho động vật thủy sản hoặc gián

tiếp thông qua việc làm nguồn thức ăn để nuôi các động vật sống làm thức ăn cho cá

như luân trùng, artemia….

2. 3. NHĨM NGUN LIỆU CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG

Nhóm ngun liệu cung cấp năng lượng gồm có nhóm cung cấp carbohyrat

(chủ yếu là nhóm thực vật cung cấp tinh bột) và nhóm dầu mỡ (dầu động vật và thực

vật)



TOP



3.1. Nhóm cung cấp tinh bột



Tinh bột là thành phần chủ yếu trong mô của các loại khoai củ, ngũ cốc và phụ

phẩm nông nghiệp như cám gạo, cám mì…

Đặc điểm chung của nhóm cung cấp tinh bột:

•  Hàm lượng protein thấp (khơng q 20%), acid amin khơng cân đối

•  Lipid thấp khoảng từ 2-5%. Tuy nhiên cám gạo có hàm lượng lipid cao

10-15%.

•  Hàm lượng chất xơ cao, đặc biệt là cám gạo, hàm lượng xơ biến động từ

11- 20% tùy theo chất lượng cám do đó ít được sử dụng làm thức ăn cho tơm.

•  Hàm lượng khống trong nhóm này thấp và khơng thích hợp cho động vật

thủy sản.

Khả năng sử dụng các nguồn tinh bột làm thức ăn cho động vật thủy sản tùy

thuộc vào đối tượng ni. Đối với nhóm ăn thiên về động vật, lượng tinh bột không

sử dụng quá 20%. Trong các nguồn tinh bột thì nguồn tinh bột từ bột mì được xem là

nguồn tinh bột tốt nhất làm thức ăn cho tôm. Hạn chế sử dụng bột bắp, cám gạo làm

thức ăn cho tơm.

Cám gạo li trích dầu hiện cũng đang được sử dụng làm thức ăn cho nuôi thủy

sản. Ưu điểm của nó là có hàm lượng protein cao hơn và lipid thấp hơn so với cám

gạo thường, do đó thuận lợi hơn cho việc phối chế vào công thức thức ăn cho động

vật thủy sản.

Bảng 9.4 : Thành phần sinh hóa một số nguồn thực vật cung cấp tinh bột:



Nguồn

Bắp vàng



Độ khơ

88



Protein Lipid

8.5

3.6





2.3



Khống

1.3



Gạo

Cám gạo

Khoai lang

khơ

Khoai mì

Tấm

Lúa mì

Bột mì

Cám lúa mì



90

91

87



12.8

12.8

3.2



4.6

13.7

1.7



5.3

11.1

2.2



7.4

11.6

2.6



87

87

88

88

89



0.9

9.5

12.9

11.7

16.4



1.7

1.9

1.7

1.2

4.0



0.8

0.8

2.5

1.3

9.9



0.7

2.1

1.6

0.4

5.3

TOP



3.2. Dầu động thực vật



Dầu động thực vật là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng trong thức ăn

cho động vật thủy sản. Tuy nhiên dầu động và thực vật được sử dụng trong thức ăn

cho động vật thủy sản như là nguồn cung cấp các acid béo không no cần thiết cho

động vật thủy sản. Đối với nhóm động vật thủy sản ăn thiên về động vật, khả năng sử

dụng tinh bột kém thì lipid được sử dụng như là nguồn cung cấp năng lượng chính

nhằm hạn chế việc sử dụng protein như là nguồn cung cấp năng lượng. Thường trong

nguyên liệu chế biến thức ăn thủy sản có sẵn lipid nên trong công thức thức ăn chỉ bổ

sung thêm khoảng từ 2-3% dầu. Tùy theo đối tượng nuôi mà nguồn dầu được bổ sung

là dầu thực vật hay động vật, hoặc kết hợp cả hai

Ngồi mục đích cung cấp năng lượng, acid béo, việc bổ sung dầu vào thức ăn

cũng có tác dụng tạo mùi cho thức ăn.

Ngồi ra lecithin (phospholipid) hay cholesterol cũng được bổ sung vào thức

ăn thông qua nguồn dầu mực, dầu đậu nành hoặc trực tiếp sử dụng lecithin hay

cholesterol tổng hợp.

