Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 7.3: Nhu cầu Vitamin của một số loại tôm cá

Bảng 7.3: Nhu cầu Vitamin của một số loại tôm cá

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Cá Chép

(Cyprinus carpio)

- Cá chẽm

(Scophthalmus maximus)

- Cá Rô Phi lai

(Tilapia nilotica♀xT.auea ♂)

- Cá bơn Nhật Bản

(Paralichthys olivaceus)

- Tôm he Nhật Bản

(Penaeus. Japonicus)

- Tôm Sú

(Penaeus monodon)

- Tôm Càng Xanh

(Macrobrachium rosenbergii)



45



APP



Cá bột



Gouillou-Coustans (1998)



20



APP



Cá bột



Merchie và ctv.(1996)



79



AA



1,1



Shiau và Jan ( 1992)



60-100 AMP



3,43



Teshima và ctv. (1993)



99



AA



Giống



Shigueno và Itoh, 1988



209

200

100

200



APP

APP

AMP



Giống

Âú trùng

Giống

Ấu

trùng

Giống



Chen và Chang, 1994

Merchie và ctv, 1997

D' Abramo và ctv, 1994

Hiền, 2002



Tôm thẻ chân trắng

120

AA

He và Lawrence, 1993

(Penaeus vannamei)

*(AA, L-ascorbic acid tinh; ECAA, ethylcellulose-coated ascorbic acid; APP,

ascorbyl-2-polyphosphate)

Vitamin C được ghi nhận là có vai trò quan trọng trong trao đổi chất, nó tham

gia vào quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật bởi việc tạo thành collagen,

tăng cường các phản ứng miễm dịch và sức đề kháng bệnh của tôm cá, tổng hợp

corticosteroids, chất có liên quan đến khả năng chịu đựng của tơm cá. Thức ăn có

hàm lượng vitam C cao được đề xuất là có lợi ích cho việc giảm sốc của cá (Hardie

và ctv, 1991).

Thức ăn thiếu vitamin C là nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng bệnh lý như

bệnh vẹo cột sống ở cá và bệnh chết đen ở tôm. Ở giai đoạn ấu trùng tôm cá cần

nhiều vitamin C hơn giai đoạn trưởng thành, nó khơng những làm gia tăng tốc độ sinh

trưởng mà còn làm tăng sức đề kháng của ấu trùng (Dabrowski và ctv, 1988).

Đối với tôm càng, khả năng chống lại virus Vibrio harveyi sau 18 ngày thí

nghiệm với thức ăn vitamin C từ mức 0-40% AA/kg thức ăn thì sau một tuần tơm

chết từ 63-73% trong khi mức 1500 AA/kg thì khơng có tôm chết (Kontara và ctv,

1997). Kanazawa (1996) cho biết, vitamin C có ảnh hưởng đến khả năng chống lại vi

khuẩn của tôm he Nhật Bản giống, sau một tuần gây cảm nhiễm với vi khuẩn Vibrio

sp, ở lô thức ăn khơng có vitamin C tỷ lệ sống chỉ là 14%, trong khi ở lô 50 mg

AA/kg thức ăn tỷ lệ sống đạt 80%. Đối với tôm cá bố mẹ, khi bổ sung vitamin C vào

thức ăn có khả năng làm tăng tỉ lệ nở, khả năng chịu đựng của cá bột và ấu trùng.

Theo Viện nghiên cứu thủy sản quốc gia Mỹ (1993) hàm lượng vitamin C cần

thiết cho cá giống dao động trong khoảng từ 25-50 mg/kg thức ăn, trong khi đó mức

độ cho tơm được đề nghị bởi D’Abramo (1995) là 100 mg/kg thức ăn.

Để làm giảm sự hòa tan nhanh của vitamin C trong nước, người ta dùng

ethylcellulose để bao lấy các hạt vitamin C (thành thể AA bọc vỏ). Một thể khác của

AA bọc vỏ là dùng dầu để bao lấy hạt vitamin C hoặc dùng một số chất có màng chứa



vitamin C. Lớp mỡ sẽ ngăn chặn sự thấm nước và hoạt động của oxy trong suốt quá

trình chế biến và bảo quản. Thường dầu thực vật được sử dụng làm vỏ bọc cho

vitamin. Vitamin C dạng bọc vỏ có hàm lượng vitamin C hoạt tính cao từ 80 - 90% và

có thể lưu trữ trong vài tháng mà khơng bị oxy hóa (Gill, 1991). Phương pháp thành

công nhất trong việc gia tăng độ bền của vitamin C là nhóm phosphate như ascorbate2-mono phosphate (AMP), ascorbate-2-poly phosphate (APP) hay palmitic (ascorbyl6-palmitate, AP). Sự hiện diện của các nhóm này sẽ làm giảm khả năng tan trong

nước và bị oxy hóa của vitamin C.

