Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN

HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên B đồng ý cung cấp cho bên A dịch vụ kiểm tốn báo cáo tài chính của bên A cho năm tài

chính kết thúc ngày 31/12/2016, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2016,

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu (nếu có), Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.

Cuộc kiểm toán của bên B được thực hiện với mục tiêu đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài

chính của bên A.

ĐIỀU 2: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Nghĩa vụ của bên A:

Cuộc kiểm toán của bên B sẽ được thực hiện trên cơ sở Ban Giám đốc và Ban quản trị của bên

A (trong phạm vi phù hợp) hiểu và thừa nhận có trách nhiệm:

(a) Đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, phù hợp với các chuẩn

mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan

đến lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng;

(b) Đối với kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và

trình bày báo cáo tài chính khơng còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;

(c) Đảm bảo cung cấp kịp thời cho bên B:

(i) Quyền tiếp cận với tất cả tài liệu, thông tin mà Ban Giám đốc nhận thấy là có liên

quan đến quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính như chứng từ kế toán, sổ kế

toán, tài liệu và các vấn đề khác;

(ii) Các thông tin bổ sung mà KTV và doanh nghiệp kiểm toán yêu cầu Ban Giám đốc

cung cấp hoặc giải trình để phục vụ cho mục đích của cuộc kiểm tốn;

(iii) Quyền tiếp cận khơng hạn chế đối với nhân sự của bên A mà KTV và doanh nghiệp

kiểm toán xác định là cần thiết để thu thập bằng chứng kiểm tốn. Bố trí nhân sự

liên quan cùng làm việc với bên B trong quá trình kiểm toán.

Ban Giám đốc và Ban quản trị của bên A (trong phạm vi phù hợp) có nghĩa

vụ cung cấp và xác nhận bằng văn bản về các giải trình đã cung cấp trong q trình kiểm tốn

vào “Thư giải trình của Ban Giám đốc và Ban quản trị”, một trong những yêu cầu của Chuẩn

mực Kiểm toán Việt Nam, trong đó nêu rõ nghĩa vụ của Ban Giám đốc bên A trong việc lập và

trình bày Báo cáo tài chính và khẳng định rằng ảnh hưởng của từng sai sót, cũng như tổng hợp

các sai sót khơng được điều chỉnh do bên B phát hiện và tổng hợp trong quá trình kiểm tốn cho

kỳ hiện tại và các sai sót liên quan đến các kỳ trước là không trọng yếu đối với tổng thể Báo cáo

tài chính.

Tạo điều kiện thuận tiện cho các nhân viên của bên B trong quá trình làm việc tại Văn phòng

của bên A.

Thanh tốn đầy đủ phí dịch vụ kiểm tốn cho bên B theo quy định tại Điều 5 của hợp đồng này.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Nghĩa vụ của bên B:

Bên B sẽ thực hiện cơng việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, pháp luật và

các quy định có liên quan. Các Chuẩn mực kiểm toán này quy định bên B phải tuân thủ chuẩn

mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, phải lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để

đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, có còn

sai sót trọng yếu hay khơng. Trong cuộc kiểm toán, bên B sẽ thực hiện các thủ tục để thu thập

bằng chứng kiểm toán về số liệu và thơng tin trình bày trong báo cáo tài chính. Các thủ tục

được thực hiện tùy thuộc vào đánh giá của KTV, bao gồm việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng

yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc do nhầm lẫn. Cuộc kiểm toán cũng bao gồm việc

đánh giá sự phù hợp của các chính sách kế tốn đã được sử dụng và các ước tính kế toán của

Ban Giám đốc, cũng như đánh giá cách trình bày tổng qt của Báo cáo tài chính.

Bên B có nghĩa vụ thơng báo cho bên A về nội dung và kế hoạch kiểm toán, cử KTV và các trợ

lý có năng lực và kinh nghiệm thực hiện kiểm tốn.

Bên B thực hiện cơng việc kiểm tốn theo ngun tắc độc lập, khách quan, bảo mật số liệu.

Theo đó bên B không được quyền tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào mà khơng có sự đồng ý của

bên A, ngoại trừ theo yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan, hoặc trong trường

hợp những thông tin như trên đã được các cơ quan quản lý Nhà nước phổ biến rộng rãi hoặc đã

được bên A cơng bố.

