Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Việc kiểm toán BCTC công ty ABC năm 2016 được thực hiện kiểm toán kết thúc năm. Thời gian dự kiến sẽ là ngày 16/01/2017 đến ngày 19/01/2017.

 Việc kiểm toán BCTC công ty ABC năm 2016 được thực hiện kiểm toán kết thúc năm. Thời gian dự kiến sẽ là ngày 16/01/2017 đến ngày 19/01/2017.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



- Bảng tính trích lương và các khoản trích theo lương của 12 tháng trong năm.

- Kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN của 12 tháng trong năm.

- Hợp đồng lao động của NLĐ.

- Quy chế nội bộ (quy định về chế độ trợ cấp, chế độ cơng tác phí, chế độ khen

thưởng cho con của CBCNV,…), quy chế về quỹ lương, thưởng.

Ngoài ra, để phục vụ cho cuộc kiểm toán, khách hàng cần phải cung cấp thêm

một số tài liệu: BCTC cho niên độ kết thúc ngày 31/12/2016, sổ chi tiết, sổ cái các tài

khoản, cùng một số hồ sơ cần thiết khác.

Dựa vào đặc điểm của công ty khách hàng và khả năng của các thành viên trong

nhóm kiểm tốn, trưởng nhóm kiểm tốn sẽ tiến hành phân cơng nhiệm vụ cụ thể cho

từng thành viên. Nội dung của bảng phân cơng nhiệm vụ nhóm kiểm tốn theo mẫu

A250 – Phân cơng nhiệm vụ nhóm kiểm tốn, nội dung bao gồm: nội dung cơng việc,

thành viên, thời gian hồn thành.

Nhằm đảm bảo tính độc lập của KTV, trưởng nhóm kiểm tốn sẽ tiến hành sốt

xét về tính độc lập của các thành viên trong nhóm theo mẫu A270 - Sốt xét các yếu tố

ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV. Đối với khách hàng là công ty CP ABC, sau khi

tiến hánh rà sốt, trưởng nhóm kiểm tốn nhận thấy khơng có các vấn đề ảnh hưởng

trọng yếu đến tính độc lập trong cuộc kiểm toán, và thực hiện cam kết về tính độc lập

của các thành viên trong nhóm kiểm tốn theo mẫu A260 Cam kết tính độc lập của

nhóm kiểm tốn. Mẫu này sẽ được ký tên bởi các thành viên trong nhóm kiểm tốn.

2.2.1.2. Lập kế hoạch kiểm tốn.

a. Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Vì đây là năm đầu tiên cơng ty TNHH AFA kiểm tốn cho cơng ty CP ABC

nên việc thu thập các thông tin cơ sở về khách hàng là một bước quan trọng và cần

thiết. Từ những hiểu biết cơ bản về khách hàng, KTV mới có thể có những định

hướng, thiết kế chương trình kiểm tốn phù hợp.

- Tên DN: Công ty CP ABC.

- Địa chỉ trụ sở chính: Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng, Việt Nam.

- Mã số thuế: 0400599xxx.

- Điện thoại: (0511) 2212xxx.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



36



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



- Fax: (0511) 2221xxx.

- Thành lập ngày 02/01/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

3203001787 (từ khi thành lập đến nay, công ty đã 04 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh, lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 22/08/2014).

- Công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán HNX tại Sở Giao dịch chứng

khoán Hà Nội theo Quyết định số 828/QĐ-SGDHN ngày 14/12/2016 của Sở Giao dịch

Chứng khoán Hà Nội. Ngày giao dịch đầu tiên là ngày 09/01/2017.

- Ngành, nghề kinh doanh chính:





Đầu tư xây dựng các dự án nguồn điện, sản xuất kinh doanh điện năng;







Tư vấn lập dự án đầu tư, lập thiết kế và giám sát các cơng trình xây dựng



dân dụng, cơng nghiệp, thủy lợi, thủy điện, giao thông, lưới điện;





Xây lắp các cơng trình xây dựng dân dụng, cơng nghiệp, thủy lợi, thủy điện,



giao thơng, bưu chính viễn thơng, đường dây tải điện và phân phối điện, trạm biến thế,

cơng trình cấp thoát nước;





Các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.



