Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mọi q trình tiêu hóa, trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể động vật đều liên hệ

đến thay đổi năng lượng. Khả năng cung cấp năng lượng của một loại thức ăn là chức

năng rất quan trọng để xác định giá trị dinh dưỡng của thức ăn đó, vì vậy cung cấp

năng lượng là một chức năng quan trọng bậc nhất của thức ăn.

Đối với động vật thủy sản quá trình trao đổi năng lượng cũng tương tự như động

vật trên cạn, tuy nhiên động vật thủy sản sống dước nước nên khơng phải tốn chi phí

cho q trình điều hòa thân nhiệt và khả năng thải trực tiếp NH 3 ra mơi trường ngồi

nên cá ít phải chi phí năng lượng hơn.

2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LƯỢNG SINH HỌC:



TOP



Calorie (cla) số lượng nhiệt năng cần thiết để làm 1 gam nước nóng lên 1oC, tương

đương với 4,184 Joul (J).

Joule (J) là đơn vị năng lượng được sử dụng rộng rãi trên thế giới, dùng để diễn tả

năng lượng hóa học, cơ học và điện tử cũng như khái niệm về nhiệt.

Trong dinh dưỡng học, đơn vị năng lượng thường dùng là calorie g(cal) hay joule

(J) hoặc Kcal, KJ.

1 Kcal= 4.19 KJ hay 1KJ = 0.24 Kcal

1 Kcal = 1000 cal; 1 kJ = 1000 J

2.1. Năng lượng thơ (Gross ennergy-GE)



TOP



Năng lượng hóa học trong thức ăn được đo bằng phương pháp trực tiếp khi đốt

cháy một lượng thức ăn trong calorie kế, nhiệt lượng sinh ra do sự đốt cháy thức ăn

này gọi là năng lượng thô. Năng lượng thô tùy thuộc vào thành phần dinh dưỡng

trong thức ăn và có thể được tính dựa vào năng lượng của protein, lipid và

carbohydrate. Các thành phần khác như vitamin và khống thì cung cấp một lượng

năng lượng không đáng kể.

1 g protein ⇒ 5,65 Kcal

1 g lipid ⇒ 9,45 Kcal

1 g carbohydrate ⇒ 4,2 Kcal

2.2. Năng lượng thức ăn ăn vào : (Intake of food energy – IE)



TOP



Khi cho động vật thuỷ sản ăn, một phần thức ăn không được cá ăn vào mà bị

mất đi vào mơi trường. Do đó năng lượng thức ăn ăn vào (IE) là năng lượng thô của

thức ăn được động vật thực sự ăn vào dạ dày. Tại đây một số chất nội sinh như:

emzime, tế bào chết, chất nhầy sẽ được thêm vào. Các chất này cùng với một phần

thức ăn khơng được tiêu hóa bị thải ra ngồi (Feace energy- FE).

2.3 Năng lượng tiêu hóa (Digestible energy- DE)



TOP



Là phần năng lượng của thức ăn thực sự được động vật tiêu hóa. Do đó năng

lượng tiêu hóa sẽ bằng năng lượng thức ăn ăn vào (IE) khi trừ đi phần năng lượng

thải ra qua phân (FE)

DE = IE – FE

Phần trăm năng lượng tiêu hóa được tính (DE: IE) được gọi là tỉ lệ tiêu hóa năng

lượng (Apparent digectibility –AD)

2.4. Năng lượng trao đổi (Metabolizable energy - ME )



TOP



Năng lượng trao đổi là phần năng lượng tiêu hóa trừ đi một phần năng lượng mất

đi do sự bài tiết qua nước tiểu và mang (Waste energy – WE). Năng lượng trao đổi

chất chiếm khoảng 8% năng lượng thô và thay đổi tùy theo chất lượng của thức ăn.

