Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Hướng dẫn HS phân công nhiệm vụ (nhóm trưởng, thư kí, các thành viên...), phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của nhóm.

- Hướng dẫn HS phân công nhiệm vụ (nhóm trưởng, thư kí, các thành viên...), phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của nhóm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

tài liệu tham khảo khác…

- Sưu tầm hoặc hình chụp thực tế, quay

phim hoặc có mẫu vật đính kèm.

5-8 thành

viên hoặc cả

Chun gia

nhóm phải

giải pháp

cùng thảo

luận

Chun gia

5-8 thành

thiết kế bài

viên

trình bày

5 thành

Chun gia

viên

trình bày



- Từ các thơng tin thực tế thu thập được các

chuyên gia tổng kết lại thực trạng hiện tại từ

đó đề ra hướng giải quyết

Sử dụng CNTT trình bày các thơng tin và ý

tưởng chung của cả nhóm dưới dạng trang

một bài trình bày powerpoint.

Trình bày, báo cáo sản phẩm dự án trước

giáo viên và toàn thể lớp.



Tiết 2: Các nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Từng nhóm trình bày kết quả trước lớp.

- GV và HS đóng góp ý kiến: Về nội dung, hình thức...

- HS có thể trao đổi lại, thống nhất ý kiến...

- GV đánh giá và nhận xét bài trình bày.

- GV giao nhiệm vụ chỉnh sửa, hoàn thiện và nộp lại sau 1 tuần.

- GV đánh giá, chấm và công bố kết quả sau 1 tuần.

2.4.3. Thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề DATH “Ứng dụng của thép”

1. Xác định mục tiêu (Về kiến thức, kĩ năng, thái độ, định hướng phát

triển năng lực, các kiến thức liên môn cần vận dụng); thời gian thực hiện.

2. Chuẩn bị của GV và HS:

a) GV:

- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu…

- Các phiếu đánh giá dự án (Bảng kiểm quan sát, phiếu đánh giá sản

phẩm, phiếu đánh giá cá nhân …).

- Kế hoạch hoạt động.

b) HS:

- Bút màu, giấy A0

- Bảng phân công nhiệm vụ, SGK, tranh ảnh, tư liệu, máy tính, hệ thống

câu hỏi… về các vấn đề của dự án

59



- Các cơng cụ trình chiếu phục vụ báo cáo dự án.

3. Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Dạy học dự án.

- Dạy học giải quyết vấn đề.

- Các kỹ thuật dạy học: Sơ đồ tư duy, sử dụng cơng nghệ thơng tin.

4. Tiến trình dạy học:

Tiết 1:

Hoạt động 1: Giới thiệu về dạy học dự án và sơ đồ tư duy (8 phút)

GV giới thiệu cho HS về DHDA, về SĐTD, trao đổi với HS cách thức

thực hiện, một số mẫu về SĐTD...

Hoạt động 2: Xây dựng chủ đề dự án (10 phút)

- GV sử dụng sơ đồ tư duy khái quát các nội dung đã học (SĐTD 5).

- GV gợi ý cho HS các kiến thức liên quan để đi đến kết luận. Từ đó

hình thành SĐTD 6.

- Sau khi trao đổi, GV và HS thống nhất sẽ thực hiện dự án với tên gọi:

“Ứng dụng của thép”.

Hoạt động 3: Xác định nội dung chủ đề dự án, các tiểu chủ đề, nội

dung các tiểu chủ đề (15 phút)

Trong giai đoạn này GV định hướng HS bằng bộ câu hỏi định hướng,

gợi ý, trao đổi để:

- GV và HS thống nhất nội dung chủ đề.

- GV: Xây dựng các tiểu dự án:

Tiểu dự án (1): Tính chất vật lí, hóa học của sắt.

Tiểu dự án (2): Thành phần, phân loại, tính chất vật lí và ứng

dụng của các loại thép.

Tiểu dự án (3): Nguyên tắc sản xuất, nguyên liệu và các phương

pháp sản xuất thép.



60



Tiểu dự án (4): Tại sao thép lại được sử dụng rộng rãi trong đời

sống. Sự ăn mòn thép và các biện pháp bảo vệ thép.

Hoạt động 4: Chia nhóm HS, giao nhiệm vụ (7 phút)

- Thống nhất sản phẩm cần phải thực hiện cho từng tiểu chủ đề: Báo

cáo, sơ đồ tư duy, powerpoint báo cáo kết quả.