Bảng 7.4: Sự ổn định Vitamin C trong thức ăn cá sau khi chế biến.

Dẫn xuất Phương thức sản Tỉ lệ mất đi Tác giả

Vitamic.

xuất

(%)

C

AA

Ép viên nóng

90

Shelbaek và ctv. (1990)

APP

Ép viên bằng hơi

5

Grant và ctv. (1989)

ECAA

Ép đùn

40-55

Lovell và Lim (1978)

FCAA

Ép đùn

43

Robinson (1992)

APP

Ép đùn

17

Robinson và ctv.(1989)

NaAA

Ép viên nguội

39

Soliman và ctv.(1987)

GCAA

Ép viên nguội

12

Soliman và ctv.(1987)

AS

Ép viên nguội

4

Soliman và ctv.(1987)

*(AA, L-ascorbic acid tinh; ECAA, ethylcellulose-coated ascorbic acid; FCAA, fatcoated ascorbic acid; APP, ascorbyl-2-polyphosphate; NaAA, ascorbic acid Natri;

GCAA, glyceride-coated ascorbic acid; AS, ascorbyl-2-sulfat)

3.2. Nhóm vitamin tan trong chất béo



TOP



Nhóm vitamin tan trong chất béo là vitamin A, D, E, và K. Nhóm này được

hấp thu qua ruột cùng với chất béo trong thức ăn. Vì vậy khi chất béo trong thức ăn

được hấp thu tốt thì tạo điều kiện cho nhóm vitamin này cũng được hấp thu tốt hơn.

Nhóm vitamin này sẽ tích lũy trong cơ thể khi được cung cấp vượt quá nhu cầu. Vì

vậy nhu cầu về nhóm vitamin này rất biến động và phụ thuộc vào lượng vitamin được

tích lũy trước đó của cơ thể động vật thủy sản.

3.2.1.Vitamin A

Vitamin A có hai dạng là vitamin A1 (rettinol) được tìm thấy ở động vật hữu

nhũ và động vật biển, vitamin A 2 (3-dehydroretinol còn được gọi là retinol 2) được

tìm thấy ở cá nước ngọt (Lehninger, 1975). Vitamin A cần thiết cho mắt, vận chuyển

Ca qua mang tế bào, thành thục và phát triển phôi. Ở giai đoạn cá giống thường rất

nhạy cảm với việc thiếu Vitamin A trong thức ăn, trong khi ở giai đoạn trưởng thành,

viamin A có thể được tích lũy nhiều trong gan nên ít bị ảnh hưởng hơn. Một vài lồi

cá có thể chuyển đổi β-caroten thành vitamin A. Ở tơm vitamin A có hàm lượng cao ở

trong mắt. Một số loại như astaxanthin, carotenoids cũng là nguồn cung cấp vitamin

A cho tơm cá. Vitamin A có nhiều trong dầu cá. Do đó khi thức ăn cho tơm biển được

bổ sung dầu cá biển và carotenoid thì khơng cần cung cấp vitamin A.



Vitamin A cũng được chứng minh là cần thiết cho sự phát triển của buồng

trứng, buồng tinh và phơi của giáp xác. Điều này có thể được chứng minh qua sự tích

lũy vitamin A trong trứng của tơm trong q trình thành thục (Fisher, 1985)

Hàm lượng vitamin A được đề nghị cho cá là 1000- 2000 UI/kg, trong khi ở

tơm thì u cầu cao hơn 5000 UI/kg thức ăn.

Dấu hiệu thiếu vitamin A ở cá là thiếu máu, xuất huyết mắt, mang, thận, màu

sắc cơ thể thay đổi...

Dạng vitamin A được sử dụng bổ sung vào thức ăn là acetace, palmitate,

propionate. Hàm lượng vitamin A bị mất đi khoảng 20% qua quá trình ép đùn, mất

53% sau thời gian bảo quản trong phòng 6 tháng.

3.2.2.Vitamin D

Vitamin D có hai dạng là Vitamin D2 ( engocalciferol) và vitamin D3

(cholecalciferol). Vitamin D3 có nhiều vitamin D hoạt tính hơn vitamin D2 và được

tìm thấy chủ yếu ở động vật. Vitamin D3 được sử dụng tốt hơn là vitamin D2.

Vitamin D có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển và hấp thu Ca và P. Khi bổ

sung thiếu hoặc thừa vitamin D đều làm ảnh hưởng đến động vật thủy sản.

