Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Môi trường kinh doanh chung

1 Môi trường kinh doanh chung

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



-



-



-



-



-



-



(6)



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



18,2%; sữa bột tăng 17,3%; sữa tươi tăng 15%; thức ăn cho thủy sản tăng 14,7%. Một số sản phẩm

tăng khá: Điện sản xuất tăng 12%; sơn hóa học tăng 10,7%; xi măng tăng 10,3%; dầu thô tăng 9,9%.

Một số sản phẩm tăng thấp hoặc giảm: Bia tăng 6,8%; nước máy thương phẩm tăng 6,7%; quần áo

mặc thường tăng 5,3%; thủy hải sản chế biến tăng 5,2%; than đá tăng 5,2%; thuốc lá điếu tăng

4,2%; sắt thép thô tăng 4,2%; vải dệt từ sợi tổng hợp hoặc sợi nhân tạo giảm 3,7%; xe máy

giảm 11,8%.

Chỉ số sản xuất công nghiệp 11 tháng so với cùng kỳ năm trước của một số địa phương như sau:

Thái Nguyên tăng 107,3%; Quảng Nam tăng 34,6%; Hải Phòng tăng 16,5%; Đà Nẵng tăng 13,9%;

Hải Dương tăng 10,4%; Bình Dương tăng 10,1%; Đồng Nai tăng 8,5%; Hà Nội tăng 7,9%; thành

phố Hồ Chí Minh tăng 7,7%; Cần Thơ tăng 7%; Quảng Ninh tăng 6,4%; Vĩnh Phúc tăng 3%; Bà Rịa

- Vũng Tàu tăng 1,3%.

Chỉ số tiêu thụ tồn ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo tháng 10/2016 tăng 2,1% so với tháng

trước và tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 10 tháng, chỉ số tiêu thụ tăng 12,8% so

với cùng kỳ năm 2015, trong đó một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng cao: Sản xuất sản phẩm điện

tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 51,6%; sản xuất xe có động cơ tăng 26,9%; sản xuất

kim loại tăng 24%. Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng một con số: Sản xuất giấy và sản phẩm từ

giấy tăng 9,7%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 8,8%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng

7,5%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 6,4%; sản xuất đồ uống tăng 6%; sản xuất trang

phục tăng 4,2%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 3,2%; dệt tăng 3%.

Chỉ số tồn kho tồn ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 01/11/2016 tăng 9,7% so với

cùng thời điểm năm trước,trong đó một số ngành có chỉ số tồn kho tăng thấp hơn mức tăng

chung hoặc giảm: Dệt tăng 9,4%; sản xuất kim loại tăng 7,3%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng

4,1%; sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất tăng 1,6%; sản xuất sản phẩm thuốc lá giảm 11%;

sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy giảm 24%. Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao hơn mức tăng

chung: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 53,6%; sản xuất đồ

uống tăng 48,4%; sản xuất xe có động cơ tăng 45,8%; sản xuất da và các sản phẩm có liên

quan tăng 34,8%; sản xuất trang phục tăng 22,8%; sản xuất thiết bị điện tăng 19,4%; sản xuất thuốc,

hóa dược và dược liệu tăng 17,6%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 11,7%.

Tỷ lệ tồn kho tồn ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo bình quân 10 tháng năm 2016 là 72,9%,

trong đó, một số ngành có tỷ lệ tồn kho cao: Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu là 141,3%; sản

xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất 113,4%; sản xuất chế biến thực phẩm 98,9%.

Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/11/2016 tăng 6,3%

so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước tăng 0,1%;

doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 5%; doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi tăng 9,3%.

Tại thời điểm trên, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng giảm 0,3%

so với cùng thời điểm năm trước; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 7,4%; ngành sản xuất,

phân phối điện giảm 0,1%; ngành cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 4,4%.

