Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 CÁC THÔNG TIN HÀNH CHÍNH KHÁC

3 CÁC THÔNG TIN HÀNH CHÍNH KHÁC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Phụ lục 05: GLV A440 - Tìm hiểu chu trình tiền lương và khoản trích theo lương



CƠNG TY TNHH Kiểm tốn AFA

Tên khách hàng: Công ty CP ABC

Ngày kết thúc kỳ kế tốn: 31/12/2016

Nội dung: TÌM HIỂU CHU TRÌNH TIỀN

LƯƠNG VÀ PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG



Người thực hiện



Tên

NHT



Ngày

10//10/2016



Người soát xét 1



PQT



15/10/2016



Người soát xét 2



A. MỤC TIÊU:

(1) Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình KD quan trọng;

(2) Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các kiểm sốt chính của chu trình KD này;

(3) Quyết định xem liệu có thực hiện thử nghiệm kiểm sốt khơng;

(4) Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả.

B. CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN:

1. Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới lương và phải trả người lao động

Các thơng tin về khía cạnh kinh doanh liên quan chủ yếu tới lương và phải trả người lao động bao

gồm nhưng không giới hạn các thơng tin sau:

(1) Tính chất kinh doanh của DN trên khía cạnh sử dụng LĐ (ngành kinh doanh dùng nhiều vốn hay

LĐ, dây chuyền sản xuất tự động hay thủ cơng, tỷ lệ chi phí nhân cơng trên doanh thu, các LĐ

tuyển dụng như LĐ kỹ thuật, tay chân…, LĐ làm việc độc lập hay phải giám sát cao):

Ngành nghề kinh doanh không cần quá nhiều vốn và lao động, các lao động được tuyển với tay

nghề kỹ thuật về chun mơn, làm việc độc lập.

(2) Tình hình sử dụng LĐ trong năm và dự kiến cho các năm tới (tổng số nhân viên, trong đó: nhân

viên trực tiếp, gián tiếp, văn phòng chính, chi nhánh…):

Nhân sự doanh nghiệp bao gồm 50 người trong đó có 9 người quản lý; trong đó chủ yếu là nhân

viên quan lý và nhân viên giảng dạy các khóa học.

(3) Quy chế lương, các điều kiện chung trong hợp đồng LĐ cho từng loại LĐ chủ yếu, cách thức tính

lương (lương sản phẩm/thời gian), cách xác định quỹ tiền lương (đơn giá), các khoản phụ cấp,

làm thêm giờ (nếu có), cách trả lương (tiền mặt/TGNH):

Tiền lương thực nhận của một người lao động trong tháng được tính theo số ngày cơng thực tế, mức

độ hồn thành chức danh cơng việc và các khoản phụ cấp, sau khi đã trừ tạm ứng và phí tham gia các

chế độ khác theo quy định.

Mức tiền lương theo chức danh cơng việc có tính đến sự quan trọng của vị trí và khối lượng cơng việc

hiện đang đảm trách.

Tùy theo sản lượng, tính chất, khối lượng, mức độ hồn thành cơng việc, tn thủ nội quy lao động,

ngày công từng người mà ban giám đốc đánh giá kết quả của từng người theo các công thức được quy

định trong quy chế lương.

Các trường hợp nghỉ tết, nghỉ lễ được hưởng lương cơ bản theo quy chế lương của đơn vị.

Các khoản phụ cấp khác được quy định cụ thể trong quy chế lương như phụ cấp tiền ăn 20.000 đồng/

người/ngày, thêm giờ: 65.000 đồng/buổi



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



(4) Các lợi ích cho LĐ cao cấp (phụ cấp tiền nhà, trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước

ngoài, tiền mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động, tiền học phí cho con của người lao

động, thẻ hội viên sân golf, thưởng cổ phiếu, phương tiện đưa đón…):

Quy đinh trong quy chế tiền luơng

(5) Các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí cơng

đồn)

Khoản trích theo lương theo quy định hiện hành:

Trích từ lương của người lao động: BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%

(6) Các quy định của pháp luật liên quan tới LĐ và thuế thu nhập cá nhân:

Theo quy định hiện hành về thuế TNCN thơng tư 111 Bộ Tài Chính và các văn bản sửa đổi bổ

sung.

