Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN

DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN

Tải bản đầy đủ - 0trang

*



*



Ưu điểm:

- - Cho kết quả nhanh chóng, có thể áp dụng rộng rãi.

-Kết quả chính xác về thành phần và hàm lượng dinh dưỡng, giúp ta thấy

sự giống và khác nhau giữa thức ăn và cơ thể động vật, đồng thời có thể phân loại

được thức ăn và sơ bộ biết được thức ăn có tốt hay xấu.

* * Nhược điểm:

- - Chưa phản ánh được giá trị thực tế của các chất dinh dưỡng trong thức ăn,

chỉ cho thấy số lượng mà không thấy chất lượng.

- - Chưa thấy được ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng đó đối với tôm cá.

2. 2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ TIÊU HỐ



2.1. Độ tiêu hố thức ăn



TOP



Thức ăn khi được động vật thủy sản ăn vào , một phần sẽ được

động vật thủy sản hấp thu, phần không được tiêu hóa hoặc hấp thu

dễ bị thải ra ngồi. Độ tiêu hoá thức ăn là khả năng tiêu hoá và hấp

thụ loại thức ăn đó. Độ tiêu hóa có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh

giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn. Protein, lipid va carbohydrat của

thức ăn phải được thủy phân trước khi tơm cá sử dụng. Q trình

tiêu hóa protein, lipid và carbohydrat sẽ cung cấp acid amin, acid

béo và glucose và cung cấp năng lượng cho quá trình trao đổi chất.

Một chất dinh dưỡng nếu khơng được tiêu hóa sẽ khơng được hấp

thu vào cơ thể để tiến hành các phản ứng dinh dưỡng. Trước khi xây

dựng công thức thức ăn cho tôm cá, cần phải xác định độ tiêu hóa

tơm cá đối với từng loại ngun liệu làm thức ăn. Tỷ lệ tiêu hóa của

một chất dinh dưỡng nào đó trong thức ăn là tỷ lệ giữa phần tiêu

hóa được của chất dinh dưỡng đó so với những phần ăn vào.



Hệ số tiêu hóa tạm (Apparent digestibility coefficient) được tính bằng cơng thức



I-F

ADC =

100



X



Trong đó:

I

• • I (intake): lượng thức ăn lấy vào (tính theo trọng lượng khơ hay hàm lượng

dưỡng chất)

• • F ( Faeces): lượng phân thải ra (tính theo trọng lượng khơ

hay hàm lượng dưỡng chất)



Tuy nhiên trong nguồn phân thải ra ngoài lượng thức ăn khơng tiêu hóa hoặc hấp

thu, còn các phần khác do cơ thể thải ra. Do đó để tính chính xác hơn các nhà dinh

dưỡng học đưa ra hệ số tiêu hoá thực TDC (True digestibility coefficient) trong đó

các phần của phân có nguồn gốc do cơ thể thải bỏ được tính trừ ra khỏi phần phân.



I- ( F –F’)

TDC =

I

Trong đó:

F’: các phần khác do cơ thể thải ra

Trong thực tế rất khó để đo hệ tiêu hố thực vì lượng tế bào thành ruột mất đi

và theo phân nên rất khó xác định, nên khi đề cập đến độ tiêu hố người ta chỉ nói

đến độ tiêu hố tạm thời ADC. Độ tiêu hố có thể được xác định bằng các hệ số tiêu

hoá vật chất khô, proteins, lipids, năng lượng hay các thành phần khác có trong thức

ăn.