Hàm lượng vitamin D cần bổ sung cho cá từ 500- 1000 UI/kg cho cá nước ấm,

cho tôm được đề nghị là 2000 UI/kg thức ăn. Khi thức ăn có bổ sung lượng dầu cá

lớn có thể khơng cần cung cấp vitamin D.

Dấu hiệu khi thiếu vitamin D ở tơm cá là sinh trưởng và hàm lượng khống

trong cơ thể giảm.

Dạng vitamin D thường được bổ sung vào thức ăn là vitamin D3

(cholecalciferol)

3.2.3. 3.2.3. Vitamin E

Vitamin E có tên hóa học là tocophenol. Vitamin E có một số dạng khác

nhau,trong đó dạng α - tocophenol là có chứa hàm lượng vitamin E hoạt tính cao

nhất. Một trong những chức năng sinh học của vitamin E là ngăn cản quá trình oxy

hóa chất béo cao phân tử khơng no (HUFA) của lipid trong màng tế bào sinh học.

Vitamin E có vai trò trong q trình tổng hợp và hoạt động của các hormone sinh dục.

Nhu cầu vitamin tăng khi hàm lượng PUFA trong thức ăn cao. Nhu cầu

vitamin E ở cá khoảng 30-100 mg/kg và ở tôm là 100 mg/kg thức ăn

Dấu hiệu khi thiếu vitamin E ở cá là giảm sinh trưởng, tỉ lệ chết cao thối hóa

cơ, tích mỡ trong gan… Đối với tôm biển, sức sinh sản và tỉ lệ nở của tôm giảm khi

10thức ăn được cung cấp thêm HUFA nhưng thiếu vitamin E. Mức đề nghị cho tôm biển

20mg/

0 ở giai đoạn nuôi vỗ là 600mg/kg thức ăn. Đối với cá chép hệ số thành thục cũng được

100g

40mg/E.

cải thiện khi thức ăn có bổ sung đầy đủ vitamin



100g



Vitamin E rất dễ phân hủy qua quá trình chế biến và bảo quản, đặc biệt là ở

10mg/

5 các nước vùng nhiệt đới. Vì vậy dạng vitamin E thường được sử dụng bổ sung vào

100g

0 thức ăn cho tơm cá là α - tocophenol acetace.



vết



0



2



4



6 gian

8

Thời



10



cho ăn (ngày)



Hình 7.2 Ảnh hưởng của vitamin E trong thức ăn lên tỉ lệ sống của tơm he



3.2.4. Vitamin K

Vitamin K có vai trò quan trọng trong q trình đơng máu ở động vật và cả ở

cá. Thiếu vitamin K dẫn tới cá khơng có khả năng tổng hợp proconvertin và

prothrombin ở trong gan, đây là các chất cần thiết cho quá trình đơng máu. Dạng

vitamin K được sử dụng tốt cho tôm cá lá vitamin K3

Nhu cầu vitamin K ở cá là 10 mg/kg thức ăn, ở tôm được đề nghị là 5 mg/kg.

Ở một số lồi tơm khi cho ăn thiếu vitamin K thì sinh trưởng của tơm giảm.

Vitamin K được bổ sung vào thức ăn dưới dạng muối menadione, menadione

sodium bisulfite (50% vitamin K3), hỗn hợp menadione sodium bisulfite (33%

vitamin K3), menadione dimethylpyrimidinal (45.5% K3). Vitamin K bị phân hủy

dưới điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao và hàm lượng khoáng vi lượng cao

(anonymous, 1981).

Bảng 7.5. Nhu cầu vitamin cho một số lồi tơm cá (mg/kg thức ăn)

Vitamin

Thiamin (B1)

Riboflavin (B2)

Pyridoxine (B6)

Pantothenate

Niacin( PP)

Folic acid

Cyanocobalamin (B12)

Inositol

Choline



Cá chép

1- 1- 3

7- 10

5- 10

30- 40

30- 50

200- 300

1500- 2000



Cá trơn Mỹ

1-3

9

3

25- 50

14

-



Cá hồi

10- 15

20- 25

15- 20

40- 50

150- 200

6- 10

0.015- 0.02

300- 400

600- 800



Tôm biển

60

25

50

75

40

10

0.2

400

600



Biotin

Vitamin C

Vitamin A(IU)

Vitamin D (IU)