Lao động của các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/11/2016 so với cùng thời điểm năm

trước của một số địa phương có quy mơ cơng nghiệp lớn như sau: Thái Nguyên tăng 42,1%; Vĩnh

Phúc tăng 17,8%; Quảng Nam tăng 13,4%; Bà Rịa - Vũng Tàu tăng 10,9%; Bình Dương tăng 8,5%;

Bắc Ninh tăng 6,5%; Đà Nẵng tăng 5,8%; Quảng Ninh tăng 5%; Đồng Nai và HảiDương cùng tăng

3,3%; Quảng Ngãi tăng 2,5%; Hải Phòng tăng 1%; thành phố Hồ Chí Minh tăng 0,8%; Cần Thơ

tăng 0,6%.

Hoạt động của Công ty không chịu sự cạnh tranh nhiều do phần lớn hàng hóa là xuất khẩu cho cơng

ty mẹ.

Biến động về lãi suất, tỷ giá ngoại tệ, lạm phát

Lãi suất

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, một phần nguồn vốn được

huy động từ cơng ty tài chính. Do đó, những biến động của lãi suất ngân hàng cũng sẽ ảnh hưởng

đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong năm 2016, NHNN đã thực hiện điều hành linh hoạt, đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ,

trong đó chủ yếu qua nghiệp vụ thị trường mở để điều tiết lượng tiền cung ứng hợp lý, sẵn sàng



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



cung ứng vốn cho nền kinh tế, hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng (TCTD), ổn định thị

trường tiền tệ, ngoại hối. Đến ngày 15/6/2016, tổng phương tiện thanh toán tăng 4,88%, huy động

vốn tăng 4,37% so với cuối năm 2015. Thanh khoản của hệ thống ổn định và có dư thừa. Các mức

lãi suất điều hành, trần lãi suất huy động bằng VND và lãi suất huy động USD, trần lãi suất cho vay

ngắn hạn bằng VND đối với các lĩnh vực ưu tiên được duy trì ổn định; Đối với lãi suất cho vay, điều

chỉnh giảm hợp lý cho một số chương trình tín dụng khoảng 0,5-0,6%/năm, xuống mức khoảng 6,56,6%/năm để hỗ trợ tốt hơn một số ngành lĩnh vực đặc thù và các đối tượng chính sách; thơng qua

các công cụ CSTT điều tiết thanh khoản của các TCTD hợp lý, tạo điều kiện giảm lãi suất. Mặt bằng

lãi suất trong 6 tháng đầu năm tiếp tục giảm 0,2-0,5%/năm so với cuối năm trước. Trong đó, lãi suất

huy động giảm 0,2-0,5%/năm, chủ yếu ở các kỳ hạn dài hơn 6 tháng, tạo điều kiện hỗ trợ cho việc

giảm lãi suất cho vay trung và dài hạn. Lãi suất cho vay giảm khoảng 0,2-0,3%/năm, hiện phổ biến

khoảng 6-9%/năm đối với ngắn hạn, 9-11%/năm đối với trung và dài hạn

Tình hình lạm phát

Chỉ số giá tiêu dùng năm 2016 tăng 0,07% so với tháng trước, trong đó: Nhóm hàng ăn và dịch vụ

ăn uống tăng 0,05% (lương thực tăng 0,31% do nhu cầu gạo cho xuất khẩu tăng[4]; thực phẩm giảm

0,01% ); nhóm may mặc, giày dép và mũ nón tăng 0,14% chủ yếu do thời tiết đang vào thời điểm

giao mùa nên nhu cầu mua sắm hàng thu đông tăng; nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,32%; thiết bị

và đồ dùng gia đình tăng 0,19%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,16%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng

0,07%; giáo dục tăng 0,06%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,05%. Các nhóm hàng hóa và dịch vụ còn

lại có chỉ số giá giảm: Giao thơng giảm 0,38%, chủ yếu do giá xăng, dầu được điều chỉnh giảm vào

thời điểm 19/10/2016 và thời điểm 03/11/2016 làm giá nhóm nhiên liệu giảm 0,79%; bưu chính viễn

thơng giảm 0,1%.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2016 tăng 0,58% so với tháng 12/2015 và tăng 0,34% so với cùng kỳ

năm 2015. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 11 tháng năm nay tăng 0,64% so với bình quân cùng kỳ

năm trước.