Ý nghĩa tương đối của tỷ lệ tiêu hố: nếu cho rằng tồn bộ

thành phần dinh dưỡng trong thức ăn không được thải theo phân là

đã được tiêu hóa, hấp thu thì sẽ gặp phải vấn đề là: trong phân

ngồi phần thức ăn khơng tiêu hóa được còn có những chất bài thải

vào ruột khơng tái hấp thu được và xác của tế bào biểu mơ ruột bị

tróc ra, sẽ đi theo phân làm tăng lượng đạm trong phân (thức ăn

khơng có đạm nhưng phân vẫn có đạm). Do đó tỷ lệ tiêu hóa đạm

tìm được thường thấp hơn thực tế. Mặt khác, vi khuẩn lại phân giải

một phần bột đường , xơ thành những chất khí như: CO 2, CH4 thải ra

ngồi. Do đó tỷ lệ tiêu hóa nhóm Glucid tìm được thường cao hơn

thực tế.



Ví dụ: Cho con vật ăn mỗi ngày 1.2 g , trong đó có chứa 1 g vật chất khơ và

trong ngày đó nó thải ra 0.2g vật chất khơ (trong phân). Thì tỷ lệ tiêu hóa vật chất khơ

của thức ăn này là: 80%



2.2.



Phương



pháp



xác



định



khả



năng



tiêu



hóa thức ăn

TOP

Động vật thủy sản sống trong môi trường nước nên cả thức ăn và phân đều thải

vào mơi trường nước, do đó để tách được phần phân và phần thức ăn dư thừa để xác



định độ tiêu hóa thức ăn của động vật thủy sản cần phải có phương pháp khác so với

động vật trên cạn.

Phương pháp đo độ tiêu hố gián tiếp thơng qua việc sử dụng chất đánh dấu

trộn vào thức ăn được sử dụng phổ biến. Đặc điểm của chất đánh dấu là: (1) có tốc

độ di chuyển giống như dưỡng chất , (2) khơng được tiêu hóa và tan trong nước, (3)

khơng ảnh hưởng đến độ tiêu hóa và hấp thu các dưỡng chất. Chất đánh dấu khơng

được tiêu hố và hấp thụ nên tỉ lệ nồng độ chất đánh dấu trong phân và trong thức ăn

chính là độ tiêu hố thức ăn. Một số chất đánh dấu được sử dụng trong nghiên cứu

như: Cr2O3, HROM, HRA, Cs137, Cr51, trong đó Cromic Oxide (Cr 2O3) được dùng

phổ biến nhất với tỉ lệ trộn vào thức ăn 0.5- 1%.

%A



DC = 100 − 100



%B 





Để xác định độ tiêu hoá của một dưỡng chất như protein, lipid hay năng lượng

trong thức ăn, hệ số tiêu hố các dưỡng chất được tính theo cơng thức sau:



%A

DC = 100 –



100



% B’

x



%B



%A’



Trong đó:

%A: % chất đánh dấu có trong thức ăn(tính theo trọng lượng khơ)

% B: % chất đánh dấu có trong phân(tính theo trọng lượng khơ)

% A’: % chất dinh dưỡng có trong thức ăn (tính theo trọng lượng khơ)

% B’: % chất dinh dưỡng có trong phân (tính theo trọng lượng khơ)

Để đánh giá độ tiêu hóa của một loại nguyên liệu, sử dụng một công thức thức

ăn đối chứng (R) và một loại thức ăn phối hợp giữa thức ăn R và nguyên liệu theo

một tỉ lệ nhất định (T)

Bảng 2.1 : Thức ăn đối chứng và thức ăn phối chế xác định độ tiêu hóa nguyên liệu



Thức ăn đối chứng (R)

Thức ăn đối chứng R

Ngun liệu



100

0



Độ tiêu hóa ngun liệu được tính theo công thức

DC nguyên liệu = (DCR – 0.7 x DCT)/0.3

Trong đó :

DCR: % tiêu hóa thức ăn đối chứng R



Thức ăn xác định độ tiêu

hóa nguyên liệu (T)

70

30



DCT: % tiêu hóa thức ăn xác định độ tiêu hóa nguyên liệu (T)

* Các phương pháp thu phân trong nghiên cứu xác định độ tiêu hóa:

@ Phương pháp thu trực tiếp từ ống tiêu hóa: Vuốt nhẹ phần phân từ ruột của

cá (Nose, 1960), dùng ống hút phân hoặc cắt phần ruột cuối để thu phân (Windell

(1978). Các phương pháp trên có những nhược điểm như lẫn phần thức ăn chưa được

hấp thu, lẫn dịch tiêu hóa, nước tiểu, cá chết hoặc bị sốc, lượng phân thu được ít dẫn

đến sai số lớn khi tính tốn độ tiêu hóa thức ăn.