2. Hiểu biết về chính sách kế tốn áp dụng

(1) Căn cứ hạch tốn chi phí lương và các khoản trích theo lương, cách thức phân loại chi phí nhân

cơng thành chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý (bộ phận nào được hạch toán vào

TK 622, TK 6272, TK 6412, TK 6422):

Bộ phận quản lý: Phản ánh vào TK 642

Bộ phần giảng viên, khác: Phản ánh vào TK 627

Doanh nghiệp phản ảnh lương hàng năm một lần vào cuối năm dựa trên quỹ lương của doanh

nghiệp.

(2) Chính sách kế tốn đối với các nghiệp vụ bất thường (như bồi thường cho nhân viên, thanh tốn

lương phép khơng dùng, các chương trình cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu cho nhân viên – nếu có):

Theo quy chế tài chính cho từng trường hợp cụ thể

(3) Các ước tính kế tốn và xét đốn sử dụng (như trích trước chi phí nhân cơng, chi phí trợ cấp thơi

việc, mất việc, bồi thường, chi phí phép khơng sử dụng,…):

Khơng có

(4) So sánh chính sách kế tốn áp dụng có phù hợp với quy định của chuẩn mực, chế độ kế tốn và có

nhất qn với năm/kỳ trước hay khơng:

Chính sách kế tốn nhất qn qua các năm

(5) Các thay đổi chính sách kế tốn và các ước tính kế tốn:

Khơng có sự tahy đổi các chính sách trong năm

(6) Các chính sách kế tốn khác

Khơng có.

3. Mơ tả chu trình “Tiền lương và phải trả người lao động”

Quy trình tính và thanh tốn tiền lương



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



- Bước 1: Bộ phận chấm công thực hiện việc chấm công hàng ngày cho nhân viên, cuối tháng

chuyển cho Kế toán tiền lương.

- Bước 2: Kế toán tiền lương tập hợp Bảng chấn công và các chứng từ liên quan.

- Bước 3: Căn cứ vào Bảng chấm cơng, Kế tốn tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương,

thưởng và các khoản phải nộp và chuyển cho Kế toán trưởng.

- Bước 4: Kế toán trưởng kiểm tra Bảng lương:

+ Nếu đồng ý: chuyển cho Giám đốc xét duyệt và ký (bước 5).

+ Nếu không đồng ý: chuyển trả lại cho Kế toán tiền lương.

- Bước 5: Giám đốc xem xét, duyệt và ký vào Bảng lương sau đó chuyển lại cho Kế toán trưởng.

- Bước 6: Kế toán trưởng nhận Bảng lương từ Giám đốc và chuyển lại cho Kế toán tiền lương.

- Bước 7: Căn cứ vào Bảng lương đã được ký duyệt, Kế toán tiền lương trả lương cho nhân viên.

- Bước 8: Nhân viên nhận lương và ký nhận.

4. Soát xét về thiết kế và thực hiện các kiểm sốt chính

Tham

Đánh

chiếu đến

Đánh giá

giá về

tài liệu

Sai sót có thể xảy ra

Mơ tả kiểm sốt chính (1)

về mặt

mặt

“walkthiết kế

thực

through

hiện

test”

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Mục tiêu KS (1): “Tính có thật”: Chi phí tiền lương là chi phí cho những LĐ thực tế của DN và cho

những cơng việc đã được thực hiện.

Có thể thanh tốn lương  Phân nhiệm rõ ràng giữa Bộ phận quản

cho những nhân viên lý trực tiếp (theo dõi công việc), Bộ phận

khơng có thật, hoặc khối Nhân sự (tính lương) và Bộ phận Kế tốn

lượng cơng việc khơng (thanh tốn lương).

 Phải lưu lại hồ sơ nhân sự của nhân

có thật

viên và phân công [người chịu trách

nhiệm] định kỳ kiểm tra hồ sơ này.

 Bộ phận kế toán chỉ thanh tốn tiền

lương và ghi nhận chi phí lương khi có

Bảng tính lương và Bảng chấm cơng đã



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Sai sót có thể xảy ra



Mơ tả kiểm sốt chính (1)



Đánh giá

về mặt

thiết kế



(1)



(2)



(3)



Đánh

giá về

mặt

thực

hiện

(4)



Tham

chiếu đến

tài liệu

“walkthrough

test”

(5)



được phê duyệt

 Bộ phận nhân sự phải thơng báo kịp

thời với Bộ phận kế tốn về các trường

hợp nhân viên thôi việc, kèm theo Đơn

xin thơi việc có xác nhận của trưởng bộ

phận trực tiếp.