Chỉ số giá vàng tháng 11/2016 giảm 0,61% so với tháng trước, giảm 2,23% so với tháng 12/2015 và

giảm 2,28% so với cùng kỳ năm 2015. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 11/2016 giảm 0,31% so với tháng

trước, tăng 4,61% so với tháng 12/2015 và tăng 4,98% so với cùng kỳ năm 2015.

Lạm phát cơ bản tháng 11/2016 tăng 0,05% so với tháng trước và tăng 1,72% so với cùng kỳ năm

trước. Lạm phát cơ bản bình quân 11 tháng năm 2016 tăng 2,08% so với bình quân cùng kỳ năm

2015.

Tỷ giá

Được coi là một năm đầy biến động, nhiều thách thức trong chính sách tiền tệ và chính sách tỉ giá

trước bối cảnh USD liên tục lên giá do kỳ vọng Fed điều chỉnh tăng lãi suất và Trung Quốc bất ngờ

điều chỉnh mạnh tỷ giá đồng Nhân dân tệ, kéo theo làn sóng giảm giá mạnh của các đồng tiền của

các đối tác thương mại chính của Việt Nam.

Ở trong nước, việc huy động trái phiếu Chính phủ (TPCP) để bù đắp thâm hụt ngân sách không

thành công đã đẩy lãi suất TPCP tăng cao, tạo áp lực kép lên thị trường tiền tệ. Dư thừa thanh khoản

trong ngắn hạn trong khi lãi suất tăng cao trong dài hạn, qua đó gián tiếp cản trở mục tiêu tiếp tục

giảm lãi suất cho vay và ổn định tỷ giá.

Trước tình hình đó, ngay sau khi NH Trung ương Trung Quốc phá giá đồng Nhân dân tệ vào ngày

11/8, ngày 12/8, NHNN đã điều chỉnh biên độ tỉ giá giữa VNĐ và USD tăng từ +/-1% lên +/-2%.

Tiếp đó, đón đầu các tác động bất lợi của khả năng Fed tăng lãi suất và biến động của thị trường tài

chính thế giới, ngày 19/8, NHNN đã điều chỉnh tỉ giá bình quân liên ngân hàng giữa VNĐ và USD

thêm 1%, đồng thời mở rộng biên độ tỉ giá từ +/-2% lên +/-3%.

Như vậy, tính chung trong năm 2016, NHNN thực hiện điều chỉnh tăng tỉ giá 3% và nới biên độ



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



thêm 2% từ mức +/-1% lên +/-3%./

(7) Các hoạt động mang tính chu kỳ hoặc thời vụ

Hoạt động của cơng ty khơng mang tính thời vụ.

(8) Cơng nghệ có liên quan tới sản phẩm của đơn vị, các thay đổi trong công nghệ sản xuất

Công ty không có thay đổi cơng nghệ lớn, vẫn sử dụng cơng nghệ và dây chuyền từ khi thành lập.

3. Phân tích sơ bộ và xác định sơ bộ khu vực rủi ro cao [A510]

Xác định các khu vực kiểm tốn có rủi ro cao và các vấn đề cần tìm hiểu trong q trình kiểm tốn

Phần lớn doanh thu của Cơng ty là từ xây dựng  Lưu ý kiểm tra các hồ sơ xây dựng có phù hợp

Chi phí phát sinh lớn và phức tạp  Lưu ý kiểm tra những chứng từ về tính hợp lý hợp lệ, đầy đủ của

hồ sơ.



4. Xác định ban đầu chiến lược kiểm toán dựa vào kiểm tra kiểm soát hay kiểm tra cơ bản

[A400, A600]



Sau khi thực hiện xong các thủ tục tại phần A400 và A600, KTV cần xác định chiến lược kiểm toán ban

đâu là kiểm tra hệ thống KSNB hay kiểm tra cơ bản.