Năng lượng trao đổi một phần sử dụng cho năng lượng duy trì (MEm) và một phần

sử dụng cho năng lượng sản xuất (MEp). Năng lượng duy trì được sử dụng cho duy

trì trao đổi chất cơ sở, hoạt động, các phản ứng sinh hóa… và kết quả mất nhiệt cho

q trình duy trì (Hm). Một phần của (MEp) sử dụng cho quá trình phân giải protein

và lipid (Hp). Như vậy, tổng lượng nhiệt mất đi (năng lượng tỏa nhiệt - HE) bao gồm:

(i) Năng lượng mất đi do quá trình duy trì (Hm); (ii) năng lượng mất đi do quá trình

sản xuất (Hp).



ME = IE – (FE – WE)



2. 5. Năng lượng sinh trưởng (Retained energy- RE)



TOP



Là phần năng lượng thực sự được tích lũy trong cơ thể như protein hoặc lipid.

Năng lượng sinh trưởng sau cùng được phân chia thành năng lượng sinh trưởng ở

dạng protein (Rep) và năng lượng sinh trưởng ở dạng lipid (Ref).



3. SỰ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG TRONG CƠ THỂ ĐVTS



TOP



Năng lượng từ thức ăn động vật thủy sản ăn vào sẽ được sử dụng cho nhiều

quá trình yêu cầu năng lượng. Sự phân chia năng lượng sử dụng cho từng chức năng

phụ thuộc vào năng lượng ăn vào và khả năng tiêu hóa và hiệu quả sử dụng năng

lượng của động vật thuỷ sản.

Sự biến đổi năng lượng trong cơ thể cá được Smith (1976) phác họa qua sơ đồ

3.1. Mức độ cho ăn tăng dần từ trái sang phải, từ 0 đến mức ăn tốt đa. Đường thẳng

đứng đứt khúc là giới hạn mức cho ăn duy trì. Phía bên trái của đường này thể hiện

năng lượng lấy vào nhỏ hơn yêu cầu duy trì và và trọng lượng của cá bị giảm. Phía

bên phải của đường này là mức năng lượng lấy vào cho cá có khả năng sinh trưởng.

Xa ra khỏi khu vực sinh trưởng, nghĩa là lượng cho ăn quá mức thì sinh trưởng của cá

sinh trưởng của cũng sẽ cá bị giảm.



Phân

Nước tiểu và mang



NĂNG

LƯỢN

G



Sinh trưởng



Giảm khối

lượng



Phản ứng sinh hoá

Hoạt động

Duy trì



Trao đổi chất cơ sở

MỨC ĐỘ CHO

ĂN

Hình 3.1: Sự biến đổi năng lượng trong cơ thể ĐVTS



@ Các khái niệm về nhu cầu năng lượng của cá

-



- Nhu cầu năng lượng duy trì: là năng lượng cần thiết để cá đạt một cân bằng

giữa năng lượng hấp thu và tiêu thụ, trọng lượng các mô và của cơ thể khơng thay

đổi trong khoảng thời gian thí nghiệm. Năng lượng duy trì được biểu diễn bằng

kcal (kJ)/kg cá trong 24 giờ và ở một nhiệt độ nhất định.



-



- Nhu cầu năng lượng cho tăng trưởng: là năng lượng cần thiết để được 1 kg cá

tăng trọng. Mức nhu cầu này thay đổi tùy theo thành phần của thức ăn, đặc biệt là

tỉ lệ protein và năng lượng.



Phương trình cân bằng về năng lượng của động vật thuỷ sản có thể được diễn

tả như sau:

IE = RE + HE + WE + FE

Nếu xem xét theo tỉ lệ phân trăm phân chia năng lượng thì có thể diễn giải

theo phương trình sau (Tacon, 1990):

100 IE = 30 RE + 40 HE + 5 WE + 25 FE

Theo Brett và Groves (1979) q trình chuyển hóa năng lượng từ thức ăn của

cá thì khác nhau tùy theo tính ăn của cá.