@ Phương pháp thu trong hệ thống ni : Để có thể xác định chính xác hơn độ

tiêu hóa thức ăn và hạn chế các nhược điểm của phương pháp thu trực tiếp từ ống tiêu

hóa, các nhà nghiên cứu áp dụng phương pháp thu phân bằng cách nuôi cá trong môi

trường nước. Có hai phương pháp thu là phương pháp thu phân tự lắng và phương

pháp thu phân liên tục (Guillaume và ctv, 1999).

Bảng 2.2 : Độ tiêu hóa thức ăn của cá chẽm khi sử dụng các phương pháp thu

phân khác nhau (Spyridaskis, 1989)

Hệ số tiêu hóa

Phương pháp thu phân

(ADC)

Vuốt bụng Giải phẩu Hút phân

Siphon

Phương

ống tiêu

phân cá

pháp lọc

hóa

ADC protein (%)

82,5 ± 1.4

84,4 ±

86,6 ± 0.3 90,6 ± 0.3 94,2 ± 0.1

94,1 ± 0.8

0.8

96,3 ± 0.4 97,3 ± 0.2 97,1 ± 0.3

ADC lipid (%)

95,0 ±

0.4



Ống

thốt Va

n



Phân



Hình 2.1. Một số hệ thống thu phân

3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ TIÊU HĨA:

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tiêu hóa thức ăn chủ yếu là: Tính chất của thức ăn,

giống lồi, môi trường và phương thức cho ăn.



3.1 Thành phần và tính chất của thức ăn:



TOP



Thức ăn có nguồn gốc thực vật thường có độ tiêu hố thấp hơn thức ăn có

nguồn gốc động vật.

@ Đối với protein : Khi protein có nhiều thì tỷ lệ tiêu hóa của

nó tăng, đồng thời làm tăng tỷ lệ tiêu hóa các thành phần hữu cơ

khác. điều này được lý giải bằng việc protein đã làm tăng hoạt động

của các tuyến tiêu hóa, làm tăng men Tripsin và men Lipaza, làm

tăng sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật nhờ đó làm tăng

phân giải các chất hữu cơ.

Tuy nhiên, nếu qúa nhiều protein trong khẩu phần thì sẽ có một số khơng được

dịch dạ dày tác động, xuống ruột sẽ rất khó được dịch ruột tác động và tích lại, được

vi khuẩn lên men thối rữa, kích thích màng ruột, làm cho nhiều chất dinh dưỡng bị

thải ra ngoài. Như vậy tỷ lệ tiêu hóa protein và các chất hữu cơ khác bị giảm.

Nguồn cung cấp protein có ảnh hưởng rất lớn đến độ tiêu hóa protein của tơm

cá. Cá rơ phi, mức năng lượng tiêu hóa bột cá là 4.04 kcal/g, bột đậu nành là 3.34

kcal/g, trong khi bột thịt xương chỉ là 2.49 kcal/g.

@ Đối với chất bột đường: Khả năng tiêu hóa chất bột đường

của động vật thủy sản khơng cao. Do đó nếu phối chế hàm lượng

chất bột đường cao trong thức ăn thì khả năng tiêu hóa sẽ giảm,



đặc biệt là sự tiêu hóa protein. Sự tiêu hóa protein trong cá trơn

giảm khi hàm lượng carbohydrat tăng. Ngoài ra nguồn nguyên liệu

cung cấp chất bột đường cũng ảnh hưởng đến q trình tiêu hóa và

hấp thu.