Bảng 9.5: Thành phần acid béo của một số nguồn dầu động thực vật

Nguồn lipid



18:2n-6



18:3n-3



20:5n-3



22:6n-3



2

58

53

10

30

70



0

1

1

1

0

1



0

0

0

0

0

0



0

0

0

0

0

0



5

1

1

3

3

3



1

2

1

0

1

3



16

12

8

10

13

12



14

18

5

10

10

10



Dầu thực vật



Dầu dừa

Dầu bắp

Dầu bông vải

Dầu cọ

Dầu đậu phộng

Dầu hướng dương

Nguồn động vật biển



Dầu cá tuyết

Dầu mai mực

Dầu cá trích

Dầu cá hồi

Dầu cá mồi

Dầu mực ống



• 

• 



Lecithin: Lòng đỏ trứng, dầu đậu nành

Cholesterol: Dầu mực, dầu cá biển



4. CÁC CHẤT PHỤ GIA



TOP



Trong sản xuất thức ăn cho động vật thủy sản, ngồi các nguồn ngun liệu

chính, một số nguồn nguyên liệu khác được bổ sung vào thức ăn với nhiều mục đích

như: tăng giá trị dinh dưỡng, tăng tính ngon miệng, hạn chế sự biến chất thức

ăn….Những chất này được gọi chung là chất phụ gia

4.1. Chất kết dính



TOP



Để gia tăng độ kết dính của thức ăn, ngoài tinh bột trong thức ăn, trong chế

biến thức ăn cho thủy sản còn sử dụng một số chất kết dính.

Giá trị của chất kết dính bao gồm: đóng góp dinh dưỡng cho thức ăn, giảm sự

thất thoát các chất dinh dưỡng, tăng độ bền của thức ăn trong môi trường nước, giảm

bụi trong quá trình chế biến thức ăn.

Tuy nhiên một số chất kết dính có thể làm ảnh hưởng đến độ tiêu hóa thức ăn.

Một vài lồi cá không chấp nhận thức ăn quá cứng. Tinh bột được gelatine hóa là chất

kết dính tự nhiên tốt nhất cho động vật thủy sản, tuy nhiên để tăng độ kết dính của

thức ăn phải bổ sung thêm chất kết dính.

Một số chất kết dính được sử dụng trong thức ăn thủy sản:

•  Nhóm có nguồn gốc tảo biển: Agar (1-2%), Alginate, Carrgeenan..

• 

Nhóm có nguồn gốc thực vật: tinh bột (10-25%), Gure gum,

Hemicellulose, Carboxymethyl Cellulose – CMC ( 1-3%)..

•  Nhóm có nguồn gốc động vật: Gelatin, Collagen, Chitosan…

•  Nhóm có nguồn gốc vơ cơ: Bentonite…

Hàm lượng chất kết dính sử dụng trong thức ăn phụ thuộc vào thành phần

nguyên liệu chế biến thức ăn và thiết bị chế biến. Khi sử dụng các thiết bị thủ cơng

thì chất kết dính sử dụng sẽ nhiều hơn so với hệ thống thiết bị ép viên hiện đại.

4.2.Chất chống oxy hóa



TOP



Thức ăn thủy sản do có hàm lượng chất béo cao và thành phần của chất béo

chứa nhiều acid béo cao phân tử khơng no nên dễ bị oxy hóa trong quá trong chế biến

và bảo quản. Khi bị oxy hóa thức ăn sẽ hơi dầu và mất đi các acid béo thiết yếu, các

vitamin tan trong dầu như A, D và E, carotenoids bị phá hủy làm giá trị dinh dưỡng

của thức ăn bị giảm. Do đó trong thức ăn thủy sản, cần bổ sung chất chống oxy hóa.



Chất chống oxy hóa phải đảm bảo khơng độc và có giá thành rẻ. Các chất chống oxy

hóa thường được sử dụng là:

-



-



BHT (Butylated hydroxy toluene):

BHA (Butylated hydroxy Anisole):

Ethoxyquin (1,2 dihydro–6 ethoxy–2,2,4 trymethyl quinoline):



4.3. Chất kháng nấm



200 ppm

200 ppm

150 ppm



TOP



Nhiệt độ và độ ẩm cao ở vùng nhiệt đới là nguyên nhân làm cho thức ăn thủy

sản dễ bị nấm mốc phát triển. Trở ngại chính cho việc chế biến thức ăn thủy sản là sự

phát triển của nấm mốc Aspergillus flavus, nấm mốc này sản xuất ra độc chất

Aflatoxin, một loại độc tố nguy hiểm cho động vật thủy sản. Nấm này thường phát

triển ở các loại hạt có dầu. bắp và khoai củ. Chất kháng nấm thường được sử dụng là

một hay hỗn hợp các loại acid hữu cơ. Trong thức ăn thủy sản một số chất chống

mốc được sử dụng là acid propionic, acid sorbic, sodium diacetate, acid phosphoric.