Cá ăn động vật: 100 IE = 29 RE + 44 HE + 7 WE + 20 FE

Cá ăn thực vật : 100 IE = 20 RE + 37 HE + 2 WE + 41 FE



Năng lượng lấy vào

(100%)

Bài tiết qua phân

(25%)

Năng lượng tiêu

hóa

(75%)



Bài tiết qua nước

tiểu và mang (8%)



Năng lượng trao

đổi chất (67%)



Năng lượng tích

lũy (34%)



-         Trao đổi chất cơ

sở (15%)

-         Hoạt động (8%)

-         Tỏa nhiệt (10%)



Hình 3.2: Con đường chuyển hóa năng lượng trong cơ thể cá (Smith, 1989).

Như vậy với động vật thủy sản, 1/3 năng lượng mất đi do q trình bài tiết

(trong phân, những phần khơng tiêu hóa được, nước tiểu và bài tiết qua mang), 1/3

năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể và 1/3 còn lại dành cho sự sinh

trưởng. Các giá trị này thay đổi tùy thuộc mức độ cho ăn và khả năng tiêu hóa thức ăn

của cá (Smith, 1989). Như vậy, năng lượng trao đổi chất cơ sở càng thấp thì năng

lượng tích lũy cho sinh trưởng càng cao. Đối với năng lượng tỏa nhiệt gồm: trao đổi

chất cơ sở (duy trì các hoạt động của động vật TS), duy trì cho sự vận động, phản ứng

tổng hợp hay phân giải, lột xác, … đo đó chi phí năng lượng cho q trình này khác



nhau tùy theo lồi. Trong một phạm vi nào đó, để hạn chế mất năng lượng nên đảm

bảo điều kiện mơi trường thích hợp và hạn chế stress hoặc những hoạt động quá

mạnh đối với cá.

4. NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN



TOP



Cũng như các động vật khác, động vật thủy sản cần năng lượng để duy trì hoạt

động sống của cơ thể. Năng lượng này dự trữ trong các liên kết hóa học của các chất

lấy từ thức ăn và chúng được giải phóng bởi q trình oxy hóa. Con đường oxy hóa

các chất trong thức ăn giải phóng năng lượng ở động vật thủy sản cũng tương tự như

động vật trên cạn. Năng lượng sinh ra từ thức ăn sẽ được cơ thể dự trữ lại một phần ở

dạng adenosine triphosphate (ATP).

Động vật thủy sản là một trong những động vật chuyển hóa năng lượng từ thức

ăn để xây dựng cơ thể hiệu quả nhất. Động vật thủy sản sử dụng hiệu quả năng lượng

từ thức ăn là do:

-



- ĐVTS có khả năng thải trực tiếp amonia ra mơi trường ngồi (85% tổng số N 2

thải ra), nên không phải tốn năng lượng để chuyển hóa amonia thành ure hay acid

uric.

- Chi phí năng lượng cho thực hiện q trình tiêu hóa và hấp thu chỉ chiếm 35% (ME) của năng lượng trao đổi, trong khi ở động vật hữu nhũ là 30%.

- Do ĐVTS sống trong mơi trường nước có lực đẩy lớn và độ nhớt nên tơm cá

ít tiêu hao năng lượng cho sự duy trì thăng bằng cho cơ thể và vận động, vì thế

nhu cầu duy trì thấp.



-



- Động vật thuỷ sản là động vật biến nhiệt nên khơng tiêu tốn nhiều năng lượng

để duy trì thân nhiệt.



-



- Năng lượng cho phí cho trao đổi chất cơ sở thấp hơn so với động vật hữu nhũ

và chim



Nhu cầu năng lượng (thô) trong thức ăn cho tôm sú là khoảng 3100-4000 kcal/kg,

cá trơn là 2750-3100 kcal/kg, cá rô phi 2500- 3400 Kcal/kg, cá chép: 2700-3100

kcal/kg, nhóm cá biển: 2700-3700 kcal/kg.