Vitamin E

Vitamin K



1- 1- 1,5

30- 50

1000- 2000

80- 100

-



60

1000- 2000

500- 1000

30

-



2- 2- 1,5

100- 150

2000- 2500

2400

30

10



1

200

5000

2000

100

5



Bảng 7.6. Dấu hiệu bệnh lý khi thiếu vitamin của một số loài cá

Vitamin

Cá trơn

Cá chép

Lươn Nhật Bản

1. Thiamin

Sẫm màu, tỉ lệ chết

Xung huyết ở vây,

Mất điều hòa, cơ thể

cao

rối loạn, giảm khả

uốn khúc, xuất huyết

năng cảm nhận âm

ở vây

thanh

2. Riboflavin

Vây xuất huyết, sợ

Cồi cọc

Da và vây bị xuất

ánh sáng

huyết, có sự tử vong

3. Pyridoxine

Rối loạn

Rối loạn, màu sắc

Rối loạn

nhợt nhạt, tetany

4. Pantothenic

Mang sưng phòng,

thiếu máu, ăn mòn

da, tử vong, quẹo

hàm dưới



Tăng trương chậm.

thiếu máu, xuất

huyết da, lồi mắt



5. Niacin



Bơi lội bất bình

thường, tổn thương da



Xuất huyết da, tử

vong



Bơi lội bất bình

thường, tổn thương

da, sẫm màu



Thiếu máu, mất sắt

tố



Tăng trưởng chậm



Bơi lội bất bình

thường



Khơng phát hiện



Không phát hiện



Tăng trưởng chậm,

sẫm màu



Giảm khả năng tạo

máu



Không phát hiện



Tăng trưởng chậm



Da và cây bị tổn

thương, xuất huyết,

tử vong, lồi mắt

6. Biotin

7. Folic acid

8. Vitamin B12

9.Choline



10. Inoistol



Gan phì to, xuất

huyết trong thận và

ruột



11. Ascorbic acid



Mỡ bao bọc gan



Ruột màu trắng xám



Tổn thương da



Ruột màu trắng xám



Không kiểm tra



Vây đầu xuất huyết,

quẹo hàm dưới



Màu sắc kỳ quặc, lồi

mắt, vây và da xuất

huyết, mang biến

dạng



Không kiểm tra



Không phát hiện



12. Vitamin A



13. Vitamin D



Giảm khả năng tạo

keo trong xương, bị

sán, mẫn cảm với

bệnn, ưỡn mình.

Có nhiều chất lỏng

trong xoang của cơ

thể, lồi mắt



Khơng kiểm tra

14. Vitamin E



Trong xương thấp

khống chất



Khơng kiểm tra

Khơng kiểm tra



15. Vitamin K



Cơ quan nội tạng có

chất dịch rỉ, tử vong,

gan nhiều mỡ, mất

sắc tố, thiếu máu



Cơ thịt bị rối loạn

dinh dưỡng



Xuất huyết da



Không kiểm tra



Không kiểm tra



CHƯƠNG VIII



MUỐI KHOÁNG TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN

1. GIỚI THIỆU

2. CHỨC NĂNG CỦA MUỐI KHOÁNG

3. KHOÁNG ĐA LƯỢNG

3.1. Calci (Ca) và Phosphorus (P)

3.2. Magnesium (MG)

3.3. Các khoáng đa lượng khác

4. CÁC NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG

4.1. Sắt (Fe)

4.2. Cu

4.3. Kẽm (Zn)



1. GIỚI THIỆU



TOP



Đối với động vật hiện nay người ta xác định có 6 nguyên tố khoáng đa lượng

(Ca, Mg, P, Na và Cl) và 16 nguyên tố vi lượng là (As, Cr, Co, Cu, I, F, Fe, Mn, Mo,

Ni, Se, S, Si, Sn, Zn và V) là cần thiết cho cơ thể động vật. Trong nhóm khống vi

lượng chức năng sinh lý của Cr, Co, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, F và I thì đã được

khẳng định, tuy nhiên vai trò của Ni, V, Si và As thì chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên

các nghiên cứu cho thấy động vật thủy sản cần Ni, V, As nếu sinh trưởng trong nước

không có khống

Các nghiên cứu về ảnh hưởng của việc thiếu P, Ca, Mg, Fe, Zn, Cu, Mn và Se

đã được nghiên cứu trên một số lồi tơm cá. Có rất nhiều trở ngại khi nghiên cứu về

nhu cầu khoáng cho động vật thủy sản là do động vật thủy sản có thể hấp thu khống

trực tiếp từ mơi trường nước thông qua việc uống nước hoặc hấp thu qua mang, da...

Do đó rất khó xác định nhu cầu chính xác về khoáng cho động vật thủy sản.

