Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu khóa luận.

Kết cấu khóa luận.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC

1.1. Khái quát về khoản mục lương và các khoản trích theo lương

1.1.1. Khái quát về kiểm tốn tài chính

1.1.1.1. Khái niệm kiểm tốn

Kiểm tốn là một khái niệm xuất hiện từ lâu tuy nhiên không có một định nghĩa

nhất quán cho ngành nghề này. Cho đến nay vẫn có những cách diễn đạt khác nhau từ

các quốc gia trên thế giới.

Trong giáo trình Lý thuyết kiểm tốn (GS.TS Nguyễn Quang Quynh, 1998) đã

trình bày một số khái niệm về kiểm toán như sau.

Vương quốc Anh đã đưa ra khái niệm: “Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và là

sự bày tỏ ý kiến về những bản khai tài chính của một xí nghiệp do một KTV được bổ

nhiệm để thực hiện những công việc đó theo đúng với bất kỳ nghĩa vụ pháp định có

liên quan”.

Hoa Kỳ quan niệm rằng: “Kiểm tốn là một q trình mà qua đó một người độc

lập, có nghiệp vụ tập hợp và đánh giá rõ ràng về một thơng tin có thể lượng hố có liên

quan đến một thực thể kinh tế riêng biệt nhằm mục đích xác định và báo cáo mức độ

phù hợp giữa thông tin có thể lượng hố với những tiêu chuẩn đã được thiết lập”.

Cộng hoà Pháp lại đưa ra quan niệm: “Kiểm toán là việc nghiên cứu và kiểm tra

các tài khoản niên độ của một tổ chức do một người độc lập, đủ danh nghĩa gọi là một

KTV tiến hành để khẳng định rằng những tài khoản đó phản ánh đúng tình hình tài

chính thực tế khơng che giấu sự gian lận và chúng được trình bày theo mẫu chính thức

của luật định”.

Tại Việt Nam, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh cho rằng: “Kiểm tốn là

một q trình do KTV đủ năng lực và độc lập tiến hành nhằm thu thập bằng chứng về

những thơng tin có thể định lượng của một tổ chức và đánh giá chúng nhằm thẩm định



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thơng tin đó với các chuẩn mực đã được

thiết lập”.

Tuy mỗi quốc gia có một khái niệm khách nhau nhưng tất cả đều hướng đến

một quan điểm: Kiểm tốn là q trình các chun gia độc lập, có thẩm quyền và đạo

đức nghề nghiệp tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng có liên quan đến các

thơng tin của đơn vị được kiểm tốn, nhằm mục đích xác nhận và báo cáo mức độ phù

hợp của các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập sẵn.

1.1.1.2. Mục tiêu kiểm toán

Theo điều 11, Chuẩn mực kiểm toán số 200 – Mục tiêu tổng thể của KTV:

“Mục tiêu tổng thể của KTV và DN kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm

toán báo cáo tài chính là:

- Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện

tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay khơng, từ đó giúp

KTV đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khn khổ

về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay

khơng.

- Lập báo cáo kiểm tốn về báo cáo tài chính và trao đổi thơng tin theo quy

định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của KTV.”

Để đạt được mục tiêu tổng thể của KTV DN kiểm toán, trong q trình lập kế

hoạch và thực hiện cuộc kiểm tốn, KTV phải sử dụng các mục tiêu quy định trong

từng chuẩn mực kiểm toán liên quan, đồng thời phải xem xét mối liên hệ giữa các

chuẩn mực kiểm toán để:



- Xác định sự cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm tốn bổ sung ngồi các

thủ tục mà chuẩn mực kiểm toán yêu cầu để đạt được các mục tiêu đã quy định trong

chuẩn mực kiểm toán;

- Đánh giá về tính đầy đủ, thích hợp của các bằng chứng kiểm toán đã thu thập.



Mục tiêu của kiểm toán BCTC được cụ thể hóa thành các cơ sở dẫn liệu: Hiện

hữu; quyền và nghĩa vụ; phát sinh; đầy đủ; đánh giá; chính xác; trình bày và cơng bố.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



1.1.2. Khoản mục lương

1.1.2.1. Khái niệm

Theo Sách kế tốn tài chính (TS. Phan Đức Dũng, 2009): “Tiền lương trong

đơn vị sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm,

một mặt nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của NLĐ để tái tạo ra sức lao động mới

nhằm tiếp tục quá trình sản xuất”.

Như vậy, hiểu một cách đơn giản tiền lương là khoản tiền mà NLĐ nhận được

hoặc là khoản thu nhập mang tính thường xun khi họ đã hồn thành hoặc sẽ hồn

thành một cơng việc được pháp luật cho phép. Hay tiền lương là khoản chi phí mà mỗi

DN đều phải trả cho NLĐ, CBCNV về công sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá

trình tham gia quản lý và SXKD tại đơn vị.