Để xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn,

KTV phải tiến hành thu thập thông tin hiểu biết về khách hàng và mơi trường hoạt

động, qua đó đưa ra cơ sở cho việc thiết kế các thủ tục kiểm tốn phù hợp với rủi ro sai

sót trọng yếu đã đánh giá. KTV lập theo mẫu giấy làm việc A310 – Tìm hiểu khách

hàng và mơi trường hoạt động, nội dung bao gồm:

- Hiểu biết về môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến DN.

- Hiểu biết về môi trường hoạt động của DN:





Lĩnh vực hoạt động.







Loại hình sở hữu và bộ máy quản trị.







Các hoạt động đầu tư và tài chính của DN.



- Hiểu biết về chính sách kế tốn áp dụng.

- Mục tiêu, chiến lược và những rủi ro kinh doanh có liên quan.

- Hiểu biết về kết quả kinh doanh và cách thức đánh giá kết quả kinh doanh

của BGĐ.

- Xác định các rủi ro sai sót trọng yếu và đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



37



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



(Phụ lục 04: Giấy làm việc A310 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động).

Giấy làm việc A310 lập bởi trưởng nhóm kiểm tốn, được chủ nhiệm kiểm tốn

và thành viên BGĐ phê duyệt, phải được cập nhật thường xuyên trong suốt q trình

kiểm tốn và trao đổi với các thành viên trong nhóm kiểm tốn để các thành viên có đủ

thơng tin để thực hiện cơng việc.

b. Tìm hiểu chính sách kế tốn và chu trình kinh doanh quan trọng.

Với mục tiêu là xác định và hiểu rõ về phương pháp kế toán áp dụng cho các

giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng; đánh giá về mặt

thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm sốt chính của chu trình kinh doanh; xem

xét việc thực hiện kiểm tra HTKSNB và thiết kế đồng thời thiết kế các thủ tục kiểm tra

cơ bản phù hợp và có hiệu quả, KTV tiến hành lên mẫu theo giấy làm việc từ A410,

A420, A430, A440, A450 tương ứng với quy trình bán hàng – phải thu – thu tiền, mua

hàng – phải trả - chi tiền, hàng tồn kho – giá thành – giá vốn, tiền lương và phải trả

NLĐ, TSCĐ và XDCB.

Để tìm hiểu về chu trình lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP

ABC, KTV sẽ lên giấy làm việc theo mẫu A440 – Tìm hiểu chu trình tiền lương và

phải trả NLĐ, thu được một số thông tin như sau:

- Các khía cạnh kinh doanh liên quan tới lương và phải trả NLĐ:





Bản chất kinh doanh của DN trên khía cạnh sử dụng lao động: Tính chất



kinh doanh của DN cần nhiều lao động, kết hợp công nghệ và thủ cơng, tỉ lệ chi phí

nhân cơng so với doanh thu chiếm tỷ trọng nhỏ, các lao động tuyển dụng vừa là lao

động kỹ thuật, vừa là lao động tay chân, lao động làm việc trong sự giám sát cao.





Quy chế lương: DN tính lương theo thời gian, tiền lương nhân viên ngồi



khoản lương cơ bản, còn có thêm tiền thưởng, phụ cấp, tiền làm thêm giờ.





Các khoản trích theo lương: DN trích các khoản trích theo lương cho NLĐ



theo quy định của pháp luật: bảo hiểm xã hội 26% (18% tính vào chi phí, 8% trừ vào

lương nhân viên), bảo hiểm y tế 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ vào lương nhân

viên), bảo hiểm thất nghiệp 2% (1% tính vào chi phí, 1% trừ vào lương nhân viên) và

kinh phí cơng đồn 2% tính vào chi phí của DN.

- Hiểu biết về chính sách áp dụng:

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



38



Khóa luận tốt nghiệp





GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Phương pháp phân loại chi phí nhân cơng: Việc hạch tốn chi phí lương và



các khoản trích theo lương được thực hiện theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC: chi phí

nhân cơng trực tiếp hạch tốn vào TK622, chi phí lương trả cho bộ phận sản xuất

chung hạch tốn vào TK627, chi phí lương trả cho bộ phận quản lý được hạch toán

vào TK 642.