 Đối với LĐ th ngồi/theo vụ việc:

Phải có Tờ trình của bộ phận có nhu cầu

sử dụng LĐ được [cấp có thẩm quyền phê

duyệt]. Phải ký hợp đồng và lưu lại đầy

đủ thông tin về Số CMND, mã số thuế

TNCN, địa chỉ, SĐT của LĐ th ngồi.

 Phải có Biên bản nghiệm thu cơng việc

hồn thành, có xác nhận của [một cá nhân

độc lập] với bộ phận sử dụng LĐ th

ngồi .

 Bảng thanh tốn lương bằng tiền

mặt/Phiếu chi phải có chữ ký của người

LĐ nhận lương/thù lao.

 Các thủ tục khác: [mơ tả:……………]

Mục tiêu KS (2): “Tính đầy đủ”, “Tính chính xác”: Chi phí lương, các khoản trích theo lương được

ghi nhận đầy đủ, chính xác.

Chi phí lương và các  Bảng tính lương và các khoản trích theo

khoản trích theo lương lương phải được kiểm tra, phê duyệt bởi

có thể bị ghi nhận thiếu, [cấp có thẩm quyền].

khơng kịp thời, hoặc do  Bảng chấm công/bảng theo dõi khối

lượng cơng việc hồn thành phải được cập

việc chấm cơng không

nhật đầy đủ và được kiểm tra, phê duyệt

đầy đủ.

bởi [cấp có thẩm quyền].

 [Cuối tháng], các Bảng chấm cơng,

Bảng tính lương phải được chuyển về bộ

phận kế tốn và cập nhật kịp thời vào sổ

kế toán.

 Việc phân bổ chi phí nhân cơng cho các

bộ phận phải được [một người độc lập]

kiểm tra, giám sát.

 Phân cơng [người có trách nhiệm] theo

dõi và tổng hợp kịp thời các khoản trích

trước chi phí nhân cơng, chi phí trợ cấp

thơi việc, mất việc, bồi thường, chi phí

phép khơng sử dụng (nếu có)

 Các thủ tục khác: [mơ tả:……………]



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



C. TỔNG HỢP VÀ KẾT LUẬN

1. Các rủi ro phát hiện

KTV cần tổng hợp các rủi ro có sai sót trọng yếu phát hiện trong q trình thực hiện các bước cơng

việc từ 1-4 ở trên vào bảng dưới đây:

Thủ tục kiểm tốn cần thực hiện

Mơ tả rủi ro



TK/ Cơ sở dẫn liệu bị

ảnh hưởng



(bổ sung vào CTKT phần hành

tương ứng)



2. Kết luận về KSNB của chu trình

(1) KSNB đối với chu trình Tiền lương và phải trả người lao động nhìn chung đã được thiết kế phù

hợp với mục tiêu kiểm sốt và đã được thực hiện?



Khơng



(2) Có thực hiện thử nghiệm kiểm sốt (kiểm tra tính tính hữu hiệu của hoạt động kiểm sốt) đối với

chu trình này khơng?



[trình bày việc kiểm tra vào Mẫu C410]

Không [thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức cao]

Lý do của việc Có/Khơng thực hiện thử nghiệm kiểm soát:

Hệ thống kiểm soát nội bộ chưa đạt được hiệu quả, KTV không tin tương vào HT KSNB của doanh

nghiệp.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Phụ lục 06: Giấy làm việc mẫu A510 – Phân tích sơ bộ BCTC



A510 – 1/4

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ

TOÁN

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

I. Tiền và các khoản tương

đương tiền

1. Tiền

2. Các khoản tương đương

tiền

II. Các khoản phải thu

ngắn hạn

1. Phải thu của khách hàng

2. Trả trước cho người bán

3. Các khoản phải thu khác

4. Dự phòng phải thu ngắn

hạn khó đòi

IV. Hàng tồn kho

1. Hàng tồn kho

V. Tài sản ngắn hạn khác

1. Thuế GTGT được khấu trừ

2. Thuế và các khoản khác

phải thu Nhà nước

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

I. Tài sản cố định

1. Tài sản cố định hữu hình

- Ngun giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế

2. Tài sản cố định vơ hình

- Ngun giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế

3. Chi phí xây dựng cơ bản

dở dang

V. Tài sản dài hạn khác

1. Chi phí trả trước dài hạn

2. Thiết bị, vật tư, phụ tùng

thay thế dài hạn

TỔNG CỘNG TÀI SẢN



31/12/2016

Trước KT

62.494.775.639

22.260.082.270

259.824.844

22.000.257.426



31/12/2015

Sau KT

70.009.140.707



Ghi

chú



%



Giá trị



-10,73



(7.514.365.068)