Nhu cầu về khoáng cho động vật thủy sản phụ thuộc vào:

• 

• 

• 



Thành phần và hàm lượng khoáng hiệu quả trong thức ăn

Nồng độ khống trong mơi trường nước

Tình trạng dinh dưỡng trước đó của động vật thủy sản



2. CHỨC NĂNG CỦA MUỐI KHOÁNG



TOP



  Thành phần cấu tạo của cơ thể như các nguyên tố đa lượng Ca, P, Mg

tham gia cấu tạo khung cơ thể.

  Có thể có vai trò cần thiết duy trì chức năng sinh lý bình thường

  Vai trò chất xúc tác cho phản ứng sinh hố.



  Duy trì chức năng sinh lí thể hiện ở những muối kiềm ảnh hưởng đến sự

cân bằng acid và baze góp phần việc ổn định nồng độ thẩm thấu cơ thể cũng

như duy trì sự cân bằng nước.

  Dẫn truyền thần kinh và một số nguyên tố là thành phần cấu tạo một số

hormon như iod trong Thyroxine giúp cơ thể thích ứng điều kiện bên trong và

bên ngoài.

  Tham gia vào cấu tạo máu như Fe (hemoglobin), Cu (hemocyanin)

  Nồng độ thẩm thấu muối vơ cơ trong cơ thể và mơi trường ngồi khác

nhau lớn do đó cơ thể và mơi trường ln có q trình trao đổi muối khống

thơng qua da,mang, ruột...

3. KHOÁNG ĐA LƯỢNG

3.1. Calci (Ca) và Phosphorus (P)



TOP



Ca và P cần thiết cho quá trình hình thành xương. Trong xương cá Ca chiếm tỉ

lệ cao. Ở vảy cá rô phi hàm lượng ca cũng chiếm đến 19 –21%. Hàm lượng Ca trong

một số loài cá giảm khi sinh sản và thức ăn thiếu Ca, điều này cho thấy Ca được hấp

thu từ vảy cho các hoạt động sinh lý. Tỉ lệ ca/P ở vảy và xương cá là 1.5 – 2.1 và tỉ lệ

Ca/P cả cơ thể là 0.7-1.6. Ngoài vai trò cấu trúc cơ bản của xương, Ca còn tham gia

vào quá trình động máu, co cơ, dẫn truyền truyền thơng tin thần kinh, duy trì áp suất

thẩm thấu. Trong khi đó P có vai trò trong q trình biến dưỡng các chất dinh dưỡng

trong cơ thể. P là chất cấu thành hợp chất cao năng Adenosine triphosphate (ATP),

Phospholipid, AND, ARN và một số coenzime. Vì vậy P tham gia vào quá trình trao

đổi năng lượng, điều khiển sinh sản, sinh trưởng …Phospho tham gia vào việc duy trì

ổn định pH trong cơ thể động vật thủy sản.

Đối với động vật trên cạn, Ca được lấy từ thức ăn, tuy nhiên ở động vật thủy

sản, đặc biệt là động vật biển có khả năng hấp thu Ca từ việc uống nước hoặc hấp thu

qua mang, da. Đối với cá biển sẽ hấp thu một lượng khoáng rất lớn từ nước biển như

Ca, Na, Cl, và Mg, nhưng rất ít P (Spoltte, 1970). Hàm lượng Ca hấp thu được ở cá

biển khoảng 40 – 52% so với lượng cung cấp từ thức ăn. Trái lại cá nước ngọt hầu

như không lấy được Ca từ thức ăn vì chúng ít uống nước. Khi hàm lượng P trong

nước biển thấp ít hơn 0.1 mg/l, do đó lượng P mà cá lấy được từ nước biển chỉ

khoảng 1% so với lượng P lấy từ thức ăn.

Như vậy, sự hấp thụ Ca có thể được cá tự điều chỉnh thông qua sự gia tăng hấp

thu từ môi trường nước chỉ khi nào nước quá mềm và thức ăn khơng cung cấp đủ Ca

thì vấn đề thiếu hụt Ca mới xảy ra. Do đó nhu cầu Ca của cá ít được chú ý tuy nhiên

cá được nuôi trong môi trường nước thật mềm lượng Ca trong thứcăn cũng rất cần

lưu ý vì hàm lượng Ca trong thức ăn thấp sẽ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng.

Trái ngược với Ca, P hầu như được lấy chủ yếu từ thức ăn, tỉ lệ P hấp thụ từ môi

trường nước rất thấp chỉ đạt 1/40 so với Ca. Lượng phosphorus hấp thu từ môi trường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 7.3: Nhu cầu Vitamin của một số loại tôm cá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×