Chính sách kế tốn áp dụng phù hợp với quy định của chuẩn mực và nhất



quán với kỳ trước.

- Mơ tả chu trình lương và phải trả NLĐ: KTV đã tiến hành mô tả các nghiệp

vụ trọng yếu của chu trình vào mẫu A430.

(Phụ lục 05: Giấy làm việc A430 Tìm hiểu chu trình lương và phải trả NLĐ).

c. Phân tích sơ bộ BCTC.

Để phát hiện ra sự tồn tại của các giao dịch, sự kiện, hệ số tài chính và xu

hướng bất thường, vùng có rủi ro sai sót trọng yếu, KTV tiến hành phân tích sơ bộ

BCTC của cơng ty CP ABC theo mẫu A510.

Trích phụ lục 06: Giấy làm việc mẫu A510, ¼ - Thủ tục phân tích tài sản.

Bảng 2.1: Kết quả phân tích biến động tài sản

Đơn vị tính: VND



Tài sản



31/12/2016



31/12/2015



Trước KT



Sau KT



Biến động

VND



%



A. TÀI SẢN NGẮN HẠN



62.494.775.639



70.009.140.707



(7.514.365.068)



(10,73)



I. Tiền và các khoản tương đương tiền



22.260.082.270



9.021.947.469



13.238.134.801



146,73



259.824.844



189.093.608



70.731.236



37,41



2. Các khoản tương đương tiền



22.000.257.426



8.832.853.861



13.167.403.565



149,07



II. Các khoản phải thu ngắn hạn



20.056.560.725



36.698.997.472



(16.642.436.747)



(45,35)



1. Phải thu của khách hàng



13.007.346.941



20.031.391.349



(7.024.044.408)



(35,07)



2. Trả trước cho người bán



6.173.976.012



16.447.940.716



(10.273.964.704)



(62,46)



3. Các khoản phải thu khác



895.237.772



239.665.407



655.572.365



273,54



4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi



(20.000.000)



(20.000.000)



-



0,00



III. Hàng tồn kho



15.295.123.124



11.074.387.772



4.220.735.352



38,11



1. Hàng tồn kho



15.295.123.124



11.074.387.772



4.220.735.352



38,11



IV. Tài sản ngắn hạn khác



4.883.009.520



13.213.807.994



(8.330.798.474)



(63,05)



1. Thuế GTGT được khấu trừ



4.808.275.248



12.974.209.697



(8.165.934.449)



(62,94)



1. Tiền



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



39



Khóa luận tốt nghiệp

2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

74.734.272



239.598.297



(164.864.025)



(68,81)



B. TÀI SẢN DÀI HẠN



463.611.320.346



344.611.102.805



119.000.217.541



34,53



II. Tài sản cố định



214.093.612.572



224.863.343.242



(10.769.730.670)



(4,79)



1. Tài sản cố định hữu hình



214.063.403.572



224.863.343.242



(10.799.939.670)



(4,80)



- Nguyên giá



305.042.254.636



304.593.272.454



448.982.182



0,15



- Giá trị hao mòn luỹ kế



(90.978.851.064)



(79.729.929.212)



(11.248.921.852)



14,11



2. Tài sản cố định vơ hình



30.209.000



-



30.209.000



-



- Nguyên giá



68.873.653



33.333.653



35.540.000



106,62



(38.664.653)



(33.333.653)



(5.331.000)



15,99



IV. Tài sản dở dang dài hạn



249.231.963.626



119.342.861.870



129.889.101.756



108,84



2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang



249.231.963.626



119.342.861.870



129.889.101.756



108,84



V. Tài sản dài hạn khác



285.744.148



404.897.693



(119.153.545)



(29,43)



1. Chi phí trả trước dài hạn



182.510.048



233.876.093



(51.366.045)



(21,96)



103.234.100



171.021.600



(67.787.500)



(39,64)



526.106.095.985



414.620.243.512



111.485.852.473



nước



- Giá trị hao mòn luỹ kế



2. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài

hạn

TỔNG CỘNG TÀI SẢN



26,89



Tổng tài sản năm nay là 526.106.095.985đ, tăng 111.485.852.473đ so với năm

trước, tương ứng với mức tăng là 26,89%. Trong đó:

Tài sản ngắn hạn năm nay là 62.494.775.639đ, giảm 7.514.365.068đ so với năm

trước, tương ứng với mức giảm là 10,73%. Tài sản dài hạn năm nay là

463.611.320.346đ, tăng 119.000.217.541đ so với năm trước, tương ứng với mức tăng

là 34,53%.