9.021.947.469 146,73



13.238.134.801



189.093.608



37,41



70.731.236



8.832.853.861 149,07



13.167.403.565



20.056.560.725



36.698.997.472



-45,35 (16.642.436.747)



13.007.346.941

6.173.976.012

895.237.772



20.031.391.349 -35,07 (7.024.044.408)

16.447.940.716 -62,46 (10.273.964.704)

239.665.407 273,54

655.572.365



(20.000.000)



(20.000.000)



0,00



-



15.295.123.124

15.295.123.124

4.883.009.520

4.808.275.248



11.074.387.772

11.074.387.772

13.213.807.994

12.974.209.697



38,11

38,11

-63,05

-62,94



4.220.735.352

4.220.735.352

(8.330.798.474)

(8.165.934.449)



74.734.272



239.598.297



-68,81



(164.864.025)



463.611.320.346 344.611.102.805 34,53

463.325.576.198 344.206.205.112 34,61

214.063.403.572 224.863.343.242

-4,80

305.042.254.636 304.593.272.454

0,15

(90.978.851.064) (79.729.929.212) 14,11

30.209.000

68.873.653

33.333.653 106,62

(38.664.653)

(33.333.653) 15,99



119.000.217.541

119.119.371.086

(10.799.939.670)

448.982.182

(11.248.921.852)

30.209.000

35.540.000

(5.331.000)



249.231.963.626



129.889.101.756



119.342.861.870 108,84



285.744.148

182.510.048



404.897.693

233.876.093



-29,43

-21,96



(119.153.545)

(51.366.045)



103.234.100



171.021.600



-39,64



(67.787.500)



526.106.095.985



414.620.243.512



26,89



111.485.852.473



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



(a)



(b)



Khóa luận tốt nghiệp



NGUỒN VỐN



A. NỢ PHẢI TRẢ

I. Nợ ngắn hạn

1. Phải trả người bán

2. Thuế và các khoản phải

nộp Nhà nước

3. Phải trả người lao động

4. Chi phí phải trả

5. Các khoản phải trả, phải

nộp khác



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



31/12/2016

Trước KT



31/12/2015

Sau KT



A510 – 2/4

Biến động

%

VND

108.486.602.24

8

68,43 25.366.081.344

135,50 12.140.051.717



206.018.528.418



97.531.926.170



111,23



62.435.656.152

21.099.483.057



37.069.574.808

8.959.431.340



3.155.011.856



1.965.220.627



60,54



1.189.791.229



6.919.438.382

778.268.907



6.599.731.454

787.002.889



4,84

(1,11)



319.706.928

(8.733.982)



12.491.631.058



4.015.330.027



211,10



8.476.301.031



277.537.178



14.714.285.714



(98,11)



137,47 83.120.520.904



7. Vay và nợ thuê tài chính



17.714.285.714



II. Nợ dài hạn

1. Vay và nợ thuê tài chính

dài hạn



143.582.872.266



(14.436.748.53

6)

28.572.757 61.897,12 17.685.712.957

60.462.351.362

137,47 83.120.520.904



143.582.872.266



60.462.351.362



B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

I. Vốn chủ sở hữu

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Cổ phiếu phổ thơng có quyền

biểu quyết

2. Thặng dư vốn cổ phần

3. Quỹ đầu tư phát triển

4. Lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối

LNST chưa phân phối lũy kế

đến CK trước

LNST chưa phân phối kỳ này

TỔNG CỘNG NGUỒN

VỐN



320.087.567.567 317.088.317.342

320.087.567.567 317.088.317.342

291.467.070.000 291.467.070.000



0,95

0,95

-



2.999.250.225

2.999.250.225

-



291.467.070.000 291.467.070.000



-



-



6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



(35.000.000)

1.131.301.456



(35.000.000)