1.1.2.2. Các hình thức trả lương

Tiền lương có thể được trả cho NLĐ dưới nhiều hình thức:

- Trả lương theo thời gian: Tiền lương trả cho NLĐ tính theo thời gian làm

việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định theo 2 cách: lương thời

gian giản đơn và lương thời gian có thưởng.

 Lương thời gian giản đơn:

Lương thời gian

Phụ cấp theo chế độ khi hồn

Lương căn bản

=

+

giản đơn

thành cơng việc và đạt yêu cầu

 Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết

hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất như: thưởng do nâng cao chất lượng sản

phẩm, do tăng năng suất lao động, do tiết kiệm nguyên vật liệu,… nhằm kích thích

NLĐ hồn thành tốt các cơng việc được giao.

Trả lương theo thời gian

=

có thưởng



Trả lương theo thời gian

giản đơn



+



Các khoản tiền

thưởng



Trong hình thức trả lương theo thời gian thì lương tháng được áp dụng phổ biến

hiện nay. Lương tháng là khoản tiền lương trả cho NLĐ theo thang bậc lương quy định

gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có), được trả cố định hằng tháng

trên cơ sở hợp đồng lao động vì vậy lương tháng tương đối ổn định.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



6



Khóa luận tốt nghiệp

Mức lương

=

tháng



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Mức lương

tối thiểu



X



( Hệ số lương



+



Hệ số phụ cấp được

hưởng theo quy định



)



Tiền lương phải trả trong tháng:

Tiền lương

Mức lương

phải trả trong = (

tháng

tháng



Số ngày làm việc

÷ trong tháng theo

quy định



Số ngày cơng làm

) x việc thực tế trong

tháng của NLĐ



- Hình thức tiền lương theo sản phẩm: là tiền lương trả cho NLĐ được tính

theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm

xong được nghiệm thu. Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được

định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được

cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ. Có ba

cách trả lương theo sản phẩm:





Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: là hình thức tiền lương trả cho NLĐ



được tính theo số lượng sản lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá

lương sản phẩm. Việc tính tốn tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về

hạch toán kết quả lao động theo khối lượng sản phẩm công việc hồn thành và đơn giá

tiền lương. Đây là hình thức được các DN sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho

NLĐ trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm.

Tiền lương được trả

trong tháng





=



Số lượng sản phẩm, khối

lượng cơng việc hồn thành



X



Đơn giá tiền

lương



Theo sản phẩm gián tiếp: là hính thức được áp dụng để trả lương cho NLĐ



tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh trong DN: công nhân vận chuyển

nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị. Trong trường hợp này tiền

lương được trả căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp và tỷ lệ lương của bộ

phận gián tiếp do DN xác định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp

phục vụ sản xuất để tính lương.

Tiền lương được trả

trong tháng



=



Tiền lương được trả của bộ

phận trực tiếp



X



Tỷ lệ tiền lương

gián tiếp



- Hình thức tiền lương hỗn hợp: là hính thức trả lương trong một số trường hợp

khó áp dụng các hình thức trả lương như khơng tính trước được thời gian, khơng định



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



7



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



lượng được khối lượng cơng việc hay sản phẩm hồn thành. Vì vậy DN có thể kết hợp

các hình thức trả lương trên để xây dựng hình thức lương hỗn hợp.

- Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương: Ngoài các khoản lương mà

NLĐ nhận được, họ còn nhận một số đãi ngộ như:





Tiền thưởng cuối năm, tiền thưởng cho những ngày lễ.







Tham quan, nghỉ mát cho NLĐ.







Kiểm tra sức khỏe định kì.







Các đãi ngộ khác dành cho người nhà của NLĐ



1.1.2.3. Vai trò của tiền lương

Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với cả DN lẫn NLĐ:

Đối với DN, tiền lương là cơng cụ đắc lực trong việc duy trì năng lực làm việc

của NLĐ một cách lâu dài và hiệu quả, là động lực thúc đẩy sự hăng say lao động,

tăng năng suất lao động, dẫn đến hoạt động sản xuất cũng sẽ phát triển theo. Vì vậy

tiền lương một trong những nhân tố chủ chốt trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát

triển của mọi DN.

Bên cạnh đó, tiền lương đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của NLĐ về cả vật chất

lẫn tinh thần. Tiền lương là thước đo giá trị của sức lao động, là giá cả của hao phí lao

động; cũng như là yếu tố quan trọng để duy trì, tái tạo sức lao động và có vai trò tích

lũy, tiết kiệm cho NLĐ.

1.1.2.4. Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là tồn bộ số tiền lương tính theo số NLĐ của DN, do DN quản

lý và chi trả. Thành phần quỹ lương của đơn vị bao gồm các khoản chủ yếu: Tiền

lương trả cho NLĐ trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm),

trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các khoản phụ cấp thường xuyên

(phụ cấp làm thêm, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên,…)

Nói cách khác, quỹ tiền lương của DN bao gồm tất cả các khoản tiền lương,

tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương mà đơn vị phải trả cho NLĐ.

Quỹ tiền lương được chia thành quỹ lương chính và quỹ lương phụ.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu khóa luận.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×