Trích phụ lục 06: Giấy làm việc A510, 2/4 – Thủ tục phân tích nguồn vốn.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



40



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Bảng 2.2: Kết quả phân tích biến động nguồn vốn

(Đơn vị tính: VND)

NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ



31/12/2016



31/12/2015



Trước KT



Sau KT



Biến động

VND



%



206.018.528.418



97.531.926.170



108.486.602.248



111,23



I. Nợ ngắn hạn



62.435.656.152



37.069.574.808



25.366.081.344



68,43



1. Phải trả người bán



21.099.483.057



8.959.431.340



12.140.051.717



135,50



3.155.011.856



1.965.220.627



1.189.791.229



60,54



6.919.438.382



6.599.731.454



319.706.928



4,84



778.268.907



787.002.889



(8.733.982)



(1,11)



5. Các khoản phải trả, phải nộp khác



12.491.631.058



4.015.330.027



8.476.301.031



211,10



6.Vay và nợ thuê tài chính



17.714.285.714



14.714.285.714



3.000.000.000



20,39



277.537.178



28.572.757



248.964.421



871,33



143.582.872.266



60.462.351.362



83.120.520.904



137,47



143.582.872.266



60.462.351.362



83.120.520.904



137,47



B. VỐN CHỦ SỞ HỮU



320.087.567.567



317.088.317.342



2.999.250.225



0,95



I. Vốn chủ sở hữu



320.087.567.567



317.088.317.342



2.999.250.225



0,95



1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu



291.467.070.000



291.467.070.000



-



-



291.467.070.000



291.467.070.000



-



-



2. Thặng dư vốn cổ phần



(35.000.000)



(35.000.000)



-



-



3. Quỹ đầu tư phát triển



1.131.301.456



131.301.456



1.000.000.000



761,61



27.524.196.111



25.524.945.886



1.999.250.225



7,83



1.951.250.986



522.072.283



1.429.178.703



273,75



25.572.945.125



25.002.873.603



570.071.522



2,28



526.106.095.985



414.620.243.512



111.485.852.473



26,89



2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà

nước

3. Phải trả NLĐ

4. Chi phí phải trả



7. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

II. Nợ dài hạn

1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn



Cổ phiếu phổ thơng có quyền biểu

quyết



4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối

LNST chưa phân phối lũy kế đến

CK trước

LNST chưa phân phối kỳ này

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN



Tổng nguồn vốn năm nay là 526.106.095.985đ, tăng 111.485.852.473d so với

năm trước, tương ứng với mức độ tăng 26,89%. Trong đó:

Nợ phải trả năm nay là 206.018.528.418đ, tăng 108.486.602.248 đ so với năm

trước, tức tăng 111,23%. Vốn chủ sở hữu năm nay 320.087.567.567đ, tăng

2.999.250.225đ so với năm trước, tương ứng với tăng 0,95%. Phải trả NLĐ cuối năm

2016 là 6.919.438.382đ, tăng 319.706.928đ so với năm trước, tương ứng tăng 4,84%.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



41



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Nhận thấy số dư TK 334 còn khá lớn, lý do có thể là do cơng ty chưa tiến hành trả

lương tháng 12, tháng 13 cho NLĐ, cần tiếp tục rà soát sổ chi tiết, chứng từ chi tiền để

biết rõ nguyên nhân.