131.301.456



761,61



1.000.000.000



27.524.196.111



25.524.945.886



7,83



1.999.250.225



1.951.250.986



522.072.283



273,75



1.429.178.703



25.572.945.125



25.002.873.603



2,28



526.106.095.985 414.620.243.512



570.071.522

111.485.852.47

26,89

3



(c)



(d)



(d)



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Phân tích biến động Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

A510 – 3/4



58.475.433.272



61.449.945.082



Biến

động

%

-4,84



58.475.433.272

23.283.596.011



0,40



61.449.945.082

26.993.516.386



-4,84

-13,74



(2.974.511.810)

(3.709.920.375)



35.191.837.261



0,60



34.456.428.696



2,13



735.408.565



641.383.359



0,01



1.049.338.845



-38,88



(407.955.486)



2.931.998.072

2.722.299.443



0,05

0,05

0,00



3.835.523.810

3.835.523.810



-23,56

-29,02



(903.525.738)

(1.113.224.367)

-



( e)



6.075.977.170



0,10



5.522.227.489



10,03



553.749.681



(f)



26.825.245.378



0,46



26.148.016.242



2,59



677.229.136



206.876.439



0,00



262.887.274



(56.010.835)



0,00



12.527.274



206.876.439



0,00



250.360.000



-21,31

100,00

-17,37



27.032.121.817



0,46



26.398.376.242



2,40



633.745.575



1.459.176.692



0,02



1.395.502.639



4,56



63.674.053



31/12/2016

Trước KT



INCOME STATEMENT

1. Doanh thu bán hàng

2. Các khoản giảm trừ

3. Doanh thu thuần bán hàng

4. Giá vốn hàng bán

5. Lợi nhuận gộp về bán

hàng

6. Doanh thu hoạt động tài

chính

7. Chi phí tài chính

Trong đó: chi phí lãi vay

8. Chi phí bán hàng

9. Chi phí quản lý doanh

nghiệp

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh

11. Thu nhập khác

12. Chi phí khác

13. Lợi nhuận khác

14. Tổng lợi nhuận kế tốn

trước th́

15. Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành

16. Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hoãn lại

17. Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu



Tỷ lệ

trên

DTT



31/12/2015

Sau KT



0,00

25.572.945.125



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



877



0,44



Biến động (Giá

trị)



Ghi

chú



(2.974.511.810)



(12.527.274)

(43.483.561)



25.002.873.603



2,28



570.071.522



884



-0,79



(7)



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

BẢNG TỔNG HỢP PHÂN TÍCH HỆ SỐ



Các hệ số thơng thường sử dụng



Công thức áp dụng



Năm

2016

Trước

KT



Năm

2015



Biến động



Sau KT



%



VND



Hệ số thanh toán

Hệ số thanh toán hiện hành



TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn



1,00



1,89



-47,0



-0,9



Hệ số thanh toán nhanh



(TS ngắn hạn - HTK)/ Nợ ngắn

hạn



0,76



1,59



-52,4



-0,8



Hệ số thanh tốn bằng tiền



Tiền/ Nợ ngắn hạn



0,00



0,01



-18,4



-0,0



Vòng quay các khoản phải thu



(Doanh thu/Phải thu KH )



3,54



5,08



-30,3



-1,5



Vòng quay hàng tồn kho



(Giá vốn hàng bán/HTK)



0,44



3,29



-86,6



-2,9



Vòng quay vốn lưu động



Doanh thu/ (TS ngắn hạn - Nợ

NH)