Bảng 3.1: Nhu cầu năng lượng cho một đơn vị tăng trọng của một số loài cá và

động vật khác

Giống loài

Năng lượng

Tỉ lệ P/E

(Kj/mg protein)



Cá hồi

Cá trơn



Heo



Cho kg thức ăn

(MJ/kg)

12.4

14.2

12.2

13.7



Cho kg tăng trọng

(Mj/kg)

18.7

22.7

30.8

54.9



28

21.1

16.3

11.7







10.4



83.2



9.6



5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU NĂNG LƯỢNG:

5.1. Hàm lượng protein trong thức ăn



TOP



Trên thực tế, rất khó xác định nhu cầu năng lượng thực sự của cá mà người ta

dựa vào tỉ lệ năng lượng và protein tối ưu. Tỉ lệ tối ưu này rất quan trọng bởi vì nếu

thức ăn vượt quá nhu cầu năng lượng sẽ giảm sự bắt mồi của; ngược lại, nếu thức ăn

thiếu năng lượng thì protein trước tiên sẽ được dùng để cung cấp năng lượng thỏa

mãn nhu cầu của cơ thể.

Hầu hết các kết quả nghiên cứu trên cá nheo Mỹ cỡ từ 3-266 g, cho ăn thức ăn

nguyên chất và chế biến ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau cho thấy nhu cầu

Protein/năng lượng (P/E) thích hợp là 26-30 mg protein/KJ hay 8-9 kcal/g protein

(Wilson, 1996). Tỉ lệ P/E của một số loài cá trơn khác cũng tương đương với cá nheo

Mỹ, từ 20-30 mg protein/KJ. Đối với tôm sú tỉ lệ P/E 28 mg protein/KJ

5.2. Nhiệt độ:



TOP



Khi nhiệt độ môi trường giảm thấp quá mức cá phải tăng cường quá trình trao

đổi chất để cung cấp năng lượng cho quá trình duy trì thân nhiệt. hầu hết cá nước

ngọt thì khơng phải sử dụng năng lượng cho quá trình duy trì này vì khi nhiệt độ mơi

trường giảm thì nhiệt độ cơ thể giảm và quá trình trao đổi chất cũng giảm. Quá trình

trao đổi chất giảm làm cho cá có khả năng sống một thời gian dài trong mùa đơng.

Phần lớn các lồi khi nhiệt độ mơi trường tăng q trình trao đổi chất tăng và cá cũng

ăn một lượng thức ăn lớn hơn do đó sinh trưởng của cá cũng tăng lên. Tuy nhiên nếu

nhiệt độ tăng quá cao cá sẽ giảm ăn và sinh trưởng sẽ chậm lại.

5.3. Dòng chảy:



TOP



Tốc độ dòng chảy quá mạnh sẽ làm cho cá phải chi phí một lượng năng

lượng rất lớn cho q trình chống lải dòng nước. Tuy nhiên nếu dòng chảy quá yếu sẽ

làm cho chất thải khó được giải thốt. Do đó trong nuôi cá bè thường FCR cao hơn

trong nuôi cá ao, do cá tốn một năng lượng khá lớn cho q trình chống lại dòng

chảy.

5.4. Mức độ cho ăn:



TOP



Mức độ cho ăn có ảnh hưởng đến chi phí năng lượng của động vật thuỷ sản.

Khi mức độ cho ăn tăng, ngồi trao đổi chất cơ sở các chi phí cho mọi hoạt động khác

đều tăng nhanh do đó năng lượng cũng mất đi nhiều. Tuy nhiên nguồn năng lượng dự

trữ cũng được tích lũy nhiều hơn, nghĩa là sinh trưởng của động vật thuỷ sản sẽ tăng.



5.5. Kích thước cơ thể:



TOP



Động vật thuỷ sản nhỏ cần nhiều năng lượng hơn cỡ lớn tính trên một đơn vị

trọng lượng do giai đoạn nhỏ là giai đoạn sinh trưởng nhanh. Vì vậy cá nhỏ nên được

cho ăn một lượng thức ăn nhiều hơn (%BW) cá lớn.

Một vài yếu tố khác cũng ảnh hưởng tới việc sử dụng năng lượng của động vật

thuỷ sản như: mật độ nuôi, oxy thấp, lắng đọng chất thải….