Trích phụ lục 06: Giấy làm việc mẫu A510, ¾ - Thủ tục phân tích KQHĐKD

Bảng 2.3: Kết quả phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh

(Đơn vị tính: VND)

Năm 2016

Trước KT



Năm 2015

Sau KT



58.475.433.272



61.449.945.082



(2.974.511.810)



(4,84)



-



-



-



-



3. Doanh thu thuần bán hàng và cung

cấp dịch vụ



58.475.433.272



61.449.945.082



(2.974.511.810)



(4,84)



4. Giá vốn hàng bán



23.283.596.011



26.993.516.386



(3.709.920.375)



(13,74)



5. Lợi nhuận gộp về bán hàng



35.191.837.261



34.456.428.696



735.408.565



2,13



641.383.359



1.049.338.845



(407.955.486)



(38,88)



7. Chi phí tài chính



2.931.998.072



3.835.523.810



(903.525.738)



(23,56)



Trong đó: chi phí lãi vay



2.722.299.443



3.835.523.810



(1.113.224.367)



(29,02)



-



-



-



-



6.075.977.170



5.522.227.489



553.749.681



10,03



26.825.245.378



26.148.016.242



677.229.136



2,59



206.876.439



262.887.274



(56.010.835)



(21,31)



-



12.527.274



(12.527.274)



(100,00)



206.876.439



250.360.000



(43.483.561)



(17,37)



27.032.121.817



26.398.376.242



633.745.575



2,40



1.459.176.692



1.395.502.639



63.674.053



4,56



-



-



-



-



25.572.945.125



25.002.873.603



570.071.522



2,28



877



884



CHỈ TIÊU

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

2.Các khoản giảm trừ doanh thu



6. Doanh thu hoạt động tài chính



8. Chi phí bán hàng

9. Chi phí quản lý DN

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh

11. Thu nhập khác

12. Chi phí khác

13. Lợi nhuận khác

14. Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế

15. Chi phí thuế thu nhập DN hiện

hành

16. Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại

17. LNST thu nhập DN

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu



Biến động

VND



%



Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2016 là 27.032.121.817đ, tăng nhẹ so với

năm trước là 633.745.575đ, tương ứng với mức tăng 4,56%. Trong đó:



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



42



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay là 58.475.433.272đ, giảm

2.974.511.810đ so với năm 2015, tức giảm 4,84%. Doanh thu hoạt động tài chính năm

2016 là 641.383.359đ, giảm 407.955.486d so với 2015, tức giảm 38,88%.

Giá vốn hàng bán năm 2016 là 23.283.596.011đ, giảm 3.709.920.375đ so với

năm trước, tương ứng với giảm 13,74%. Chi phí tài chính giảm từ 3.835.523.810đ

xuống còn 2.931.998.072đ, tương ứng giảm 23,56%. Ngược lại, chi phí quản lý DN

tăng từ 5.522.227.489đ lên 6.075.977.170đ tương ứng tăng 10,03%.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN năm 2016 đạt 25.572.945.125đ, tăng nhẹ so

với 2015, tăng 570.071.522đ, tương ứng tăng 2,28%.

d. Tìm hiểu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm sốt.

Để tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng, KTV sẽ hoàn thành bảng đánh giá

HTKSNB theo mẫu A610. Nội dung bao gồm: Mơi trường kiểm sốt, quy trình đánh

giá rủi ro, giám sát các hoạt động kiểm soát.

Đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương, KTV cần tiến hành

tìm hiểu các thủ tục và chức năng của chu trình tiền lương – nhân viên (chức năng theo

dõi nhân sự, chức năng theo dõi lao động, chức năng tính lương và ghi chép lương,

chức năng phát lương).

Tại cơng ty CP ABC, KTV đã thực hiện đánh giá HTKSNB của đơn vị thơng

qua việc phỏng vấn kế tốn trưởng và xem xét quy chế quản lý, quy định… của đơn vị,

bằng sự xét đốn chun mơn của mình, KTV đã đưa ra kết luận: HTKSNB của đơn vị

được thiết kế và hoạt động hiệu quả, khơng có rủi ro trọng yếu về hệ thống kiểm soát ở

cấp độ DN được xác định tại công ty CP ABC năm 2016. Vì vậy KTV có định hướng

là có thể giảm bớt những thử nghiệm cơ bản trong cuộc kiểm toán này.

(Phụ lục 07: Giấy làm việc A610 Đánh giá HTKSNB ở cấp độ DN)

Sau khi đánh giá sơ bộ về HTKSNB tại công ty CP ABC, KTV tiến hành xác

định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm tốn, cơng việc này có sự hỗ trợ của các

cơng cụ kiểm tốn.