Bên B có nghĩa vụ u cầu bên A xác nhận các giải trình đã cung cấp cho bên B trong q trình

thực hiện kiểm tốn. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, việc đáp ứng các yêu cầu này và

Thư giải trình của Ban Giám đốc và Ban quản trị bên A về những vấn đề liên quan là một trong

những cơ sở để bên B đưa ra ý kiến của mình về Báo cáo tài chính của bên A.

Do những hạn chế vốn có của kiểm tốn cũng như của kiểm sốt nội bộ, có rủi ro khó tránh

khỏi là KTV có thể khơng phát hiện được các sai sót trọng yếu, mặc dù cuộc kiểm toán đã được

lập kế hoạch và thực hiện theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

Để đánh giá các rủi ro, bên B sẽ xem xét kiểm soát nội bộ mà bên A sử dụng trong quá trình lập

báo cáo tài chính để thiết kế các thủ tục kiểm tốn phù hợp trong từng trường hợp, nhưng khơng

nhằm mục đích đưa ra ý kiến về tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ của bên A. Tuy nhiên, bên

B sẽ thông báo tới bên A bằng văn bản về bất kỳ điểm yếu kém nào trong kiểm soát nội bộ mà

bên B phát hiện được trong quá trình kiểm tốn báo cáo tài chính.

ĐIỀU 3: BÁO CÁO KIỂM TỐN

Sau khi hồn thành cuộc kiểm tốn, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A báo cáo kiểm toán kèm theo

các báo cáo tài chính đã được kiểm tốn. Trong trường hợp cần thiết, sẽ phát hành Thư quản lý

đề cập đến những hạn chế cần khắc phục và ý kiến đề xuất của KTV nhằm cải tiến cơng tác kế

tốn và hệ thống kiểm soát nội bộ của bên A. Số lượng Báo cáo kiểm toán được phát hành là 10

bản bao gồm 05 bản tiếng Việt và 05 bản tiếng Anh trong đó Bên B lưu lại 01 bản tiếng Việt và

01 bản tiếng Anh và giao cho Bên A 04 bản tiếng Việt và 04 bản tiếng Anh.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Báo cáo kiểm tốn sẽ được lập bằng văn bản, gồm các nội dung theo quy định của Luật kiểm

toán độc lập, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700, các chuẩn mực kiểm toán và quy định

pháp lý khác có liên quan.

Trong trường hợp bên A dự định phát hành báo cáo kiểm toán của bên B dưới bất kỳ dạng tài

liệu nào, hoặc phát hành các tài liệu trong đó có các thơng tin về Báo cáo tài chính đã được

kiểm tốn, Ban Giám đốc bên A đồng ý rằng họ sẽ cung cấp cho bên B một bản của tài liệu này

và chỉ phổ biến rộng rãi các tài liệu này sau khi có sự đồng ý của bên B bằng văn bản.

ĐIỀU 4: THỜI GIAN TIẾN HÀNH KIỂM TỐN

Thời gian bắt đầu kiểm tốn do bên A đề nghị nhưng phải thông báo trước cho bên B ít nhất 10

ngày.

Cuộc kiểm tốn sẽ được tiến hành qua 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Kiểm toán Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2016;

- Giai đoạn 2: Kiểm tốn Báo cáo tài chính 6 tháng cuối năm 2016 và phát hành báo cáo kiểm

toán cho năm 2016.

Thời gian phát hành báo cáo kiểm toán trong vòng 07 ngày kể từ ngày bên A lập lại Báo cáo tài

chính đã điều chỉnh sau kiểm tốn.

ĐIỀU 5: PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TỐN

Bên A đồng ý trả cho bên B số tiền dưới đây để thực hiện cơng việc ghi ở Điều 1.

Phí kiểm tốn:

Thuế GTGT (10%):

Cộng:



...đ

... đ

... đ



(Bằng chữ: ...)

Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khoản qua Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng.

Thời điểm thanh toán: Bên A tạm ứng 50% giá trị hợp đồng khi bên B bắt đầu cuộc kiểm tốn,

số tiền còn lại (50%) sẽ được thanh toán đầy đủ khi bên B bàn giao báo cáo kiểm toán cho bên

A.