Chiến lược kiểm toán dựa vào kiểm tra cơ bản



5. Mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch [A710]

Ghi các mức trọng yếu và trao đổi cụ thể với thành viên của nhóm kiểm tốn

Mức trọng yếu tổng thể

Mức trọng yếu thực hiện

Ngưỡng sai sót khơng đáng kể/sai sót có thể bỏ qua



1.892.561.987

1.419.421.490

56.776.859



6. Xem xét các vấn đề từ cuộc kiểm toán năm trước mang sang



Vấn để



Khoản mục liên quan



Thủ tục kiểm tốn cần thực hiện năm

nay



Khơng có

7. Xem xét sự cần thiết phải sử dụng chuyên gia cho hợp đồng kiểm tốn này:

Khơng có



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



8. Tổng hợp các rủi ro trọng yếu bao gồm cả rủi ro gian lận được xác định trong giai đoạn lập

kế hoạch (Các rủi ro này được phát hiện và tổng hợp trong q trình lập kế hoạch kiểm tốn tại

phần A và thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB tại phần C)



Các rủi ro trọng yếu

-



-



Ảnh hưởng

tới khoản

mục nào

trên BCTC



Mơ tả rủi ro



Chi phí khơng hợp lý



Rủi ro về thuế



Thủ tục kiểm tốn

- Kiểm tra tính hợp lý

hợp lệ của những chứng

từ, hồ sơ thầu xây dựng



- Công ty tham gia xây dựng

một số cơng trình dân dụng

đặc trưng có ưu đãi thuế.



- Kiểm tra việc áp dung

thuế của Cơng ty có

phù hợp với quy định



KẾT LUẬN

Chúng tơi đã hồn tồn hài lòng rằng hợp đồng kiểm tốn này đã được lập kế hoạch một cách

thích hợp, qua đó đã đưa ra những xem xét đầy đủ đối với các đánh giá của chúng tôi về tầm

quan trọng của những yếu tố rủi ro đã được xác định, bao gồm cả yếu tố rủi ro gian lận, và qua

đó phê duyệt cho tiến hành công việc tại KH, như đã được lập kế hoạch.

Các thành viên nhóm kiểm tốn đã đọc, thảo luận và nắm vững các nội dung của Kế hoạch kiểm

toán trên đây.

Chức danh



Họ tên



Thành viên BGĐ phụ trách cuộc KT



Phạm Quang Trung



Chủ nhiệm kiểm toán



Phạm Quang Trung



KTV



Nguyễn Hà Trung



Trợ lý 1



Nguyễn Khương Đại



Trợ lý 2



Trần Phan Thị Quỳnh Thơ



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Chữ ký



Ngày/tháng



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Phụ lục 10: Giấy làm việc mẫu H130 – Kiểm toán năm đầu tiên

Người lập:NHT 10/10/2016

Sốt xét 1: NP 15/10/2016

Sốt xét 2: PQT 20/10/2016



CƠNG TY TNHH KIỂM TỐN AFA

Khách hàng: Cơng ty CP ABC

Kỳ kế thúc: 31/12/2016

Nội dung: Kiểm toán năm đầu tiên



H130



A. Mục tiêu:

Xem xét hồ sơ làm việc của KTV tiền nhiệm đảm bảo số dư năm đầu tiên khơng có sai sót trọng

yếu ảnh hưởng đến báo cáo tài chính năm nay

B. Công việc thực hiện

Nội dung và kết quả công việc đã thực hiện

(Đánh tham chiếu sang các phần hành khác nếu có sự liên quan về số liệu và bằng chứng kiểm tốn

thu thập)

Ghi chú/Mơ tả

Có/

Tham

Nội dung

Khơng

chiếu

I.

Giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn



1.



Xem xét chấp nhận khách hàng có phù

hợp







Cơng ty thực hiện chấp nhận

khách hàng theo mẫu công ty,

người lập là chủ nhiệm kiểm

tốn và phải được Phó tổng

phụ trách phê duyệt



2.



Cam kết, soát xét các yếu tố ảnh hưởng

đến tính độc lập của KTV hoặc có biện

pháp đảm bảo tính độc lập của KTV







Thực hiện cam kết độc lập và

sốt xét tính độc lập trong

suốt cuộc kiểm tốn



3.



Thành viên tham gia kiểm tốn có được

phân cơng phù hợp với trình độ chun

mơn và năng lực của KTV







Những phần hành quan trọng

phải giao cho người có kinh

nghiệm thực hiện kiểm tốn

và bộ phận chun mơn phụ

trách

Trưởng nhóm kiểm tốn thực

hiện tìm hiểu về các khía cạnh

theo CM KT số 315, được

thiết kế theo mẫu cơng ty



4.