989,11



1,87



52.919,9



987,2



Hệ số đo lường hiệu quả hoạt

động



Hệ số khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận gộp



Lãi gộp/ Doanh thu thuần



0,60



0,56



7,3



0,0



Tỷ suất lợi nhuận thuần



Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu

thuần



0,44



0,41



7,5



0,0



Doanh thu trên tổng tài sản



Doanh thu thuần/ Tổng tài sản



0,12



0,28



-56,2



-0,2



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Ghi

chú



Khóa luận tốt nghiệp

Tỷ suất sinh lời trên tài sản

Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

(LN trước thuế + chi phí lãi

vay)/ tài sản

(LN trước thuế cho CĐ

thường/vốn CSH thường



0,12



-48,1



-0,1



0,08



0,16



-48,2



-0,1



Hệ số nợ

Nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu



Nợ dài hạn/ Vốn CSH



0,45



0,19



135,2



0,3



Tổng nợ trên vốn chủ sở hữu



Nợ phải trả/ Vốn CSH



0,64



0,31



109,3



0,3



Nợ dài hạn trên tổng tài sản



Nợ dài hạn/ Tổng TS



0,27



0,15



87,2



0,1



Tổng nợ trên tổng tài sản



Nợ phải trả/ Tổng TS



0,39



0,24



66,5



0,2



Phải thu khách hàng giảm do năm nay kinh doanh khó khăn, đơn vị siết

chặt thu hồi cơng nợ bổ sung luồng tiền kinh doanh

{b} Chi phí trả trước dài hạn năm nay giảm do năm nay đã thanh lý một số

TSCĐ

{c} Phải trả người bán tăng chủ yếu do khoản tiền mua đất sét từ công ty

TNHH MTV ĐTXD XYZ từ 30/9/2016 nhưng do thiếu vốn chi trả nên

chưa thanh tốn koản này

{a}



{d} Năm nay đơn vị có trích lập thêm các quỹ

{e}

{f}



0,06



Chi phí lãi vay năm nay giảm chủ yếu do lãi suất trong năm có giảm

Chi phí quản lý tăng do chi phí lương nhân viên tăng, thêm khoản tiền thuê

đất, chi phí khấu hao, phân bổ tăng-> kiểm tra tính đầy đủ của các khoản

này



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Phụ lục 07: Đánh giá hệ thống kiểm sốt nội bộ ở cấp độ doanh nghiệp

Người lập: NHT10/10/2016

Soát xét 1: NP 15/10/2016

Soát xét 2: PQT 20/10/2016

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ



A610: 1/5



A. MỤC TIÊU:

Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ DN giúp KTV xác định sơ bộ nhân tố rủi ro, gian lận, lập kế hoạch

kiểm tốn và xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm tốn.

B. NỘI DUNG CHÍNH:

Hệ thống KSNB ở cấp độ DN thường có ảnh hưởng rộng khắp tới các mặt hoạt động của DN. Do đó,

hệ thống KSNB ở cấp độ DN đặt ra tiêu chuẩn cho các cấu phần khác của hệ thống KSNB. Hiểu biết

tốt về hệ thống KSNB ở cấp độ DN sẽ cung cấp một cơ sở quan trọng cho việc đánh giá hệ thống

KSNB đối với các chu trình kinh doanh quan trọng. KTV sử dụng các xét đoán chuyên mơn của mình

để đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ DN bằng cách phỏng vấn, quan sát hoặc kiểm tra tài liệu. Việc

đánh giá này chỉ giới hạn trong 03 thành phần cấu thành của hệ thống KSNB: (1) Mơi trường kiểm

sốt; (2) Quy trình đánh giá rủi ro; và (3) Giám sát các hoạt động kiểm soát.



CÁC THÀNH PHẦN CỦA KSNB







Khơn

N/A

g



Mơ tả/ Ghi chú



1. MƠI TRƯỜNG KIỂM SỐT

1.1 Truyền đạt thơng tin và u cầu thực thi tính chính

trực và các giá trị đạo đức trong DN

-



DN có quy định về giá trị đạo đức (ví dụ, trong Quy

chế nhân viên, Nội quy lao động, Bộ quy tắc ứng

xử…) và các giá trị này có được thơng tin đến các bộ

phận của DN khơng (ví dụ, qua đào tạo nhân viên,

phổ biến định kỳ…)?



-



DN có quy định nào để giám sát việc tuân thủ các

nguyên tắc về tính chính trực và giá trị đạo đức

khơng?



-



Có quy định rõ và áp dụng đúng các biện pháp xử lý

đối với các sai phạm về tính chính trực và giá trị đạo

đức khơng?



1.2 Cam kết đối với năng lực và trình độ của nhân viên

-



DN có cụ thể hóa/mơ tả các yêu cầu về trình độ, kỹ

năng đối với từng vị trí nhân viên khơng (ví dụ, trong

Quy chế nhân viên)?

DN có chú trọng đến trình độ, năng lực của nhân viên



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Được quy định

trong nội quy

công ty, thỏa ước

lao động của

công ty

Được quy định

trong nội quy

công ty, thỏa ước

lao động của

công ty

Được quy định

trong nội quy

công ty, thỏa ước

lao động của

công ty



Tha

m

chiế

u



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 CÁC THÔNG TIN HÀNH CHÍNH KHÁC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×