ĐIỀU 6: CAM KẾT THỰC HIỆN

Hai bên cam kết thực hiện tất cả các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng. Trong quá

trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, hai bên phải kịp thời thơng báo cho nhau để cùng tìm

phương án giải quyết. Mọi thay đổi phải được thông báo trực tiếp cho mỗi bên bằng văn bản

(hoặc qua email) theo địa chỉ trên đây. Trường hợp hai bên khơng tự mình giải quyết được thì

thống nhất chọn Tồ án nhân dân thành phố Đà Nẵng làm nơi phân xử.

ĐIỀU 7: HIỆU LỰC, NGÔN NGỮ VÀ THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này gồm 05 trang, được lập thành 04 bản (02 bản tiếng Việt và 02 bản tiếng

Anh, mỗi bên giữ 01 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng Anh, trong đó tiếng Việt là bản gốc). Hợp

đồng này có hiệu lực kể từ ngày có đủ chữ ký, con dấu của cả hai bên.

Đại diện bên B

Tổng Giám đốc



NGUYỄN TRỌNG HIẾU



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Đại diện bên A

Tổng Giám đốc



NGUYỄN LƯƠNG M.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Phụ lục 03: Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán

Số: …/2016/AFA-CV

2016



Đà Nẵng, ngày 10 tháng10 năm



KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/2016

Kính gửi:



Ơng

Ơng



: Nguyễn Lương M. – Tổng Giám đốc

: Đặng Thị Thu N. - Kế tốn trưởng



CƠNG TY CP ABC

Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Thưa Quý vị,

Chúng tôi rất hân hạnh được Quý vị tin tưởng và bổ nhiệm là KTV để kiểm tốn Báo cáo tài chính cho

năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016 của Quý Công ty. Để công việc kiểm tốn được tiến hành

thuận lợi, chúng tơi xin gửi đến Q vị kế hoạch kiểm tốn như sau:

1. Nhóm kiểm toán

Họ và tên

Phạm Quang Trung

Nguyễn Hà Trung

Phạm Quang Trung

Nguyễn Khương Đại

Trần Phạm Thị Quỳnh

Thơ

2. Phạm vi cơng việc



Chức danh

Phó Tổng Giám đốc

KTV chính

Chủ nhiệm kiểm tốn

Trợ lý KTV

Trợ lý KTV



Vị trí/Nhiệm vụ

Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm tốn

Trưởng đồn

Kiểm sốt chất lượng

Thành viên nhóm kiểm tốn/Trực tiếp thực hiện

Thành viên nhóm kiểm tốn/Trực tiếp thực hiện



Theo thỏa thuận, chúng tơi sẽ tiến hành kiểm tốn Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày

31/12/2016 nhằm đưa ra ý kiến liệu báo cáo tài chính có phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài

chính, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Cơng ty, phù hợp với Chuẩn mực kế tốn Việt

Nam, Chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và

trình bày báo cáo tài chính hay khơng.

Các cơng việc cụ thể mà chúng tôi sẽ thực hiện như sau:

 Tham gia chứng kiến kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho và tài sản cố định của Công ty tại thời điểm

cuối năm tài chính;

 Tìm hiểu Cơng ty và mơi trường hoạt động bao gồm cả tìm hiểu kiểm soát nội bộ và hệ thống kế

toán;

 Thu thập các thông tin pháp lý, các quy định nội bộ và các tài liệu quan trọng như: Điều lệ Công

ty, Biên bản họp Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông, Ban Giám đốc làm cơ sở để kiểm tốn các

thơng tin liên quan trên Báo cáo tài chính;

 Đánh giá các chính sách kế tốn được áp dụng, các ước tính và xét đốn quan trọng của Ban Tổng

Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính;

 Thực hiện kiểm tra các kiểm sốt nội bộ và kiểm tra cơ bản đối với Báo cáo tài chính và các khoản

mục trình bày trên Báo cáo tài chính;

 Trao đổi những vấn đề phát sinh cần xem xét, các bút toán cần điều chỉnh;

 Tổng hợp và lập Báo cáo kiểm tốn dự thảo trình bày ý kiến của KTV về tính trung thực,

hợp lý của Báo cáo tài chính được kiểm tốn. Phát hành Báo cáo kiểm tốn chính thức sau

khi nhận được ý kiến đồng ý của Ban Giám đốc.

