Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.3: Chọn cá thí nghiệm

Hình 3.3: Chọn cá thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

trong khoảng thời gian nuôi nhất định, sinh trưởng của đối tượng

ni cho ăn các loại thức ăn thí nghiệm khác nhau được tính tốn

và so sánh.

* Tăng trọng:

W=Wt - Wo

* Tỷ lệ tăng trọng (%):



* Tốc độ tăng trọng theo ngày (g/ngày):



* Tốc độ tăng trưởng đặc biệt (%/ngày):



5.3. Sự tiêu thụ thức ăn hàng ngày:

chỉ tiêu này dùng để so sánh mức độ sử dụng thức ăn trên ngày



TOP



Trong đó:

Wo: trung bình khối lượng ban đầu

Wt: trung bình khối lượng cuối

@ Hệ số thức ăn: lượng thức ăn (tính theo khối lượng khơ) cần

dùng để tăng một đơn vị khối lượng vật nuôi



* Hệ số tiêu tốn thức ăn: là lượng thức ăn sử dụng để tăng một

đơn vị khối lượng. Hệ số này được tính trong thực tế sản xuất

* Hệ số chuyển hóa thức ăn là lượng thức ăn động vật thực sự ăn

vào để tăng một đơn vị thể trọng. Hệ số này thường được tính

trong các thí nghiệm.

- Thức ăn sử dụng được tính bằng khối lượng khơ

- Động vật ni tính bằng khối lượng tươi

Ví dụ: Sau khi cá ăn 1.5 kg một loại thức ăn nào đó thì khối lượng tăng được

1kg, thì hệ số thức ăn (thường ký hiệu là FCR) bằng 1.5.

Hệ số thức ăn thay đổi theo loài cá, giai đọan phát triển cơ thể , điều kiện môi

trường sống, loại thức ăn, phương thức cho ăn...

5.4. Hiệu quả sử dụng thức ăn:



TOP



được định nghĩa như tăng trọng của đối tượng ni trên đơn vị thức

ăn sử dụng.



• • Đối với nghiên cứu cá bố mẹ cần đánh giá các chỉ số như:

hệ số thành thục, tỉ lệ thành thục, thời gian tái phát dục, sức

sinh sản tương đối, sức sinh sản tuyệt đối, tỉ lệ nở, chất lượng

ấu trùng…

• • Đối với ấu trùng giáp xác: thời gian biến thái, tỉ lệ biến

thái, mức độ phân đàn…

• • Đối với giai đoạn ni thịt có thể đánh giá thành phần sinh

hóa, màu, mùi của sản phẩm ni.



CHƯƠNG III

NĂNG LƯỢNG

1. GIỚI THIỆU

2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LƯỢNG SINH HỌC

2.1. Năng lượng thô (Gross ennergy-GE)

2.2. Năng lượng thức ăn ăn vào : (Intake of food energy – IE)

2.3. Năng lượng tiêu hóa (Digestible energy- DE)

2.4. Năng lượng trao đổi (Metabolizable energy - ME )

2.5. Năng lượng sinh trưởng (Retained energy- RE)

3. SỰ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG TRONG CƠ THỂ ĐVTS



4. NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU NĂNG LƯỢNG

5.1. Hàm lượng protein trong thức ăn

5.2. Nhiệt độ

5.3. Dòng chảy

5.4. Mức độ cho ăn

5.5. Kích thước cơ thể

6. CÁC NGUỒN THỨC ĂN CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG



1. GIỚi THIỆU



TOP



Năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động cần thiết của sinh vật. Động vật khơng có

khả năng sử dụng năng lượng từ mặt trời như thực vật mà chúng phải sử dụng năng

lượng từ thức ăn. Thức ăn sau khi được tiêu hóa sẽ được hấp thu vào cơ thể và thơng

qua q trình oxy các chất này sẽ sinh ra năng lượng cho cơ thể động vật hoạt động

và phát triển.



Mọi q trình tiêu hóa, trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể động vật đều liên hệ

đến thay đổi năng lượng. Khả năng cung cấp năng lượng của một loại thức ăn là chức

năng rất quan trọng để xác định giá trị dinh dưỡng của thức ăn đó, vì vậy cung cấp

năng lượng là một chức năng quan trọng bậc nhất của thức ăn.

Đối với động vật thủy sản quá trình trao đổi năng lượng cũng tương tự như động

vật trên cạn, tuy nhiên động vật thủy sản sống dước nước nên khơng phải tốn chi phí

cho q trình điều hòa thân nhiệt và khả năng thải trực tiếp NH 3 ra mơi trường ngồi

nên cá ít phải chi phí năng lượng hơn.

2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LƯỢNG SINH HỌC:



TOP



Calorie (cla) số lượng nhiệt năng cần thiết để làm 1 gam nước nóng lên 1oC, tương

đương với 4,184 Joul (J).

Joule (J) là đơn vị năng lượng được sử dụng rộng rãi trên thế giới, dùng để diễn tả

năng lượng hóa học, cơ học và điện tử cũng như khái niệm về nhiệt.

Trong dinh dưỡng học, đơn vị năng lượng thường dùng là calorie g(cal) hay joule

(J) hoặc Kcal, KJ.

1 Kcal= 4.19 KJ hay 1KJ = 0.24 Kcal

1 Kcal = 1000 cal; 1 kJ = 1000 J

2.1. Năng lượng thơ (Gross ennergy-GE)



TOP



Năng lượng hóa học trong thức ăn được đo bằng phương pháp trực tiếp khi đốt

cháy một lượng thức ăn trong calorie kế, nhiệt lượng sinh ra do sự đốt cháy thức ăn

này gọi là năng lượng thô. Năng lượng thô tùy thuộc vào thành phần dinh dưỡng

trong thức ăn và có thể được tính dựa vào năng lượng của protein, lipid và

carbohydrate. Các thành phần khác như vitamin và khống thì cung cấp một lượng

năng lượng không đáng kể.

1 g protein ⇒ 5,65 Kcal

1 g lipid ⇒ 9,45 Kcal

1 g carbohydrate ⇒ 4,2 Kcal

2.2. Năng lượng thức ăn ăn vào : (Intake of food energy – IE)



TOP



Khi cho động vật thuỷ sản ăn, một phần thức ăn không được cá ăn vào mà bị

mất đi vào mơi trường. Do đó năng lượng thức ăn ăn vào (IE) là năng lượng thô của

thức ăn được động vật thực sự ăn vào dạ dày. Tại đây một số chất nội sinh như:

emzime, tế bào chết, chất nhầy sẽ được thêm vào. Các chất này cùng với một phần

thức ăn khơng được tiêu hóa bị thải ra ngồi (Feace energy- FE).

2.3 Năng lượng tiêu hóa (Digestible energy- DE)



TOP



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.3: Chọn cá thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×