Thực hiện tìm hiểu khách hàng và mơi

trường hoạt động phù hợp







5.



Tìm hiểu chính sách kế tốn và chu trình

quan trọng tại doanh nghiệp







SVTH: Bùi Thị Minh Châu



D310



Khóa luận tốt nghiệp

6.

7.



8.



9.



10.



11.



12.



13.

14.

15.

16.

17.



18.



19.



20.



21.



Hệ thống cơng nghệ thơng tin có phù hợp

với hoạt động doanh nghiệp, có đáp ứng

về hệ thống kế toán

Đánh giá hệ thống kiểm sốt nội bộ và rủi

ro có gian lận trong báo cáo tài chính

Cơng ty có quy trình đánh giá rủi ro về hệ

thống BCTC và rủi ro về cơ sở dẫn liệu,

rủi ro như thế nào

Có rủi ro nào được xác định của doanh

nghiệp được kiểm tốn hay khơng, rủi ro



Các phân tích rủi ro tiềm tàng ở các số dư

tài khoản quan trọng và các giao dịch

trọng yếu nào, rủi ro gì

Từ xác định rủi ro có được xử lý và thiết

kế thủ tục kiểm tra chi tiết thế nào, nếu có

xem đã đề cập đến BCTC hay chưa

Cơng ty có thực hiện phân tích sơ bộ trong

lập kế hoạch và khoanh vùng rủi ro về cơ

sở dẫn liệu đối với BCTC hay khơng

Có xác định mức trọng yếu đối với doanh

nghiệp được kiểm tốn khơng

Cở sở xác định mức trọng yếu của doanh

nghiệp là gì

Mức trọng yếu thường xác định trên cơ sở

nào của doanh nghiệp được kiểm tốn

Tỷ lệ cụ thể mức trọng yếu được ai quy

định

Có xây dựng mức trọng yếu thực hiện

không và cơ sở xác định mức trọng yếu

thực hiện là gì

Cơng ty có xác định mức trọng yếu riêng

cho từng số dư tài khoản hoặc những

nghiệp vụ phát sinh đặc biệt không, và

mức trọng yếu được xác định như thế nào

Cách xác định các rủi ro có liên quan đến

việc xác lập và chọn mức trọng yếu hay

khơng

Chương trình kiểm tốn được thiết kế và

xác lập như thế nào trong q trình kiểm

tốn

Thời điểm thiết lập tờ chương trình kiểm

tốn là vào lúc nào: trước, trong hay sau

khi thực hiện kiểm toán



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Khơng







Khơng

























Nhận định của Trưởng nhóm

kiểm tốn







Khơng











Dựa vào chương trình

kiểm tốn mẫu







Trước khi thực hiện

kiểm tốn



Khóa luận tốt nghiệp

II.



1.



2.



3.



4.



5.



Giai đoạn thực hiện kiểm tốn

Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

Các khoản tiền và tương đương tiền đầu

kỳ là có thực; thuộc quyền sở hữu của DN

SDDK được ghi nhận và đánh giá đầy đủ,

chính xác, đúng niên độ

SDDK trình bày trên BCTC phù hợp với

khn khổ về lập và trình bày BCTC được

áp dụng.

Các khoản đầu tư ngắn và dài hạn

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn/dài

hạn đầu kỳ là có thực, thuộc quyền sở hữu

của DN;

SDDK được hạch tốn đầy đủ, chính xác

và đánh giá hợp lý trên BCTC, kể cả cổ

tức, tiền lãi và các khoản thu nhập khác;

SDDK được trình bày trên BCTC phù hợp

với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế

toán hiện hành.

Phải thu khách hàng ngắn và dài hạn

Đảm bảo các khoản phải thu KH ngắn

hạn/dài hạn đầu kỳ là có thực; thuộc quyền

sở hữu của DN;

SDDK ghi nhận và đánh giá đầy đủ, chính

xác, đúng niên độ và theo giá trị phù hợp;

SDDK trình bày trên BCTC phù hợp với

khn khổ về lập và trình bày BCTC được

áp dụng.