@ Đối với lipid: Nếu quá nhiều lipid sẽ không được nhũ hóa

hết, rối loạn tiêu hố khi đó chất dinh dưỡng bị tống ra ngồi. khả

năng tiêu hóa các nguồn lipid cũng khác nhau. Lipid từ bột cá có thể

được cá tiêu hóa 97% nhưng từ bột thịt xương chỉ là 73%.

@ Chất xơ là thành phần khó tiêu, nó tham gia tạo nên vách tế bào thực vật bao

bọc chất hữu cơ, ngăn cản tác động của dịch tiêu hóa đối với các chất hữu cơ bên

trong tế bào, nên làm giảm độ tiêu hóa thức ăn. Khi hàm lượng xơ trong thức ăn cao

dẫn tới thức ăn di chuyển nhanh trong ống tiêu hóa làm cho các chất này khơng kịp

tiêu hóa.

@ Dạng thức ăn và phương thức cho ăn: Độ tiêu hoá thức ăn tăng cao khi xay

nhuyễn thức ăn vì kích cỡ thức ăn càng nhỏ men tiêu hoá càng dễ thấm vào từng

phân tử thức ăn. Nấu chín thức ăn hay hồ hố tinh bột trong q trình ép đùn viên

thức ăn có tác dụng tăng độ tiêu hố protein và carbohydrate. Năng lượng tiêu hóa

bột bắp chưa nấu chín của cá rophi là 2.46kcal/g, nếu được gia nhiệt năng lượng tiêu

hóa tăng lên 3.02 kcal/g

Một số tính chất vật lý của thức ăn cũng ảnh hưởng lên độ tiêu hóa thức ăn của

tơm cá như mùi vị, độ cứng, kích thước và hình dạng. Độ tiêu hóa thức ăn giảm kích

thước của viện thức ăn tăng.



3.2 Giống lồi:



TOP



Khả năng tiêu hóa thức ăn phụ thuộc vào đặc điểm của từng loài. Đối với những

loài cá ăn động vật, nhóm men tiêu hóa protein sẽ hoạt động mạnh hơn ở nhóm cá ăn

thực vật, ngược lại nhóm cá ăn thực vậy nhóm men tiêu hóa carbohydrat sẽ hoạt động

mạnh ở nhóm cá ăn động vật. Thêm vào đó cấu trúc của ống tiêu hóa giữa hai nhóm

này cũng khác nhau. Nhóm cá ăn thực vật có cấu trúc ống tiêu hóa dài hơn nên thời

gian đủ thời gian cho enzime tiêu hóa carbohydart và hoạt động của vi khuẩn, giúp

cho sự tiêu hóa và hấp thu carbohydrat tốt hơn.

Các kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các lồi tơm cá có khả năng tiêu hóa

protein và lipid tốt và độ tiêu hoá protein và lipid khác nhau khơng đáng kể giữa các

lồi cá. Ngược lại, khả năng tiêu hố carbohydates có sự khác biệt rất lớn giữa nhóm

ăn động vật và nhóm ăn tạp hay ăn thực vật. Tơm càng xanh có khả năng tiêu hóa

carbohydrat (bột mì hay cám gạo) hơn so với các lồi giáp xác biển. Năng lượng tiêu

hóa bột bắp của cá rô phi là 3.02 Kcal/g, trong khi ở cá trơn chỉ là 2.53 kcal/g.

Bảng 2.2 : Khả năng tiêu hóa (%) một số nguồn ngun liệu của giáp xác

Nguồn

Lồi

Tiêu hóa

Tiêu hóa

Năng lượng



nguyện liệu

Cám gạo

Bột đầu tơm

Bột đậu nành



Bột cá



Tơm sú

Thẻ chân trắng

He Nhật bản

Càng xanh

Thẻ chân trắng

Thẻ chân trắng

Tôm sú

He Nhật bản

Càng xanh

Thẻ chân trắng

Tôm càng xanh



chất khô

(ADMD)

