Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.2: Nhu cầu protein của một số loài cá

Bảng 4.2: Nhu cầu protein của một số loài cá

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cá tra bần

P. kunyit

Cá tra



P.

hyp

oph

tha

lmu

s

Cá basa



10 g

2-8

Bột cá

14-22

2-3

Bột

cá/bột

đậu nành



29.6

40

35

38



Aizam, 1983

Phương



ctv, 2000

Hiền và ctv,

2004



5-6



Bột cá



32.2



2-3



Bột

cá/bột 35

đậu nành

Bột cá

27.8



Hùng và ctv,

2000

Hiền và ctv,

2004

Hùng và ctv,

2000ï

Phương,

1998



P. bocourti

5-6



16-17 Bột

cá/bột 36.7

75-81 huyết (2:1)

34.9

Cá hú

P. conchophilus



2-3

6.5



Cá rô đồng



2-3



Cá chép

Cá mú



E.salmoides



Cá trắm cỏ

C. idella

Lươn

A.japonica

Cá măng

C. chanos

Rô phi

T. aurea



Bột

cá/bột 48

đậu nành

Bột cá

37.9

Bột cá, đậu 32

nành

Casein

31 -38

Bột cá ngừ

40-50

Casein



34-38



Casein

và 44.5

amino acids

Casein

40

Casein

albumin



5.1 Acid amin không thiết yếu



+ 36



Hiền và ctv,

2004

Liêm và ctv,

2000

Hiền và ctv,

2004

Ogino (1970)

Teng và ctv

(1978)

Dabrowski

(1977)

Nose và Arai

(1972)

Lim và ctv

(1979)

Winfree

(1981)



TOP



AA không thiết yếu là những AA mà cơ thể sinh vật tự tổng hợp được từ thức ăn.

Chúng bao gồm: Alanin, Glycin, Serin, Tyrosin, Polin, Cystein, Cystin.

5.2 Acid amin thiết yếu



TOP



Nhu cầu về amino acid thiết yếu được nghiên cứu nhiều bởi vì cá

khơng thể tổng hợp được chúng mà phải lấy từ thức ăn. Cũng như

động vật bậc cao, các lồi động vật thủy sản nói chung cần 10 loại

amino acid, gồm: arginin, histidin, isoleucin, leucin, lysin, methionin,

phenillalanin, threonin, tryptophan và valin (Halver, 1989).

Trong 10 amino acid kể trên có methionine và pheninlalanine có

quan hệ mật thiết với amino acid không thiết yếu tương ứng là

cystine và tyrosine. Khi có mặt cystine và tyrosine trong thức ăn thì

nhu cầu methionine và pheninlalanine sẽ giảm.

Cystin có thể thay 1/ 2 nhu cầu Methionin (Cystin và Methionin

là 2 acid amin cùng có S). Chẳng hạn một khẩu phần có 0.5% Cystin

và 0.2% Methionin mà nhu cầu của một loài nào đó là 0.8%, như

vậy khẩu phần còn thiếu 0.6% Methionin (0.8-0.2). Ở đây Cystin có

0.5% mà Cystin có khả năng thay thế cho 1/2 nhu cầu Methionin

(tức 0.4%) như vậy trong trường hợp này nhu cầu 0.8% về

Methionin đã được đáp ứng 0.6% chỉ còn thiếu 0.2%. Ở cá nheo Mỹ,

cystine có thể thay thế 60% methionin.

Tyrosin có khả năng thay thế cho 30% nhu cầu của Phenylalanin (2 acid amin

này cùng có gốc phynyl).

Cá khơng thể dự trữ acid amin tự do. Nếu như có một acid amin

nào đó chưa được dùng ngay để tổng hợp protein thì sẽ được

chuyển thành acid amin khác hoặc cung cấp năng lượng. Trường

hợp này (chuyển acid amin này thành acid amin khác hoặc cung

cấp năng lượng), nếu xảy ra ở acid amin thiết yếu thành acid amin

không thiết yếu hoặc cung cấp năng lượng thì rất lãng phí.