 Xác lập mức trọng yếu tại cơng ty CP ABC:

Bước 1: Lựa chọn tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



43



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Đối với cơng ty CP ABC, KTV nhận thấy Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ là tiêu chí được các nhà đầu tư và công ty mẹ quan tâm nên KTV đã lựa chọn tiêu

chí Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để ước tính mức trọng yếu.Trong năm

2016, doanh thu của công ty là 58.475.433.272đ.

Bước 2: Xác định mức trọng yếu tổng thể (PM).

Sau khi đánh giá sơ bộ về HTKSNB, cùng với xét đốn của mình, KTV đánh

giá rủi ro kiểm sốt ở mức trung bình, vì vậy tỷ lệ để xác định mức trọng yếu cho chỉ

tiêu Doanh thu là 0,5%.

PM = 58.475.433.272 x 0,5% = 292.377.166 (đồng).

Bước 3: Xác lập mức trọng yếu thực hiện (TE).

KTV đánh giá HTKSNB của đơn vị ở mức trung bình, nên đã lựa chọn tỷ lệ để

xác lập mức trọng yếu thực hiện là 50%.

TE = 292.377.166 x 50% = 146.188.583 (đồng).

Bước 4: Xác lập ngưỡng sai sót có thể bỏ qua.

Tỷ lệ sử dụng để ước tính ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 4%

Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua = 146.188.583 * 4% = 5.847.543 (đồng)

(Phụ lục 08: Giấy làm việc mẫu A710 Xác định mức trọng yếu)

Sau khi xác định mức trọng yếu, KTV sẽ cập nhật mức trọng yếu vào bảng

phân tích biến động ở giấy làm việc A510 để xác định những biến động lớn hơn so với

mức trọng yếu sẽ được khoanh vùng và chú ý kiểm tra.

 Đánh giá rủi ro kiểm tốn.

Đây là năm đầu tiên cơng ty TNHH Kiểm tốn AFA kiểm tốn cho cơng ty CP

ABC, nên để đảm bảo tính thận trọng, KTV đã đánh giá rủi ro kiểm tốn là trung bình.

Rủi ro tiềm tàng: 2016 là năm đầu tiên kiểm tốn, nên KTV còn chưa hiểu rõ về

tình hình kinh doanh tại DN và chưa có kinh nghiệm về khách hàng. Tuy nhiên, dựa vào kết

quả BCTC đã được kiểm toán ở năm trước do cơng ty kiểm tốn khác thực hiện là ý kiến

chấp nhận tồn phần. Do đó KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức trung bình.

Rủi ro kiểm sốt: HTKSNB của đơn vị hoạt động khá hiệu quả, khả năng ngăn ngừa

các sai phạm trọng yếu tốt. Do đó KTV ước lượng rủi ro kiểm sốt ở mức trung bình.

Rủi ro phát hiện: KTV đánh giá rủi ro phát hiện ở mức thấp.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



44



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



e. Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu.

Tại công ty CP ABC, phương pháp chọn mẫu được KTV sử dụng là lựa chọn

các phần tử đặc biệt. KTV có quyết định lựa chọn các phần tử đặc biệt từ tổng thể dựa

trên các nhân tố như sự hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng, đánh giá ban

đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cũng như đặc điểm của tổng thể được thử

nghiệm. Các phần tử đặc biệt có thể bao gồm:

- Các phần tử có giá trị lớn hoặc quan trọng: KTV có thể quyết định lựa chọn

các phần tử có giá trị lớn hoặc biểu hiện một số đặc điểm như bất thường, có khả nghi,

rủi ro cao hoặc thường có sai sót trước đây.

- Tất cả các phần tử có giá trị từ một khoản tiền nào đó trở lên: KTV có thể

quyết định lựa chọn các phần tử có giá trị bằng và lớn hơn một khoản tiền nào đó

nhằm mục đích kiểm tra một bộ phận lớn trong toàn bộ giá trị của một số dư tài khoản

hoặc một loại nghiệp vụ.

- Các phần tử thích hợp cho mục đích thu thập thơng tin: KTV có thể chọn các

phần tử thích hợp nhằm thu thập thơng tin về những vấn đề như tình hình kinh doanh,

nội dung các nghiệp vụ, hệ thống kế toán và HTKSNB của đơn vị được kiểm toán.