3. Thời gian dự kiến thực hiện kiểm tốn



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Chúng tơi dự kiến sẽ tham gia chứng kiến kiểm kê tại Công ty ngày 31/12/2016

Cuộc kiểm toán sẽ được thực hiện dự kiến đợt 1 trong 4 ngày từ ngày 28/10/2016-31/10/2016 và đợt 2

trong 5 ngày từ ngày / /2017 - / /2017 tại văn phòng Q Cơng ty.

Thời gian dự kiến phát hành báo cáo kiểm toán dự thảo là 7 ngày kể từ ngày Công ty điều chỉnh lại

báo cáo tài chính theo đề xuất của AFA.

4. Yêu cầu phối hợp làm việc

Trong thời gian thực hiện kiểm toán, đề nghị Công ty tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên của

chúng tơi trong q trình làm việc.

5. u cầu cung cấp tài liệu

Chúng tôi cũng gửi kèm theo kế hoạch này Danh mục tài liệu đề nghị Quý Công ty cung cấp. Các tài

liệu trong phần “Tổng quát” cần được gửi cho chúng tôi trước ngày 02/01/2016, các tài liệu còn lại để

nghị gửi trước hoặc được cung cấp ngay khi chúng tơi bắt đầu thực hiện kiểm tốn.

Nếu Q vị có câu hỏi gì hoặc gợi ý gì khác về kế hoạch kiểm tốn này, xin vui lòng liên hệ lại với

chúng tôi.

Nếu Quý vị đồng ý với kế hoạch kiểm tốn này, xin vui lòng ký xác nhận và fax lại cho chúng tơi

để chúng tơi có thể tiến hành kịp thời gian yêu cầu.

Thay mặt và đại diện cho Cơng ty,



Phạm Quang Trung

Phó Tổng Giám đốc

Cơng ty TNHH Kiểm tốn AFA

Xác nhận của Cơng ty CP ABC:

Tôi đồng ý với nội dung của Kế hoạch kiểm tốn trên đây do Cơng ty TNHH Kiểm tốn AFA cung cấp.



______________________

Họ và Tên: Nguyễn Lương M.

Chức danh: Tổng Giám đốc

Cơng ty CP ABC

Ngày: …/…./2016



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Phụ lục 04: Tìm hiểu khách hàng và mơi trường hoạt động

CƠNG TY TNHH KIỂM TỐN AFA

Tên khách hàng: Cơng ty CP ABC

Ngày kết thúc kỳ kế tốn: 31/12/2016

Nội dung: TÌM HIỂU KHÁCH HÀNG VÀ MƠI TRƯỜNG

HOẠT ĐỘNG



Tên



Ngày



Người thực hiện



NHT 10/07/16



Người sốt xét 1



NTNP 15/07/16



Người soát xét 2



PQT 20/07/16



A. MỤC TIÊU:



Thu thập hiểu biết về KH và môi trường hoạt động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông

lệ kinh doanh của KH có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọng

yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.



B. NỘI DUNG CHÍNH:

1. HIỂU BIẾT MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC YẾU TỐ BÊN NGỒI ẢNH HƯƠNG

ĐẾN DN.

1.1 MƠI TRƯỜNG KINH DOANH CHUNG

(1) Thị trường và cạnh tranh

- Kinh tế nước ta năm 2016 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới được dự báo tiếp tục đà phục hồi

nhưng chưa bền vững với tốc độ tăng trưởng giữa các khu vực ngày càng khác biệt, một phần do giá

dầu và giá một số hàng hóa giảm tác động ở mức khác nhau đến từng khu vực. Hầu hết các nền kinh tế

mới nổi được hưởng lợi từ giá dầu giảm, thanh khoản toàn cầu tăng và sự tăng tốc của nền kinh tế Mỹ

và châu Âu. Ở trong nước, giá xăng dầu giảm là yếu tố hỗ trợ mạnh mẽ cho các doanh nghiệp và kích

thích tiêu dùng. Các chính sách ban hành trong năm 2016 và đầu năm 2016 đã phát huy tác dụng, tạo

điều kiện cho khu vực doanh nghiệp vượt qua khó khăn.