Do đó sự mất cân đối acid amin sẽ dẫn đến lãng phí acid amin. Thiếu cũng như

thừa bất kỳ acid amin nào thì đều làm giảm hiệu quả sự dụng protein

Giả sử có hai loại protein: loại 1 thiếu Lisin nhưng thừa Methionin, loại 2 thì

ngược lại (thiếu Methionin nhưng thừa Lysin). Nếu cho con vật ăn riêng từng loại thì

giá trị sử dụng protein của cả hai đều thấp, nếu hỗn hợp lại thì giá trị sử dụng protein

sẽ tăng nhờ chúng bổ sung cho nhau. Trong thực tế thì một khẩu phần càng nhiều loại

thức ăn thì giá trị protein càng cao. Giá trị sử dụng protein của hỗn hợp thức ăn

không phải là số trung bình của từng giá trị sử dụng protein thức ăn đơn độc trong

hỗn hợp.

Ngoài ra, giữa các acid amin có cấu tạo giống nhau còn có tương tác đối kháng

(antagonism). Đó là khi hàm lượng một amino acid nào đó trong thức ăn vượt quá

mức nhu cầu sẽ kéo theo nhu cầu của amino acid có cấu tạo hóa học tương tự tăng

lên. Ví dụ như tương tác giữa leucine và isoleucine được Wilson (1980) quan sát trên

cá nheo Mỹ. Ngược lại, nếu thiếu loại nào đó thì cũng ảnh hưởng đến các acid amin

khác (acid amin giới hạn). Acid amin thường bị coi giới hạn là methionin, lysine vì

các nguồn ngun liệu có nguồn gốc thực vật có hàm lượng các acid amin này

thường khơng đủ theo nhu cầu của ĐVTS.



Bảng 4.3: Nhu cầu acid amin của một vài lồi tơm cá.

Nheo Mỹ

Chình

Rơphi

Chép

Tơm

Nhật

he

Lồi

Acid amin

Arginin

4.3

4.2

4.2

4.2

5.8

Histidine

1.5

2.1

1.7

2.1

2.1

Isoleucine

2.6

4.1

3.1

2.3

3.5

Leucine

3.5

5.4

3.4

3.4

5.4

Lysine

5.1

5.3

5.1

5.7

5.3

Methionine

3.2

(+ cystine)

2.3

5.0

3.2

3.1

3.6

Phenylalanine

5.6

(+ tyronsine)

5.0

8.4

5.7

6.5

7.1

Threonine

2.0

4.1

3.6

3.9

3.6

Tryptophan

0.5

1.0

1.0

0.8

0.8

Valine

3.0

4.1

2.8

3.6

4.0

%

protein

trong khẩu

32.0

38.0

28.0

38.5

36.4

phần

1. 6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU PROTEIN

6.1. Năng lượng của thức ăn:



TOP



Do động vật thuỷ sản có khả năng sử dụng năng lượng biến

dưỡng từ nguồn protein trong thức ăn nên nhu cầu protein của

chúng có khả năng giảm khi mức năng lượng trong thức ăn tăng lên.

Nhưng nếu thức ăn quá giàu năng lượng thì sẽ hạn chế sự tiêu thụ

thức ăn của động vật thủy sản vì chúng sẽ ngưng bắt mồi khi thỏa

mãn nhu cầu năng lượng (Lee và Putnam, 1973; Page và Andrew,

1973). Do đó hàm lượng protein tối ưu cho ĐVTS chịu ảnh hưởng bởi

tỷ lệ tối ưu giữa protein và năng lượng.



Tỷ lệ P/E tối ưu cho động vật thuỷ sản có sự thay đổi tuỳ theo

lồi, tuy nhiên thường lớn hơn 20 mg/kJ cao hơn nhiều so với động

vật trên cạn., do nhu cầu protein của ĐVTS cao. Tỉ lệ P/E thay đổi

theo yếu tố môi trường như dòng chảy, nhiệt độ, thành phần thức

ăn…



Bảng 4.4: Tỉ lệ P/E cho tăng trưởng tối ưu của một số lồi

tơm cá:

Lồi



% Protein



P/E (mg/kj)



Tác giả



Tơm sú



37



28



Aquacop, 1977



Tơm thẻ



37



26.5



Segweck,

1979



chân 37



19.1



Cousin, 1992



30



21.5



Dokken, 1987



He Nhật bản



37



21.5 – 28.6



Koshio, 1992



Cá nheo Mỹ



22.2 – 28.8



19.3 – 23.2



Page, 1973



Cá rô phi



30



24.6



El

(1987)



Cá chép



31.5



25.8



Takeuchi

(1979)



Cá trê phi



40



18.6



Machiel (1985)



Thẻ

trắng



6.2.