Việc sử dụng chất kháng nấm phải không làm ảnh hưởng đến độ ngon miệng của thức

ăn đối với động vật thủy sản.

4.4. Chất tạo mùi (chất dẫn dụ)



TOP



Chất dẫn dụ đóng vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả sử dụng thức ăn của

động vật thủy sản, đặc biệt là tôm. Trong các nguồn nguyên liệu sử dụng làm thức ăn

cho tơm có sẵn các chất dẫn dụ tự nhiên như: bột mực, bột nhuyễn thể, bột đầu tôm,

gium nhiều tơ, nhộng tằm, dịch thủy phân cá, tôm. Hàm lượng chất dẫn dụ thay đổi

tùy theo loài (1-5%). Ngoài ra dầu mực, dầu nhuyễn thể cũng được sử dụng như là

chất dẫn dụ trong thức ăn cho tơm.

Ngồi các chất dẫn dụ tự nhiên, các chất dẫn dụ nhân tạo như các acid amin tự

do (glycine, analine, glutamate) hay một số phân tử peptide như betane cũng được

tổng hợp để bổ sung vào thức ăn cho động vật thủy sản.

4.5. Sắc tố



TOP



Sắc tố chủ yếu được sử dụng trong thức ăn là carotenoids. Chức năng chính

của sắc tố này là:

•  Tiền chất tạo vitamin A

•  Thành phần của chromatophore

•  Liên quan đến màu sắc của giới tính

•  Tạo màu đỏ trong một số lồi cá

•  Màu của trứng tôm cá



Trong tự nhiên nguồn cung cấp caroteinoid chính là tảo . Ngồi ra nhóm giáp

xác chân chèo, một số lồi nhuyễn thể, tơm, cua cũng là nguồn cung cấp caroteinoid.

Astaxanthin là cũng sắc tố thuộc họ carotenoid, bổ sung sắc tố astaxanthin với nồng

độ 50ppm sẽ tạo màu sắc tự nhiên cho tôm nuôi. Một số nguồn nguyên liệu giàu sắc

tố: bắp vàng, bột cỏ, rong tảo .

4.6. Premix vitamin – khống



TOP



Trên thị trường có một số loại premix khoáng, premix vitamin, premix vitamin

– khoáng có thể sử dụng bổ sung khống và vitamin cho thức ăn cho động vật thủy

sản. Mức độ bổ sung khoảng 0.5-2%, tùy thuộc vào hàm lượng chất khoáng và

vitamin trong hỗn hợp và nhu cầu của đối tượng nuôi.

Một số chất khoáng cũng được bổ sung vào thức ăn để cung cấp phospho cho

tôm như: monocalcium phosphate, di calcium phosphate.

4.7. Enzime tiêu hóa



TOP



Để tăng độ tiêu hóa thức ăn của động vật thủy sản, một số nhà nghiên cứu cho

biết có thể bổ sung enzime proteolyti và amilolytic vào thức ăn.

4.8. Acid amin tổng hợp



TOP



Acid amin tổng hợp hóa học như DL- Methionin, hoặc sản phẩm lên men các loại

vi sinh vật như L-lysine được bổ sung vào thức ăn cho động vật thủy sản nhằm cân

đối acid amin thiết yếu (khi sử dụng nguồn protein thực vật) trong công thức thức ăn.

Khả năng hấp thu các acid amin tổng hợp này thay đổi tùy theo lồi. Có lồi có khả

năng sử dụng acid amin này khơng khác biệt so với acid amin tự nhiên trong nguyên

liệu, tuy nhiên cũng có lồi khả năng sử dụng acid amin tổng hợp kém hơn so với

acid amin tự nhiên.