89

40

53

57

56

60

64

76

64

60



3.3. Giai đoạn phát triển



protein

(ACPD)

48

76

43

67

75

92

90

84

81

87



tiêu hóa (ADE)

84

76

72

69



TOP



Trong q trình phát triển hệ thống men tiêu hóa của tơm cá sẽ dần hồn thiện,

nhu cầu về dinh dưỡng của các giai đoạn cũng có sự thay đổi nên có ảnh hưởng đến

sự tiêu hóa thức ăn. Phần lớn các lồi tơm cá khả năng tiêu hóa nguồn thực ăn thực

vật ở giai đoạn trưởng thành tốt hơn ở giai đoạn nhỏ.



3.4. Trạng thái sinh lý :



TOP



Những cá bị stress do đánh bắt hay nhiễm bệnh có độ tiêu hố giảm rất nhiều.

Nhịn đói lâu ngày cũng ảnh hưởng đến sự tiết các enzyme tiêu hoá nên ảnh hưởng

đến độ tiêu hoá.



3.5. Nhiệt độ mơi trường:



TOP



Hoạt tính enzyme tiêu hố của động vật biến nhiệt thay đổi rất lớn khi nhiệt độ

môi trường thay đổi. Khi nhiệt độ nước tăng lên cá có khuynh hướng tăng sự tiết các

enzyme tiêu hóa và tăng hoạt tính các enzyme này. Đồng thời khi tăng nhiệt độ cũng

dẫn đến tăng lượng thức ăn cá ăn, quá trình trao đổi chất và vận tốc thức ăn đi qua

ống tiêu hóa nên ảnh hưởng đến sự tiêu hóa thức ăn. Ở mỗi lồi có một khoảng nhiệt

độ thích hợp cho sự tiêu hóa thức ăn. Ở cá trơn, độ tiêu hóa thức ăn là 94% ở nhiệt độ

28oC nhưng độ tiêu hóa sẽ giảm xuống còn 70% khi nhiệt độ giảm xuống 23 oC. Độ

tiêu hóa của tơm sú giảm nhanh khi nhiệt độ tăng từ 30oC lên 35oC.



3.6. Lượng thức ăn và tần số cho

ăn:



TOP



Lượng thức ăn và tần số cho ăn có ảnh hưởng lớn đến độ tiêu

hóa thức ăn. Khi khối lượng thức ăn càng lớn thì tốc độ tiêu hóa

càng chậm và thức ăn cũng không được sử dụng một cách triệt để.

Khối lượng thức ăn khơng những làm chậm tốc độ tiêu hố mà còn

làm giảm sự hấp thu chất dinh dưỡng. Khi khối lượng thức ăn càng

lớn, men tiêu hố khó ngấm vào bên trong và mức độ ngấm không

đều dẫn đến quá trình tiêu hố chậm lại, ảnh hưởng đến độ tiêu hóa

thức ăn.

Tần số cho ăn: độ tiêu hóa thức ăn tăng khi số lần cho ăn

tăng, vì với cùng một lượng thức ăn trong ngày nếu chia làm nhiều

lần cho ăn thì mổi lần cho ăn với một lượng thức ăn ít, men tiêu hóa

sẽ hoạt động tốt, dẫn đến khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăn tốt

hơn.

4. PHƯƠNG PHÁP NI DƯỠNG

4.1. Hệ thống thí nghiệm:

-



Điều kiện mơi trường phải được khống chế thích hợp với

sinh trưởng bình thường của đối tượng thí nghiệm.

Nên bố trí thí nghiệm trong hệ thống lọc tuần hồn hoặc

chảy tràn.

Thể tích bể ương phải đủ lớn cho cá sinh trưởng bình

thường đến khi kết thúc thí nghiệm (thường tăng trưởng 5001000%)

Duy trì ánh sáng 12h/ngày.



Hình 2.2: Hệ thống thí nghiệm

4.2 Tơm cá thí nghiệm

-



TOP



-



Nên thí nghiệm từ giống nhân tạo

Tơm cá đồng cở, khơng bệnh và khơng sây xát.