Nhóm (1). Tính chất vật lí, hóa học của sắt.

Nhóm (2). Thành phần, phân loại, tính chất vật lí và ứng dụng

của các loại thép.

Nhóm (3). Thành phần, phân loại, tính chất vật lí và ứng dụng

của các loại thép.

Nhóm (4). Tại sao thép lại được sử dụng rộng rãi trong đời sống.

Sự ăn mòn thép và các biện pháp bảo vệ thép.

- GV yêu cầu: Hai nhóm 1, 2, 3 trình bày bằng sơ đồ tư duy tiểu chủ đề

(1), (2) và (3), nhóm 4 báo cáo bằng powerpoint tiểu chủ đề (4) trước lớp.

- Thời gian thực hiện dự án: Trong 2 tuần.

Hoạt động 5: Dặn dò (5 phút)

- Các nhóm tự bố trí thiết kế thời gian thực hiện nhiệm vụ và hoàn thiện

sản phẩm, chuẩn bị báo cáo sản phẩm của dự án.



- Hướng dẫn HS phân cơng nhiệm vụ (nhóm

trưởng, thư kí, các thành viên...), phân cơng

nhiệm vụ cho từng thành viên của nhóm.

Thành viên

nhóm



Vai trò



Nhiệm vụ cần hồn thành



- Tìm hiểu thơng tin qua nhiều nguồn: sách

báo, internet, thư viện, kinh nghiệm thực tế....

Chuyên gia

5-8 thành

- Sách giáo khoa: hố học, cơng nghệ, sách

nghiên cứu

viên

tham khảo…

thực trạng

- Sưu tầm hoặc hình chụp thực tế, quay

phim hoặc có mẫu vật đính kèm.

5-8 thành Chun gia - Từ các thơng tin thực tế thu thập được các

viên hoặc cả giải pháp

chuyên gia tổng kết lại thực trạng hiện tại từ

nhóm phải

đó đề ra hướng giải quyết

cùng thảo



61



Ghi

chú



luận

5-8 thành

viên

5 thành

viên



Chuyên gia Sử dụng CNTT trình bày các thơng tin và ý

thiết kế bài tưởng chung của cả nhóm dưới dạng trang

trình bày

một bài trình bày powerpoint.

Chuyên gia Trình bày, báo cáo sản phẩm dự án trước

trình bày

giáo viên và tồn thể lớp



Tiết 2: Các nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Từng nhóm trình bày kết quả trước lớp.

- GV và HS đóng góp ý kiến: Về nội dung, hình thức...

- HS có thể trao đổi lại, thống nhất ý kiến...

- GV đánh giá và nhận xét bài trình bày.

- GV giao nhiệm vụ chỉnh sửa, hoàn thiện và nộp lại sau 1 tuần.

- GV đánh giá, chấm và công bố kết quả sau 1 tuần.



62



Tiểu kết chương 2:

Trong chương này chúng tôi đã vận dụng các quan điểm cơ bản ở chương 1

để đề xuất biện pháp phát triển NLVDKT cho HS thông qua chủ đề DHTH

một số nội dung phần nhơm - hóa học lớp 12, bao gồm:

1. Đề xuất quy trình thiết kế và tổ chức thực hiện chủ đề DATH, gồm 5

bước: Thiết kế chủ đề DATH; Thiết kế nội dung chủ đề DATH; Tổ chức hoạt

động dạy học theo chủ đề DATH; Kết thúc và Đánh giá kết quả phát triển

NLVDKT cho HS.

2. Vận dụng quy trình trên để thiết kế ba chủ đề DATH “Hiệu quả kinh

tế - xã hội trong sản xuất nhôm ở Tây Nguyên”, “Ứng dụng của nhôm, của

hợp kim nhôm và hợp chất của nhôm” và “Ứng dụng của thép” trong phần

kim loại chương 6, 7 (Hóa học lớp 12), nhằm nâng cao NLVDKT cho HS.

3. Thiết kế bảng kiểm, phiếu đánh giá sản phẩm, nội dung bài kiểm tra

để đánh giá NLVDKT của HS sau khi thực hiện các dự án.



63



Chương 3.

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1.1. Mục tiêu thực nghiệm sư phạm

- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) được tiến hành nhằm kiểm tra tính khả

thi và tính hiệu quả của đề tài: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho

học sinh thông qua dạy học tích hợp chương 6, 7 phần kim loại - hóa học lớp

12”.

- Kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đặt ra.

- Đánh giá tính hiệu quả và khả thi của chủ đề dự án đã thiết kế, bộ cơng

cụ đánh giá, qua đó phát triển NLVDKT cho HS.

- Phân tích kết quả TNSP về mặt định tính và định lượng, qua đó đánh giá

hiệu quả việc xây dựng và thực hiện chủ đề DHTH nhằm phát triển NLVDTH

cho HS.

3.1.2. Nhiệm vụ TNSP

- Chọn đối tượng và địa bàn để tổ chức TNSP.

- Chọn GV tiến hành thực nghiệm.

- Xác định nội dung TNSP, gồm: chủ đề DATH, mức độ thực hiện, các

phương tiện hỗ trợ.

- Chuẩn bị kế hoạch dạy học, phương tiện trực quan, trao đổi với GV tiến

hành thực nghiệm về mục tiêu, nội dung, ý tưởng phát triển NLVDKT.

- Chuẩn bị bộ công cụ đánh giá việc phát triển NLVDKT.

- Lập kế hoạch tiến hành TNSP.

- Xử lí kết quả TNSP, rút ra kết luận.

3.2. NỘI DUNG TNSP

3.2.1. Chọn đối tượng và địa bàn thực hiện

Chúng tôi tiến hành TNSP tại 2 trường THPT thuộc tỉnh Phú Thọ:

trường THPT Quế Lâm và trường THPT Đoan Hùng. Chọn 2 cặp lớp thực

64



nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) ở 2 trường tương đương nhau về các mặt

sau: số lượng HS, chất lượng học tập bộ môn, cùng một GV giảng dạy.

Ở các lớp TN và ĐC nhìn chung có trình độ gần tương nhau. Trình độ

nhận thức của HS ở các lớp đều tương đối tốt (Xem phụ lục 1).

Chúng tôi tiến hành như sau: Lớp dạy có áp dụng các biện pháp phát

triển NLVDKT đã đề xuất (lớp TN). Lớp dạy không áp dụng các biện pháp

phát triển NLVDKT (lớp ĐC).

Bảng 3.1: Đối tượng và địa bàn TNSP

TN

Lớp

Số HS

THPT Quế Lâm

12A2

40

THPT Đoan Hùng 12A1

42

Trường



ĐC

Lớp

Số HS

12A3

42

12A3

43



GV thực hiện

Phan Tiến Dũng

Nguyễn Thị Thúy



3.2.2. Tổ chức TNSP

a) Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm:

Trước khi TNSP, gặp GV dạy thực nghiệm để trao đổi một số vấn đề sau:

- Thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm: từ tháng 3 năm 2017 đến

tháng 5 năm 2017.

- Nhận xét, đánh giá của GV về các lớp TN và ĐC đã chọn.

- Nắm tình hình học tập và NLVDKT của các đối tượng HS trong các

lớp TN và ĐC.

- Biện pháp tổ chức thực chủ đề DATH và c á c h th ứ c đánh giá sự

phát triển NLVDKT vào thực tiễn của HS qua bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh

giá, bài kiểm tra sau bài dạy thực nghiệm.

b) Tiến hành TNSP:

- Chúng tôi tiến hành TNSP chủ đề DATH “Hiệu quả kinh tế - xã hội

trong sản xuất nhôm ở Tây nguyên”.

- Thực hiện chủ đề DHTH ở lớp thực nghiệm (TN) theo nội dung và kế

hoạch đã đề xuất. Sau khi kết thúc chủ đề DHTH, tiến hành đánh giá sản

phẩm của HS gồm: SĐTD, trình bày powerpoint, phiếu phỏng vấn, phát phiếu

tự đánh giá sản phẩm cho HS. Sau đó tiến hành cho HS làm bài kiểm tra 1 tiết

65



(Xem phụ lục 3).

- Lớp ĐC: Dạy học theo kế hoạch của Sở GD và ĐT. Sau khi kết thúc

kết hoạch dạy học cho HS làm bài kiểm tra 1 tiết (Xem phụ lục 3) cùng thời

gian với lớp TN.

3.3. KẾT QUẢ TNSP

3.3.1. Đánh giá sự phát triển NLVDKT qua bài kiểm tra

a) Kết quả:

Đối với 2 lớp 12A2 (TN) và 12A3 (ĐC) của trường THPT Quế Lâm.