6. CÁC NGUỒN THỨC ĂN CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG



TOP



Năng lượng tiêu hóa và năng lượng biến dưỡng thay đổi tùy giống lồi và

phản ảnh đúng giá trị năng lượng có khả năng sử dụng của loại thức ăn đó. Trong khi

đó, giá trị năng lượng thơ chỉ có giá trị tham khảo ban đầu vì chúng khơng nói lên

được khả năng tiêu hóa năng lượng thức ăn. Tuy nhiên, phương pháp xác định năng

lượng tiêu hóa và năng lượng biến dưỡng rất khó do việc kiểm sốt năng lượng bài

tiết qua phân, nước tiểu và qua mang rất phức tạp.

ĐVTS có thể sử dụng cả 3 nguồn protein, lipid và carbohydrate trong thức ăn

làm nguồn năng lượng. Nguồn năng lượng từ protein đắt tiền nhất, do đó các nguồn

năng lượng không phải protein nên cung cấp ở mức tối đa có thể được. Các nghiên

cứu cho thấy cá yêu cầu năng lượng từ protein, lipid hơn ở nhóm động vật trên cạn.

Điều này có thể là do tơm cá bắt buộc phải cần acid amin và acid béo để cung cấp

năng lượng hơn các động vật khác.

Lipid chứa năng lượng nhiều nhất trên mỗi đơn vị trọng lượng và nguồn năng

lượng này được cá sử dụng hiệu quả. Lipid có trong thức ăn còn làm tăng mùi vị và

độ trơn láng của viên thức ăn. Tuy nhiên, nếu lượng lipid cao sẽ gặp trở ngại trong

khâu chế biến và bảo quản thức ăn.

Khả năng sử dụng carbohydrate làm năng lượng khác nhau tùy lồi cá (cá ăn

động vật có khả năng sử dụng carbohydrate kém hơn so với cá ăn thực vật) và tùy

loại carbohydrate. Dạng đường đơn được các lồi cá tiêu hóa dễ dàng, nhưng các

dạng phức hợp như cellulose, lignin thì chỉ được tiêu hóa do vi khuẩn. Năng lượng

trao đổi carbohydrat của cá đối với cellulose là 0, 3,8 kcal/g cho nhóm đường được

tiêu hóa. Đối với tinh bột thô là 1.2-2 kcal/g, nếu được hồ hóa sẽ tăng lên 3.2 kcal/g.

Carbohydrate là nguồn năng lượng rẻ tiền nhất nên sử dụng trong thức ăn ở mức tối

đa có thể để giảm giá thành thức ăn. Tuy nhiên lượng dùng thích hợp là bao nhiêu đối

với từng lồi thì vẫn còn được nghiên cứu.

Bảng 3.2: Năng lượng tiêu hố và trao đổi (Kcalo/g) một số lồi cá với các loại

dưỡng chất

Năng

Nguồn

lượng thơ Năng lượng tiêu hóa

Năng lượng trao đổi

(GE)

(DE)

(ME)

Cá hồi





Cá hồi







Protein

Lipid

Unsaturated

Saturated

Phospholipid

Carbohydrate

Tinh bột thô

Gelatinized

Starch

Dextrin





nheo



chép



nheo



chép



5.65

9.45







4.1





4.5



4.1



4.1



3.4



3.5



3.5



8.5

7.5

--



8.5

8.1

--



8.5

8.1

7.2



8.5

7.5

--



8.5

8.1

--



8.5

8.1

7.2



1.6



2.5



2.5



1.6



2.5



2.5











2.3

3.2

0



3.0

-0



2.9

3.3

0



2.3

3.2

0



3.0

-0



2.9

3.3

0



Trên thế giới, nguồn carbohydrate thường dùng là bột ngũ cốc, chủ yếu là các

phụ phẩm của các nhà máy xay xát lúa mì. Ở dạng thơ, các ngun liệu này có giá trị

năng lượng rất thấp đối với cá, do đó, người ta chế biến thành các dạng tinh bột để

nâng cao giá trị năng lượng. Ở nước ta, nguồn carbohydrate dùng trong các nhà máy

chế biến thức ăn là cám gạo, tấm, bột bắp, bột mì...Giá trị năng lượng nguồn

carbohydrat sẽ tăng lên nếu quá trình chế biến thức ăn được hồ hóa tốt.