- Chỉ số sản xuất tồn ngành cơng nghiệp tháng Mười Một ước tính tăng 8,9% so với cùng kỳ năm

trước, trong đó ngành khai khống tăng 0,6%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 11,3%; sản xuất và

phân phối điện tăng 11,2%; cung cấp nước và xử lý nước thải, rác thải tăng 10,4%. Tính chung 11

tháng, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,7% so với cùng kỳ năm trước (Cùng kỳ năm 2014 tăng

7,5%). Trong các ngành cơng nghiệp, ngành khai khống tăng 8,1%, đóng góp 2,1 điểm phần trăm vào

mức tăng chung; ngành chế biến, chế tạo tăng 10,1%, đóng góp 6,8 điểm phần trăm; ngành sản xuất,

phân phối điện tăng 11,5%, đóng góp 0,7 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước và xử lý nước thải,

rác thải tăng 7,5%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm.

- Trong các ngành công nghiệp cấp II, một số ngành có chỉ số sản xuất 11 tháng tăng cao so với cùng kỳ

năm trước: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và quang học tăng 38,7%; sản xuất xe có động cơ

tăng 28%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 17,4%; dệt tăng 15,1%. Một số ngành có

mức tăng khá: Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 12,7%; sản xuất kim loại tăng 12,2%; sản

xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 11,7%; sản xuất và phân phối điện tăng 11,5%; sản



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



xuất thiết bị điện tăng 11,1%. Một số ngành có mức tăng một con số: Sản xuất chế biến thực phẩm

tăng 8,2%; sản xuất đồ uống tăng 6,8%; sản xuất trang phục tăng 5,8%; sản xuất hóa chất và sản phẩm

hóa chất tăng 5,7%; khai thác than cứng và than non tăng 5,2%; sản xuất thuốc lá tăng 4,3%; sản xuất

thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 3,5%.

- Trong 11 tháng năm nay, một số sản phẩm công nghiệp tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Ơ tơ tăng

55,6%; ti vi tăng 51,1%; điện thoại di động tăng 38,7%; giày, dép da tăng 18,3%; thép cán tăng

18,2%; sữa bột tăng 17,3%; sữa tươi tăng 15%; thức ăn cho thủy sản tăng 14,7%. Một số sản phẩm

tăng khá: Điện sản xuất tăng 12%; sơn hóa học tăng 10,7%; xi măng tăng 10,3%; dầu thô tăng 9,9%.

Một số sản phẩm tăng thấp hoặc giảm: Bia tăng 6,8%; nước máy thương phẩm tăng 6,7%; quần áo

mặc thường tăng 5,3%; thủy hải sản chế biến tăng 5,2%; than đá tăng 5,2%; thuốc lá điếu tăng 4,2%;

sắt thép thô tăng 4,2%; vải dệt từ sợi tổng hợp hoặc sợi nhân tạo giảm 3,7%; xe máy giảm 11,8%.

- Chỉ số sản xuất công nghiệp 11 tháng so với cùng kỳ năm trước của một số địa phương như sau: Thái

Nguyên tăng 107,3%; Quảng Nam tăng 34,6%; Hải Phòng tăng 16,5%; Đà Nẵng tăng 13,9%; Hải

Dương tăng 10,4%; Bình Dương tăng 10,1%; Đồng Nai tăng 8,5%; Hà Nội tăng 7,9%; thành phố

Hồ Chí Minh tăng 7,7%; Cần Thơ tăng 7%; Quảng Ninh tăng 6,4%; Vĩnh Phúc tăng 3%; Bà Rịa Vũng Tàu tăng 1,3%.

- Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 10/2016 tăng 2,1% so với tháng

trước và tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 10 tháng, chỉ số tiêu thụ tăng 12,8% so với

cùng kỳ năm 2014, trong đó một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng cao: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy

vi tính và sản phẩm quang học tăng 51,6%; sản xuất xe có động cơ tăng 26,9%; sản xuất kim loại tăng

24%. Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng một con số: Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 9,7%;

sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 8,8%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 7,5%; sản xuất

hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 6,4%; sản xuất đồ uống tăng 6%; sản xuất trang phục tăng 4,2%;

sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 3,2%; dệt tăng 3%.