- Các phần tử cho mục đích kiểm tra các thủ tục: KTV có thể sử dụng xét

đốn để lựa chọn và kiểm tra các phần tử đặc biệt nhằm xác định một thủ tục kiểm sốt

nội bộ có được thực hiện hay không.

Việc kiểm tra dựa trên lựa chọn các phần tử đặc biệt từ một số dư tài khoản

hoặc một loại nghiệp vụ thường là một phương pháp hiệu quả để thu thập bằng chứng

kiểm tốn, nhưng lại khơng được xem là lấy mẫu kiểm toán. Kết quả của các thủ tục

lựa chọn áp dụng cho các phần tử đặc biệt khơng thể nhân lên cho tồn bộ tổng thể.

KTV phải xem xét việc thu thập bằng chứng liên quan đến các phần tử còn lại của

tổng thể nếu các phần tử còn lại này được coi là trọng yếu.

Đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương, dựa trên đánh giá

HTKSNB tại công ty CP ABC, nhận thấy quy trình lương và nhân viên được đơn vị

thực hiện đúng và chặt chẽ, HTKSNB đối với khoản mục này hoạt động hiệu quả, nên

rủi ro đối với chu trình này được đánh giá là thấp, vì vậy KTV xem xét đến việc có thể

giảm quy mơ chọn mẫu để kiểm tra.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



45



Khóa luận tốt nghiệp

f.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Tổng hợp kế hoạch kiểm tốn.



KTV sẽ tổng hợp các nội dung chính từ các giấy làm việc trong giai đoạn lập kế

hoạch: Hợp đồng kiểm toán, tìm hiểu khách hàng và mơi trường hoạt động, tìm hiểu

chính sách kế tốn và chu trình kinh doanh quan trọng, phân tích sơ bộ BCTC, đánh

giá chung về HTKSNB của đơn vị, xác định mức trọng yếu, từ đó đưa ra phương

hướng thực hiện trong cuộc kiểm toán năm nay. KTV tiến hành đưa các nội dung trên

vào giấy làm việc mẫu A910 – Tổng hợp kế hoạch kiểm tốn. Nội dung bao gồm:

- Phạm vi cơng việc, u cầu dịch vụ khách hàng và thời hạn báo cáo.

- Mô tả DN, môi trường kinh doanh và các thay đổi lớn trong nội bộ DN.

- Phân tích sơ bộ và xác định sơ bộ vùng rủi ro cao.

- Xác định chiến lược kiểm toán dựa vào kiểm tra kiểm soát hay kiểm tra cơ bản.

- Mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch.

- Xác định các thủ tục bổ sung khi kiểm toán năm đầu tiên.

- Xem xét các vấn đề từ năm trước mang sang.

- Xem xét sự cần thiết phải sử dụng chuyên gia cho hợp đồng kiểm tốn này

- Tổng hợp các rủi ro có sai sót trọng yếu bao gồm cả rủi ro gian lận được xác

định trong giai đoạn lập kế hoạch.

- Các điều chỉnh kế hoạch kiểm tốn do các sự kiện ngồi dự kiến.

(Phụ lục 09: Giấy làm việc mẫu A910 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán)

2.2.2. Thực hiện kiểm toán.

2.2.2.1. Kiểm toán năm đầu tiên.

Đối với khách hàng năm đầu tiên kiểm tốn như cơng ty CP ABC, trước khi

thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản, KTV cần phải kiểm tra lại số

dư đầu năm tài chính để đảm bảo khách hàng đang trình bày trung thực và đúng với

BCTC đã được kiểm toán năm trước, chế độ kế toán đã được áp dụng nhất quán hoặc

các thay đổi về chế độ kế toán đã được điều chỉnh trong BCTC và trình bày đầy đủ

trong phần thuyết minh BCTC. KTV tiến hành lên giấy làm việc theo mẫu H130 –

Kiểm toán năm đầu tiên, số dư đầu năm tài chính ((Phụ lục 10: Giấy làm việc H130

Kiểm tốn năm đầu tiên).



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Việc kiểm toán BCTC công ty ABC năm 2016 được thực hiện kiểm toán kết thúc năm. Thời gian dự kiến sẽ là ngày 16/01/2017 đến ngày 19/01/2017.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×