TOP



-



Trước khi bố trí thí nghiệm, cá phải được ương trong điều

kiện giống như thí nghiệm khoảng 1 – 2 tuần.

Tỉ lệ đực cái là 1:1 (nếu phân biệt được)



Hình



3.3: Chọn cá thí nghiệm



4.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm:

-



TOP



Thí nghiệm trên cùng hệ thống.

Các nghiệm thức bố trí hồn tồn ngẫu nhiên, lập lại ít

nhất 3 lần.

Tơm cá trước khi bố trí thí nghiệm phải cân đo chiều dài và

khối lượng.

Các chế độ chăm sóc phải giống nhau.

Lượng và nhịp cho ăn phải thích hợp với đối tượng nghiên

cứu. Nên cho ăn giống nhau về khẩu phần, hoặc theo nhu cầu.

Định kỳ 1 tuần hoặc 10 ngày ghi nhận các chỉ tiêu cần

đánh giá

Điều chỉnh lượng thức ăn sau mỗi lần thu mẫu.

Thời gian thí nghiệm khoảng 8-10 tuần



5. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TRONG NGHIÊN CỨU DINH

DƯỠNG ĐVTS.



TOP



5.1. Tỷ lệ sống:

được tính bằng cơng thức



Số cá thể

cuối

Tỷ lệ sống =

5.2. Sinh trưởng:



TOP



trong khoảng thời gian nuôi nhất định, sinh trưởng của đối tượng

ni cho ăn các loại thức ăn thí nghiệm khác nhau được tính tốn

và so sánh.

* Tăng trọng:

W=Wt - Wo

* Tỷ lệ tăng trọng (%):



* Tốc độ tăng trọng theo ngày (g/ngày):



* Tốc độ tăng trưởng đặc biệt (%/ngày):



5.3. Sự tiêu thụ thức ăn hàng ngày:

chỉ tiêu này dùng để so sánh mức độ sử dụng thức ăn trên ngày



TOP



Trong đó:

Wo: trung bình khối lượng ban đầu

Wt: trung bình khối lượng cuối

@ Hệ số thức ăn: lượng thức ăn (tính theo khối lượng khơ) cần

dùng để tăng một đơn vị khối lượng vật nuôi



* Hệ số tiêu tốn thức ăn: là lượng thức ăn sử dụng để tăng một

đơn vị khối lượng. Hệ số này được tính trong thực tế sản xuất

* Hệ số chuyển hóa thức ăn là lượng thức ăn động vật thực sự ăn

vào để tăng một đơn vị thể trọng. Hệ số này thường được tính

trong các thí nghiệm.

- Thức ăn sử dụng được tính bằng khối lượng khơ

- Động vật ni tính bằng khối lượng tươi

Ví dụ: Sau khi cá ăn 1.5 kg một loại thức ăn nào đó thì khối lượng tăng được

1kg, thì hệ số thức ăn (thường ký hiệu là FCR) bằng 1.5.

Hệ số thức ăn thay đổi theo loài cá, giai đọan phát triển cơ thể , điều kiện môi

trường sống, loại thức ăn, phương thức cho ăn...

5.4. Hiệu quả sử dụng thức ăn:



TOP



được định nghĩa như tăng trọng của đối tượng ni trên đơn vị thức

ăn sử dụng.



• • Đối với nghiên cứu cá bố mẹ cần đánh giá các chỉ số như:

hệ số thành thục, tỉ lệ thành thục, thời gian tái phát dục, sức

sinh sản tương đối, sức sinh sản tuyệt đối, tỉ lệ nở, chất lượng

ấu trùng…

• • Đối với ấu trùng giáp xác: thời gian biến thái, tỉ lệ biến

thái, mức độ phân đàn…

• • Đối với giai đoạn ni thịt có thể đánh giá thành phần sinh

hóa, màu, mùi của sản phẩm ni.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×