Bước 1: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của bài kiểm tra số 1 được

trình bày tương ứng với các đường luỹ tích của các bài kiểm tra đó lần lượt

như sau:

Bảng 3.3: Bảng phân phối tần số kết quả của bài kiểm tra

(Trường THPT Quế Lâm)

Bài



Đối



kiểm



tượn



tra



g

TN

ĐC



Số 1



Số HS đạt điểm Xi





số



0



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



40

42



0

0



0

0



0

0



0

0



0

4



4

12



12

12



9

8



9

5



4

1



2

0



Hình 3.3. Phân bố kết quả của HS trong bài kiểm tra



66



Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất kết quả của bài kiểm tra

(Trường THPT Quế Lâm)

Bài



Đối



kiểm tượn

tra



g

TN



Số 1

ĐC



S



% HS đạt điểm xi



ĩ

s



0



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10





4 0, 0,0 0,0 0,0 0,0 10,0 30,0 22,5 22,5 10,0 5,0

0 0 0

0

0

0

0

0

0

0

4 0, 0,0 0,0 0,0 9,5 28,5 28,5 19,0 11,9

2



0



0



0



0



2



7



7



5



1



0

2,38



0

0,0

0



Hình 3.4. Tỷ lệ % số HS đạt điểm Xi

Bảng 3.5. Bảng % học sinh đạt điểm từ Xi trở xuống

(Trường THPT Quế Lâm)

Bài



Đối



kiểm tượn

tra



g



Số 1



TN



S



% HS đạt điểm xi trở xuống



ĩ

s



0



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10





4 0, 0,0 0,0 0,0 0,0 10,0 40,0 62,5 85,0 95,0 10

0



0



0



0



0



0

67



0



0



0



0



0



0



ĐC



4 0, 0,0 0,0 0,0 9,5 38,0 66,6 85,7 97,6

2



0



0



0



0



2



9



6



1



2



100



Bước 2: Vẽ đồ thị đường luỹ tích theo bảng phân phối tần suất luỹ tích

Để có thể rút ra những nhận xét chính xác, đầy đủ hơn chúng tôi so sánh

chất lượng của HS giữa lớp TN và lớp ĐC bằng đường luỹ tích ứng với kết

quả nêu trong bảng 3.5 Trục tung chỉ số % HS đạt điểm Xi trở xuống, trục

hồnh chỉ điểm số.



Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích so sánh kết quả đề kiểm tra

Trình độ HS được biểu diễn dưới dạng biểu đồ hình cột thơng qua dữ

liệu ở bảng 3.4.4 như sau:

Bảng 3.6. Bảng tổng hợp phân loại kết quả của hai bài kiểm tra

(Trường THPT Quế Lâm)

Phân loại kết quả học tập của HS sau bài kiểm tra (%)

Khá

Giỏi

Yếu kém (0 - 4

Trung bình (5, 6

(9, 10

Điểm TB

(7, 8 điểm)

điểm)

điểm)

điểm)

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN ĐC

TN

ĐC

45,0 30,9

7,08

6,02

0.00

9,52

40,00

57,14

15,00 2,38

0

5

68



Hình 3.6. Biểu đồ % HS đạt điểm kém, trung bình, khá, giỏi bài kiểm tra

Bước 3: Tính các tham số đặc trưng thống kê

Bảng 3.7. Các tham số đặc trưng

Bài Kiểm tra



Lớp



X



S



S2



V(%)



Số 1



TN

ĐC



7,08

6,02



1.347

1.244



1.815

1.547



19.0254

20.661



Đối với 2 lớp 12A1 (TN) và 12A3 (ĐC) của trường THPT Đoan Hùng.

Bước 1: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của bài kiểm tra số 1 được

trình bày tương ứng với các đường luỹ tích của các bài kiểm tra đó lần lượt

như sau:

Bảng 3.8: Bảng phân phối tần số kết quả của bài kiểm tra

(Trường THPT Đoan Hùng)

Bài



Đối



kiểm



tượn



tra



g

TN

ĐC



Số 1



Số HS đạt điểm xi





số



0



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



42

43



0

0



0

0



0

0



0

0



0

3



3

8



14

13



9

9



10

7



4

2



3

1



69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Hướng dẫn HS phân công nhiệm vụ (nhóm trưởng, thư kí, các thành viên...), phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của nhóm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×