CHƯƠNG IV

PROTEIN VÀ ACID AMIN

1. GIỚI THIỆU

2. VAI TRỊ CỦA PROTEIN

3. SỰ TIÊU HOÁ VÀ BIẾN DƯỠNG PROTEIN

3.1. Sự tiêu hoá protein



3.2. Sự biến dưỡng protein

4. NHU CẦU PROTEIN CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

4.1. Định nghĩa

4.2. Nhu cầu protein

5. NHU CẦU VỀ ACID AMIN

5.1. Acid amin không thiết yếu

5.2. Acid amin thiết yếu

6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU PROTEIN

6.1. Năng lượng của thức ăn

6.2. Chất lượng và loại thức ăn sử dụng

6.3. Giai đoạn phát triển

6.4. Môi trường nuôi dưỡng

6.5. Lượng thức ăn cho ăn

6.6. Yếu tố di truyền

7. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA PROTEIN

7.1. Chỉ số acid amin thiết yếu (EAAI)



7.2. Hiệu quả sử dụng protein (PER)

7.3. Chỉ số NPU ( Net protein utilization)

7.4. Độ tiêu hoá protein (Digestibility coefficient)

8. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU PROTEIN

1. GIỚI THIỆU



TOP



Protein là thành phần chất hữu cơ chính của cơ thể ĐVTS,

chiếm khoảng 60-75% trọng lượng khơ của cơ thể (Halver, 1988).

Protein có cấu trúc rất phức tạp. Trong thành phần hóa học của

protein có chứa: carbon (50-55%); oxy (22-26%); nitơ (12-19%);

hydro (6-8%); và lưu huỳnh (0-2%). Mặc dù chúng rất khác nhau về

cấu trúc, chức năng, thành phần hóa học, kích thước...nhưng khi bị

thủy phân chúng đều phân hũy thành các axit amin.

Nhiệm vụ chính của protein là xây dựng nên cấu trúc của cơ

thể. Protein trong thức ăn cung cấp các amino acid nhờ quá trình

tiêu hóa và thủy phân. Trong ống tiêu hóa, các amino acid được hấp

thu vào máu và đi đến các mơ, cơ quan, tham gia vào q trình sinh

tổng hợp protein của cơ thể, phục vụ cho quá trình sinh trưởng, sinh

sản và duy trì cơ thể. Do đó, nếu thức ăn không cung cấp đủ nhu

cầu protein cho cá sẽ dẫn đến cá chậm lớn, hoặc ngừng tăng

trưởng, thậm chí có thể giảm trọng lượng. Mặt khác, nếu lượng

protein trong thức ăn vượt quá nhu cầu thì chỉ một phần được sử

dụng để tạo protein mới, phần còn lại sẽ được chuyển sang dạng



năng lượng, điều này sẽ làm tăng giá thành thức ăn khơng cần thiết.

Chính vì vậy, các nhà khoa học rất chú ý và đã nghiên cứu nhu cầu

protein và amino acid của cá, bắt đầu từ những năm 50, đến nay,

phần lớn các đối tượng ni quan trọng và phân bố rộng trên tồn

thế giới đã được nghiên cứu về lĩnh vực này.

2. VAI TRÒ CỦA PROTEIN



TOP



- -



Là thành phần chủ yếu tham gia cấu tạo cơ thể, thay tổ chức

cũ xây dựng tổ chức mới.



- -



Các acid amin (AA) sẽ tham gia vào các sản phẩm protein

đặc biệt có hoạt tính sinh học cao (hormon, enzyme).



- -



AA sẽ tham gia quá trình tạo thành năng lượng ở dạng trực

tiếp hay tích lũy ở dạng glucogen hay lipid.



Với những chức năng quan trọng trên, không có vật chất nào có khả năng thay thế

protein trong cơ thể. Khi thức ăn thiếu protein thì động vật chậm sinh trưởng, chậm

phát dục, sức sinh sản giảm. Do đó, protein là chất dinh dưỡng được đặc biệt chú ý

trong thức ăn. Mục đích của ni động vật thủy sản là biến đổi protein từ thức ăn (tự

nhiên và nhân tạo) thành protein cấu tạo cơ thể động vật thủy sản có chất lượng cao.