Chất lượng và loại thức ăn sử dụng:



Sayed



TOP



6.2.

Nhu cầu protein tối ưu của cá chịu ảnh hưởng các yếu tố của

thức ăn thí nghiệm như thành phần amino acid, khả năng tiêu hóa

protein và tỉ lệ các nguồn cung cấp năng lượng khác như lipid và

carbohydrate. Tùy theo loài mà khả năng chia sẻ năng lượng của

lipid và carbohydrat với protein khác nhau.

TOP

6.3. Giai đoạn phát triển:

Động vật thuỷ sản còn nhỏ, tốc độ tăng trưởng nhanh nên cần

mức protein cao hơn so với cá lớn. Đối với cá rô phi, giai đoạn 1-5

gam nhu cầu protein là 30-40%, giai đoạn 5-25 g: 25-30% và lơn

hơn 25 g là 20-25% protein trong thức ăn .Ở giai đoạn sinh sản, nhu

cầu protein của động vật thuỷ sản cao hơn so với giai đoạn sinh

trưởng, vì giai đoạn này chúng cần một lượng protein cao để phát

triển tuyến sinh dục.

Ví dụ: nhu cầu dinh dưỡng của tôm càng xanh ở giai đoạn sinh

trưởng khoảng 25-28% protein trong thức ăn, nhưng ở giai đoạn

thành thục sinh dục, nhu cầu này phải tăng lên hơn 40%.

6.4.

6.3.



Môi trường nuôi dưỡng:



TOP



Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ mặn cũng có ảnh hưởng

đến nhu cầu protein của động vật thủy sản. Khi nhiệt độ tăng, sự

sinh trưởng của cá cũng tăng lên dẫn đến nhu cầu protein cũng

tăng theo. Ngồi ra, nhu cầu protein của cá tăng còn có thể do sự

bài tiết nitơ trong q trình dị hóa nitơ của cơ thể tăng lên. Đối với

những lồi cá rộng muối, khi độ mặn gia tăng, nhu cầu protein cũng

tăng độ tổng hợp và biến dưỡng các amino acid sẽ tăng cao ở môi

trường ưu trương so với môi trường nhược trương (Steffens, 1989).

6.5.



Lượng thức ăn cho ăn:



TOP



6.4.

Mức độ cho ăn cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến

nhu cầu protein của cá. Khi cho cá ăn ở mức độ giới hạn (tính theo

trọng lượng thân) có thể làm tăng nhu cầu protein. Nếu mức cho ăn

thấp gần bằng mức cần thiết để duy trì cơ thể sẽ dẫn đến hệ số

chuyển hóa thức ăn cao và tăng trưởng rất chậm hoặc bị ngừng lại.

Ngược lại, nếu dư thừa lượng thức ăn cũng cho kết quả hiệu quả

chuyển hóa thức ăn kém do thức ăn bị hao hụt và sự tiêu hóa thức

ăn giảm đi.

TOP

6.6. Yếu tố di truyền:



6.5.

Cùng một loài nhưng khác nhau về di truyền sẽ có nhu cầu

protein khác nhau. Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các mức protein

khác nhau lên các nhóm cá hồi, Austreng và Refstie (1979) nhận

thấy chúng có sự sai khác về tăng trưởng, khả năng tiêu hóa protein

và thành hóa học của cơ thể .

7. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA PROTEIN



TOP



Giá trị của protein thức ăn được thể hiện bằng trị số của các chỉ số protein.

Một loại protein tốt sẽ được động vật sử dụng hữu hiệu. Muốn vậy protein đó phải có

số lượng đúng các acid amin thiết yếu và đầy đủ các acid amin không thiết yếu để

thỏa mãn nhu cầu của động vật. Để đảm bảo sự cân bằng về acid amin, tăng khả năng

tiêu hóa thức ăn của động vật thuỷ sản, nên phối chế hợp lý nguyên liệu cung cấp

protein từ nhiều nguồn. Ở động vật nhai lại (trâu, bò...) và một số các lồi cá (Trắm

cỏ), ngồi protein có trong thức ăn, chúng còn có thêm acid amin nhờ vi sinh vật tổng

hợp trong đường tiêu hoá. Trong khi phối chế khẩu phần thức ăn cho tôm cá, thường

sử dụng một số nguồn nguyên liệu thực vật, rẻ tiền nên thiếu Tryptophan, Lysin,

Methionin, do đó khi phối chế cơng thức thức ăn cho tơm cá có thể bổ sung thêm các

acid amin trên.