Phải thu nội bộ và phải thu khác ngắn

hạn/dài hạn

Đảm bảo các khoản phải thu KH ngắn

hạn/dài hạn đầu kỳ là có thực; thuộc quyền

sở hữu của DN;

SDDK ghi nhận và đánh giá đầy đủ, chính

xác, đúng niên độ và theo giá trị phù hợp;

SDDK trình bày trên BCTC phù hợp với

khn khổ về lập và trình bày BCTC được

áp dụng.

Hàng tồn kho

Các khoản mục HTK đầu kỳ là có thực,

thuộc quyền sở hữu của DN;



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình











































Khóa luận tốt nghiệp



6.



7.



8.



9.



10.



SDDK được ghi nhận đầy đủ, chính xác,

đúng niên độ, được tính giá nhất quán và

ghi nhận theo giá trị phù hợp

SDDK trình bày trên BCTC phù hợp với

khn khổ về lập và trình bày BCTC được

áp dụng

Chi phí trả trước và các tài sản khác ngắn

hạn/dài hạn

Chi phí trả trước và các tài sản khác ngắn

hạn/dài hạn đầu kỳ là có thực;

SDDK được ghi nhận đầy đủ, chính xác,

theo giá trị phù hợp;

SDDK được trình bày trên BCTC phù hợp

với khn khổ về lập và trình bày BCTC

được áp dụng.

Tài sản cố định hữu hình, TSCĐ VH, BĐS

đầu tư, chi phí XDCBDD;

TSCĐ hữu hình, TSCĐ vơ hình, XDCB

dở dang, Bất động sản đầu tư đầu kỳ là có

thực; thuộc quyền sở hữu của DN;

Nguyên giá và khấu hao đầu kỳ được ghi

nhận đầy đủ, chính xác, đúng niên độ, phù

hợp;

SDDK trình bày trên BCTC phù hợp với

khn khổ về lập và trình bày BCTC được

áp dụng.

TSCĐ th tài chính

TSCĐ th tài chính đầu kỳ là có thực;

thuộc quyền sở hữu của DN;

Nguyên giá và khấu hao đầu kỳ được ghi

nhận đầy đủ, chính xác, đúng niên độ, phù

hợp;

SDDK trình bày trên BCTC phù hợp với

khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được

áp dụng.

Vay và nợ ngắn hạn

Các khoản vay và nợ ngắn hạn và dài hạn

(bao gồm cả tiền lãi phải trả) đầu kỳ là có

thực, thuộc nghĩa vụ thanh tốn của DN;

SDDK được ghi nhận chính xác, đầy đủ;

được đánh giá chính xác

SDDK trình bày phù hợp với khn khổ

về lập và trình bày BCTC được áp dụng.

Phải trả nhà cung cấp ngắn hạn và dài hạn



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

















































Khóa luận tốt nghiệp



11.



12.



13.



14.



15.



Các khoản phải trả nhà cung cấp ngắn hạn

và dài hạn đầu kỳ là có thực, thuộc nghĩa

vụ thanh tốn của DN;

SDDK được ghi nhận chính xác, đầy đủ;

SDDK được đánh giá và trình bày phù hợp

với khn khổ về lập và trình bày BCTC

được áp dụng.

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Các khoản thuế và các khoản phải nộp

NSNN đầu kỳ là có thực, thuộc nghĩa vụ

thanh tốn của DN; đã được ghi nhận

chính xác, đầy đủ;

SDDK Được đánh giá và trình bày phù

hợp với khn khổ lập và trình bày báo

cáo tài chính được áp dụng.

Phải trả người lao động, các khoản trích

theo lương

Các khoản phải trả người LĐ, các khoản

trích theo lương tại thời điểm đầu kỳ là có

thực, thuộc nghĩa vụ thanh tốn của DN;

đã được ghi nhận chính xác, đầy đủ;

SDDK được đánh giá và trình bày phù hợp

với khn khổ lập và trình bày báo cáo tài

chính được áp dụng.