- Chỉ số tồn kho tồn ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 01/11/2016 tăng 9,7% so với

cùng thời điểm năm trước,trong đó một số ngành có chỉ số tồn kho tăng thấp hơn mức tăng

chung hoặc giảm: Dệt tăng 9,4%; sản xuất kim loại tăng 7,3%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng

4,1%; sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất tăng 1,6%; sản xuất sản phẩm thuốc lá giảm 11%;

sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy giảm 24%. Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao hơn mức tăng

chung: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 53,6%; sản xuất đồ uống

tăng 48,4%; sản xuất xe có động cơ tăng 45,8%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 34,8%;

sản xuất trang phục tăng 22,8%; sản xuất thiết bị điện tăng 19,4%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược

liệu tăng 17,6%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 11,7%.

- Tỷ lệ tồn kho tồn ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo bình quân 10 tháng năm 2016 là 72,9%, trong

đó, một số ngành có tỷ lệ tồn kho cao: Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu là 141,3%; sản xuất hóa

chất và sản phẩm hóa chất 113,4%; sản xuất chế biến thực phẩm 98,9%.

- Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/11/2016 tăng 6,3% so

với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước tăng 0,1%; doanh

nghiệp ngoài Nhà nước tăng 5%; doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 9,3%. Tại thời

điểm trên, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng giảm 0,3% so với

cùng thời điểm năm trước; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 7,4%; ngành sản xuất, phân phối

điện giảm 0,1%; ngành cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 4,4%.

- Lao động của các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/11/2016 so với cùng thời điểm năm

trước của một số địa phương có quy mô công nghiệp lớn như sau: Thái Nguyên tăng 42,1%; Vĩnh

Phúc tăng 17,8%; Quảng Nam tăng 13,4%; Bà Rịa - Vũng Tàu tăng 10,9%; Bình Dương tăng 8,5%;

Bắc Ninh tăng 6,5%; Đà Nẵng tăng 5,8%; Quảng Ninh tăng 5%; Đồng Nai và HảiDương cùng tăng

3,3%; Quảng Ngãi tăng 2,5%; Hải Phòng tăng 1%; TP Hồ Chí Minh tăng 0,8%; Cần Thơ tăng 0,6%.

- Hoạt động của Công ty không chịu sự cạnh tranh nhiều do phần lớn hàng hóa là xuất khẩu cho cơng ty



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



mẹ.

(2) Biến động về lãi suất, tỷ giá ngoại tệ, lạm phát

Lãi suất

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, một phần nguồn vốn được huy

động từ công ty tài chính. Do đó, những biến động của lãi suất ngân hàng cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt

động sản xuất kinh doanh.

Trong năm 2016, NHNN đã thực hiện điều hành linh hoạt, đồng bộ các cơng cụ chính sách tiền tệ,

trong đó chủ yếu qua nghiệp vụ thị trường mở để điều tiết lượng tiền cung ứng hợp lý, sẵn sàng cung

ứng vốn cho nền kinh tế, hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng (TCTD), ổn định thị trường tiền

tệ, ngoại hối. Đến ngày 15/6/2016, tổng phương tiện thanh toán tăng 4,88%, huy động vốn tăng 4,37%

so với cuối năm 2014. Thanh khoản của hệ thống ổn định và có dư thừa. Các mức lãi suất điều hành,

trần lãi suất huy động bằng VND và lãi suất huy động USD, trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND

đối với các lĩnh vực ưu tiên được duy trì ổn định; Đối với lãi suất cho vay, điều chỉnh giảm hợp lý cho

một số chương trình tín dụng khoảng 0,5-0,6%/năm, xuống mức khoảng 6,5-6,6%/năm để hỗ trợ tốt

hơn một số ngành lĩnh vực đặc thù và các đối tượng chính sách; thơng qua các cơng cụ CSTT điều tiết

thanh khoản của các TCTD hợp lý, tạo điều kiện giảm lãi suất. Mặt bằng lãi suất trong 6 tháng đầu

năm tiếp tục giảm 0,2-0,5%/năm so với cuối năm trước. Trong đó, lãi suất huy động giảm 0,20,5%/năm, chủ yếu ở các kỳ hạn dài hơn 6 tháng, tạo điều kiện hỗ trợ cho việc giảm lãi suất cho vay

trung và dài hạn. Lãi suất cho vay giảm khoảng 0,2-0,3%/năm, hiện phổ biến khoảng 6-9%/năm đối

với ngắn hạn, 9-11%/năm đối với trung và dài hạn

Tình hình lạm phát

Chỉ số giá tiêu dùng năm 2016 tăng 0,07% so với tháng trước, trong đó: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn

uống tăng 0,05% (lương thực tăng 0,31% do nhu cầu gạo cho xuất khẩu tăng[4]; thực phẩm giảm