3. SỰ TIÊU HỐ VÀ BIẾN DƯỠNG PROTEIN

3.1. Sự tiêu hố protein



TOP



3.1.1. Men tiêu hóa protein

Nhóm men phân giải protein gồm có pepsin, trypsin, erepsin.

Tiền thân của pepsin là pepsinogen do tuyến dạ dày tiết ra và lại

được hoạt hóa bởi HCl cũng do chính dạ dày tiết ra. Dưới tác dụng

của men pepsin trong mơi trường acid, protein được thuỷ phân

thành polypeptid. Ở nhóm cá khơng có dạ dày khơng có tiết ra

men pepsin.

Polypeptid từ dạ dày được chuyển xuống ruột non và được tiêu hoá bởi men

trypsin, chymotripsine. Trypsin là men phân giải các protein hỗn hợp, men này do

tuyến tụy tiết ra, tiền thân của nó là trypsinogen, được hoạt hóa bởi Enterokinaza của

ruột. Đối với cá khơng có dạ dày (cá chép, mè trắng, rơhu...) thì trypsin là men chủ

yếu phân giải protein. Trypsin ở đoạn ruột trước nhiều hơn đoạn ruột sau. Erepsin do

tuyến ruột ở niêm mạc ruột tiết ra và tồn tại trong dịch ruột.

Ở giáp xác, men tiêu hố protein tương tự như cá khơng có dạ dày, nghĩa là

khơng có men pepsin, nhưng men trypsin thì hoạt động rất mạnh. Chymotrypsin



cũng được xác định có ở nhiều loài giáp xác. Astacine cũng là một loại men có vai

trò quan trọng trong phân giải protein.



3.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt lực của các men tiêu hố



@ Tuổi cá : Đa số các lồi cá sau khi nở, các mơ tiết trong ống tiêu hố chưa phát

triển đầy đủ và chức năng tiết men tiêu hoá chưa hồn chỉnh nên khả năng tiêu hố

protein thấp hơn so với cá trưởng thành.

@Thành phần thức ăn : Thức ăn nhiều protein và chứa ít cellulose có tác dụng làm

tăng hoạt tính của trypsin và pepsin và ngược lại (Penaeus vannamei, Palaemon

serratus, Salmo gairdneri). Thức ăn có chứa nhiều tinh bột cũng làm giảm hoạt tính

của một số men tiêu hố protein.

@ Nhiệt độ mơi trường: khi nhiệt độ tăng, hoạt lực của các enzym tăng lên.

3.2. Sự biến dưỡng protein



TOP



Protein trong thức ăn sau khi tiêu hoá được hấp thu vào máu dưới dạng acid amin

và được chuyển hoá theo các hướng chủ yếu như sau:

- -



- - -



Tổng hợp thành protein mới của các mô mới thay thế protein cũ không

ngừng bị phân giải hoặc tham gia tạo thành các chất đặc biệt có chứa hormon,

enzyeme.

Tạo thành glucogen dự trữ trong cơ thể

Phân giải giải phóng năng lượng, tạo thành CO 2, H2O và các sản phẩm có

chứa nitơ khác. Sản phẩm bài tiết chủ yếu của động vật thủy sản là ammonia,

ngồi ra còn có một số hợp chất hữu cơ chứa nitrogen khác.



4. NHU CẦU PROTEIN CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

4.1. Định nghĩa



TOP



Nhu cầu protein là lượng protein tối thiểu có trong thức ăn nhằm thoả mãn yêu

cầu các amino acid để đạt tăng trưởng tối đa ( NRC, 1993)

Nhu cầu protein tương đối: Tính theo mức protein trong thức ăn

Nhu cầu protein tuyệt đối là lượng protein động vật thủy sản lấy từ thức ăn trên

một đơn vị thể trọng của động vật thủy sản (tính theo gam protein trong thức ăn trên

một kg ĐVTS)

4.2. Nhu cầu protein



TOP



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×