Chi phí phải trả ngắn hạn và dài hạn

Các khoản chi phí phải trả tại thời điểm

đầu kỳ là có thực, thuộc nghĩa vụ thanh

tốn của DN;

SDDK được đánh giá và trình bày phù hợp

với khn khổ lập và trình bày báo cáo tài

chính được áp dụng.

Phải trả nộng bộ và các khoản phải trả

khác ngắn hạn, dài hạn

Các khoản phải trả nội bộ, phải trả khác

ngắn hạn và dài hạn đầu kỳ là có thực,

thuộc nghĩa vụ thanh tốn của DN; đã

được ghi nhận chính xác, đầy đủ

SDDK được đánh giá và trình bày phù hợp

với khn khổ lập và trình bày báo cáo tài

chính được áp dụng.

Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu, các quỹ, lợi nhuận chưa

phân phối tại thời điểm đầu năm là có

thực; thuộc quyền sở hữu của DN; đã



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình













































Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



được ghi nhận chính xác, đầy đủ



16.



17.



III.

1.

2.

3.

4.



SDDK được trình bày phù hợp với khn

khổ lập và trình bày báo cáo tài chính

được áp dụng.

Cổ phiếu quỹ

Các cổ phiếu quỹ đầu kỳ là có thực, thuộc

sở hữu của DN; được ghi nhận đầy đủ,

chính xác và

SDDK được phân loại, trình bày phù hợp

với khn khổ về lập và trình bày BCTC

được áp dụng.

Nguồn kinh phí và quỹ khác

Nguồn kinh phí và quỹ khác đầu kỳ là có

thực; thuộc quyền sở hữu của DN; đã

được ghi nhận chính xác, đầy đủ và được

trình bày phù hợp với khn khổ về lập và

trình bày BCTC được áp dụng.

SDDK được trình bày phù hợp với khn

khổ về lập và trình bày BCTC được áp

dụng.

Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Tổng hợp các phát hiện trong thực hiện

kiểm toán đã được phản ảnh đầy đủ trong

tổng hợp kết quả kiểm toán

Cơ sở việc đưa ra ý kiến về báo cáo tài

chính của KTV tiền nhiệm là phù hợp

Tổng hợp các bút tốn khơng điều chỉnh là

khơng trọng yếu

Có vấn đề khơng trọng yếu của báo cáo tài

chính năm trước ảnh hưởng đến năm nay

khơng





























Khồng



C. KẾT LUẬN

Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các mục

tiêu kiểm tốn trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm tốn đã đạt được.

.............................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................

Chữ ký của người thực hiện:__________________

Kết luận khác của Thành viên BTGĐ và/hoặc Chủ nhiệm kiểm tốn (nếu có):

.............................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

Phụ lục 11: Giấy làm việc mẫu E430

Người lập: TPTQT - 16/01/2017

Soát xét 1: NHT

Sốt xét 2: ………



CƠNG TY TNHH KIỂM TỐN AFA

Khách hàng: Cơng ty CP ABC

Kỳ kết thúc: 31/12/2016



Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TỐN PHẢI TRẢ NLĐ

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

A. MỤC TIÊU

Đảm bảo các khoản phải trả người LĐ, các khoản trích theo lương là có thực, thuộc nghĩa vụ thanh tốn của DN; đã được ghi nhận chính xác,

đầy đủ; được đánh giá và trình bày phù hợp với khn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng.

B. RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG YẾU CỦA KHOẢN MỤC

Các rủi ro trọng yếu



Thủ tục kiểm toán



Người thực

hiện



Tham

chiếu



Người

thực hiện



Tham

chiếu



TPTQT



E441



TPTQT



E442



TPTQT



E410



Khơng có

C. THỦ TỤC KIỂM TỐN

STT



1

2



1



Thủ tục

I. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế tốn áp dụng nhất qn với năm trước và

phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.

Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên Bảng số liệu

tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết… và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).

II. Thủ tục phân tích

So sánh số dư lương phải trả, các khoản trích theo lương phải trả năm nay so với năm trước, qui mô của

các khoản phải trả này trong tổng nợ phải trả năm nay với năm trước. Tìm hiểu nguyên nhân những biến

động lớn, bất thường.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Môi trường kinh doanh chung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×