5. CÁC CHẤT PHẢN DINH DƯỠNG VÀ CÁC CHẤT ĐỘC TRONG

NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN



TOP



Trong một số nguồn nguyên liệu chế biến thức ăn thủy sản có chứa chất kháng

dinh dưỡng. Để hạn chế ảnh hưởng các chất này lên động vật thủy sản và người sử

dụng sản phẩm thủy sản, việc lựa chọn nguyên liệu tươi hoặc nếu cần phải qua sử lý

như gia nhiệt hoặc thủy phân là việc cần phải thực hiện.



•  Chất ức chế hoạt động của Trypsin: Chất này kết hợp với Trypsin làm cho

Trypsin mất hết hoạt tính, dẫn đến sự làm giảm sinh trưởng, giảm quá trình

hấp thu chất béo và trao đổi năng lượng.

•  Minosine: là một acid amin có cấu tạo vòng, với nồng độ cao nó phá hũy

tế bào tuyến gan tụy của tơm.

•  Goitrogens: Cản trở sự hấp thu ion của tuyến giáp, vì vậy, cản trở sự sinh

trưởng

•  Cyanogens: là một glycoside, khi bị thủy phân sẽ tạo ra acid hydrocyanic

(độc tố).

•  Sapogenin glycosides:

•  Gossypol: làm giảm sự hiện diện cả các amino acid tự do.

•  Aflatoxins: là những chất rất độc, chúng làm hoại gan.

•  Những chất ức chế vitamin: chúng kết hợp với vitamin thành những dạng

rất phức tạp, làm cho vitamin khơng còn dạng tự do (mất tác dụng)

•  Peroxydes: oxy hố các acid béo cao phân tử chưa no, gây ra tăng trưởng

và tỷ lệ sống thấp.



Bảng 9. 6: Một số độc tố và chất ức chế dinh dưỡng

trong nguyên liệu

Những chất dinh dưỡng và

Các chất độc



Hiện diện trong



Chất ức chế Trypsin

Minosine

Alkaloids

Goitrogens

Cyanogens

Sapogenin glycosides

Gossypol

Phytates

Hemagglutinins

Aflatoxins

Lipoxidase



Đậu nành không sấy

Lá bình linh

Cây khoai tây

Đậu phộng, đậu nành

Khoai mì

Bột đậu nành

Sắc tố của hạt bông

Mè, đậu phộng, đậu nành

Đậu nành và các cây họ đậu khác

Đậu phộng, các cây ngũ cốc

Đậu nành



Chất ức chế vitamin



Ức chế Vit.D

Ức chế Vit.E

Thiaminase

Antibiotins

Botulin

Vi khuẩn Salmonella

và các lồi gặm nhắm



Đậu nành

Đậu tây

Cá tạp, sò, vẹm

Lòng trắng trứng

Cá tươi trong điều kiện yếm khí

Thịt động vật bị nhiễm các chất thải của côn trùng



Thuốc trừ sâu và diệt cỏ



Kim loại nặng

Peroxydes



Tích lũy trong cá và các sản phẩm thủy sản khác



Tích lũy trong các nguyên liệu động

và thực vật dùng làm thức ăn

Dầu bảo quản không tốt



CHƯƠNG X

THIẾT LẬP KHẨU PHẦN VÀ CHẾ BIẾN THỨC ĂN

1. MỘT SỐ LOẠI KHẨU PHẦN

1.1 Khẩu phần tối thiểu.

1.2. Khẩu phần tương đối

1.3. Khẩu phần thực tế.

1.4. Khẩu phần hoàn toàn (đầy đủ).

1.5. Khẩu phần bổ sung.

2. THIẾT LÂP KHẨU PHẦN THỨC ĂN

2.1. Các nguyên tắc trong thiết lập khẩu phần

2.2. Phương pháp tổ hợp khẩu phần

3. PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỨC ĂN

3.1. Các loại thức ăn chính trong ni thủy sản

3.2. Chế biến thức ăn

4. ĐỘ BỀN TRONG NƯỚC CỦA THỨC ĂN VIÊN

5. BẢO QUẢN THỨC ĂN



5.1. Nhiệt độ và độ ẩm

5.2. Tác động của vi sinh vật

5.3. Tác động của cơn trùng và các lồi gặm nhấm.



5.4. Sự biến đổi hố học trong q trình bảo quản

5.5. Phương pháp bảo quản



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 9.2: Thành phần sinh hoá một số nguồn protein động vật

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×