Việc bổ sung acid amin tổng hợp vào thức ăn để tăng gía trị dinh dưỡng đã được ứng

dụng trên nhiều lồi động vật thủy sản. Ở tơm he Nhật bản khi sử dụng casein có bổ sung

thêm methionin, sinh trưởng của tôm được cải thiện, đối với tôm càng xanh, tốc độ tăng



trưởng của tôm gia tăng khi bổ sung thêm vào thức ăn công nghiệp lysine, methionin. Đối

với cá kết quả này cũng được ghi nhận trên cá trê phi, cá chép...Tuy nhiên một vài nghiên

cứu cho thấy, không thành công khi bổ sung thêm acid amin vào thức ăn mặc dù thức ăn này

đang thiếu những acid amin này như ở tôm Palaemon serratus, hoặc ở tôm he Nhật bản khi

bổ sung arginin. Ở một số lồi cá khi sử dụng bột đậu nành có bổ sung thêm lysin cũng

không đạt kết quả. Nguyên nhân được giải thích là trong một số trường hợp khi bổ sung

thêm 1-2 acid amin tổng hợp, các acid amin này sẽ được ĐVTS hấp thu nhanh hơn so với

acid amin của protein thức ăn, bởi vì acid amin của thức ăn phải qua q trình dị hóa trước

khi được hấp thu. Điều này dẫn đến không cùng thời điểm của các acid amin tại vị trí tổng

hợp protein. Hơn nữa, Rumsey (1990) chứng minh rằng, giá trị sinh vật học của protein được

cải thiện khi được bổ sung nhiều loại acid amin.

Bảng 4.5: Sinh trưởng của cá trê phi khi sử dụng một số nguồn nguyên liệu thay thế

bột cá hoặc bổ sung acid amin tổng hợp (giá trị được so sánh với 100% bột cá)

Nguồn



Tỉ lệ thành phần cung



protein



cấp protein

Bột cá

Nguồn



Sinh trưởng



Thức ăn sử dụng



-AA



+ AA



-AA



+ AA



100

85

75

50

50



khác

0

15

25

50

50



100

98

93

80

100



105



100

96

104

124

101



96



25

0

75



75

100

25



90

70

89



93

78

95



110

165

113



104

133

114



50

50



50

50



75

90



76

89



191

106



166

104



25

75

75

0

100

48

- AA: Không bổ sung thêm acid amin



81

75



131

224



122

126



Bột cá

Bột huyết

Bột đậu

nành

Bột bông

vải

Groundnut

meal



+ AA: Bổ sung thêm acid amin

* Nguồn Machiels, 1987



7.1 Chỉ số acid amin thiết yếu (EAAI)



TOP



Chỉ số acid amin thiết yếu được tính theo cơng thức sau:

aa



aa



aa



aa



EAAI = n 1 + 2 + 3 + ... + n

TrongAAđó:

AA 2 AA 3

AA n

1

-



aa1 aa2 ...aan,

là phần trăm acid amin thiết yếu tương ứng

của protein thức ăn.



-



AA1 AA2 ...AAn, là phần trăm acid amin thiết yếu tương ứng

của tôm cá



-



-



n: là số acid amin thiết yếu xem xét



Như vậy, với cách tính EAAI như trên, cả 10 acid amin thiết yếu đều được quan

tâm. Chỉ số này càng lớn, tức là tỉ lệ EAA của protein trong thức ăn gần tương đương

với tỉ lệ EAA của protein trong cơ thể ĐVTS thì thức ăn ấy càng có giá trị dinh

dưỡng với đối tượng nuôi.

Chỉ số EAAI tối đa là 1, tối thiểu là 0.1. Khi chỉ số này từ 0.9 trở lên thỉ chất

lượng protein là rất tốt, khoảng trên dưới 0.8 thì được còn dưới 0.7 thì khơng thỏa

nhu cầu đối tượng ni

Chỉ só EAAI của một số nguồn ngun liệu làm thức ăn cho tôm sú:

Bột tôm (Acetes sp):



0.98



Bột mực:



0.98



Bột cá Peru:



0.92



Bột cá ngừ:



0.92



Bột đậu nành:



0.87



Casein:



0.81



Bột khoai lang;



0.53



Tóm lại: để đáp ứng đủ nhu cầu về các acid min của thức ăn cho ĐVTS có thể áp

dụng 3 cách:

-



-



Phối hợp nhiều nguồn nguyên liệu cung cấp protein trong thức ăn



-



-



Bổ sung một số acid amin thiết yếu



-



-



Tăng hàm lượng protein trong thức ăn để bù đắp sự thiếu hụt acid amin



7.2. Hiệu quả sử dụng protein (PER)



TOP



Chỉ số này là lượng tăng trọng trên mỗi đơn vị trọng lượng

protein ăn vào, thay đổi theo lượng và loại protein ăn vào.



Từ PER ta biết được chất lượng protein của các loại protein thức ăn đối với từng

đối tượng sử dụng.



Trong đó: W1, W2: Trọng lượng cá trước và sau thí nghiệm

Hiệu quả sử dụng protein còn thay đổi theo hàm lượng protein trong thức ăn.

Với cùng một nguồn protein cung cấp cho thức ăn thì hiệu quả protein sẽ cao ở thức

ăn có mức protein thấp, vì ĐVTS sẽ tận dụng tối đa nguồn protein trong thức ăn để

xây dựng cơ thể.

7.3. Chỉ số NPU ( Net protein utilization)



TOP



Tuy nhiên do trong phân còn có Nitơ do khơng tiêu hố hết và

trong nước tiểu cũng có Nitơ nội sinh. Cả hai nguồn này đều khơng

xuất phát từ thức ăn . Do đó NPU thật khó xác định và được tính

bằng cơng thức sau



Lượng protein trao đổi và protein nội sinh được ghi nhận từ

lượng protein trong phân và nước tiểu của tôm cá cho ăn thức ăn

hồn tồn khơng có protein.

7.4. Độ tiêu hoá protein (Digestibility coefficient)



TOP



Độ tiêu hoá protein là phần trăm protein hấp thụ vào sau khi

protein được tiêu hoá trong q trình thức ăn đi ngang qua ống tiêu

hố



Khả năng tiêu hoá protein cao hơn so với các thành phần khác

trong thức ăn, thường từ 50-95% tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu

cung cấp protein. Protein có thành phần và tỉ lệ các amino acid thiết

yếu càng giống đối tượng nuôi sẽ cho sinh trưởng tốt hơn. Protein

động vật được tiêu hóa tốt hơn protein thực vật. Hàm lượng protein

động vật :27-85%. Protein thực vật: 20-45% (trọng lượng khô).

8. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU PROTEIN



TOP



Để xác định nhu cầu protein của động vật thuỷ sản, thức ăn thí nghiệm được

phối chế có các mức protein khác nhau (trong khoảng từ 0 - 55%) nhưng phải cùng

năng lượng (isocaloric). Từ các số liệu về sinh trưởng thu được tác giả có thể dựa

vào nhiều phương pháp tính tốn để xác định nhu cầu protein.

Hiện nay, có 2 phương pháp thường dùng để xác định nhu

cầu protein: phương pháp phân tích đường cong gẫy khúc (broken

line) và phương pháp đường cong bậc hai. Mỗi phương pháp có ưu

và nhược điểm riêng. Tuy nhiên, theo Zeitoun và ctv (1976) thì

phương pháp tương quan bậc hai cho kết luận nhu cầu protein tối

ưu chính xác hơn cả về sự tăng trưởng của cá và hiệu quả kinh tế

khi mức thay đổi protein giữa các nghiệm thức trong thí nghiệm lớn.

Ví dụ: Xác định nhu cầu của cá hú theo phương pháp đường cong

bậc hai

SGR (%/ngày)



2.0



Quadratic regr.

Low er 95%

Upper 95%

Horizontal to max

Horizontal to Low er 95%



1.5



X1=35%



Xo=



X.max =:



1.0

15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55



Hàm lượng đạm (%)



Hình 1. Xác định nhu cầu chất đạm của cá hú theo phương pháp

đường cong bậc hai

Kết quả nhu cầu đạm cho tăng trưởng tối đa của cá hú giai đoạn giống nhỏ là

X max = 48,5% và khoảng đạm thích hợp là 29,3-35%.(X0-X1).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.2: Nhu cầu protein của một số loài cá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×