0,01% ); nhóm may mặc, giày dép và mũ nón tăng 0,14% chủ yếu do thời tiết đang vào thời điểm giao

mùa nên nhu cầu mua sắm hàng thu đông tăng; nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,32%; thiết bị và đồ

dùng gia đình tăng 0,19%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,16%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,07%;

giáo dục tăng 0,06%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,05%. Các nhóm hàng hóa và dịch vụ còn lại có chỉ

số giá giảm: Giao thông giảm 0,38%, chủ yếu do giá xăng, dầu được điều chỉnh giảm vào thời điểm

19/10/2016 và thời điểm 03/11/2016 làm giá nhóm nhiên liệu giảm 0,79%; bưu chính viễn thơng giảm

0,1%.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2016 tăng 0,58% so với tháng 12/2014 và tăng 0,34% so với cùng kỳ

năm 2014. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 11 tháng năm nay tăng 0,64% so với bình quân cùng kỳ

năm trước.

Chỉ số giá vàng tháng 11/2016 giảm 0,61% so với tháng trước, giảm 2,23% so với tháng 12/2014 và

giảm 2,28% so với cùng kỳ năm 2014. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 11/2016 giảm 0,31% so với tháng

trước, tăng 4,61% so với tháng 12/2014 và tăng 4,98% so với cùng kỳ năm 2014.

Lạm phát cơ bản tháng 11/2016 tăng 0,05% so với tháng trước và tăng 1,72% so với cùng kỳ năm



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



trước. Lạm phát cơ bản bình quân 11 tháng năm 2016 tăng 2,08% so với bình quân cùng kỳ năm 2014.

Tỷ giá

Được coi là một năm đầy biến động, nhiều thách thức trong chính sách tiền tệ và chính sách tỉ giá

trước bối cảnh USD liên tục lên giá do kỳ vọng Fed điều chỉnh tăng lãi suất và Trung Quốc bất ngờ

điều chỉnh mạnh tỷ giá đồng Nhân dân tệ, kéo theo làn sóng giảm giá mạnh của các đồng tiền của các

đối tác thương mại chính của Việt Nam.

Ở trong nước, việc huy động trái phiếu Chính phủ (TPCP) để bù đắp thâm hụt ngân sách không thành

công đã đẩy lãi suất TPCP tăng cao, tạo áp lực kép lên thị trường tiền tệ. Dư thừa thanh khoản trong

ngắn hạn trong khi lãi suất tăng cao trong dài hạn, qua đó gián tiếp cản trở mục tiêu tiếp tục giảm lãi

suất cho vay và ổn định tỷ giá.

Trước tình hình đó, ngay sau khi NH Trung ương Trung Quốc phá giá đồng Nhân dân tệ vào ngày

11/8, ngày 12/8, NHNN đã điều chỉnh biên độ tỉ giá giữa VNĐ và USD tăng từ +/-1% lên +/-2%.

Tiếp đó, đón đầu các tác động bất lợi của khả năng Fed tăng lãi suất và biến động của thị trường tài

chính thế giới, ngày 19/8, NHNN đã điều chỉnh tỉ giá bình quân liên ngân hàng giữa VNĐ và USD

thêm 1%, đồng thời mở rộng biên độ tỉ giá từ +/-2% lên +/-3%.

Như vậy, tính chung trong năm 2016, NHNN thực hiện điều chỉnh tăng tỉ giá 3% và nới biên độ thêm

2% từ mức +/-1% lên +/-3%./

(3) Các hoạt động mang tính chu kỳ hoặc thời vụ

Hoạt động của cơng ty khơng mang tính thời vụ.

(4) Cơng nghệ có liên quan tới sản phẩm của đơn vị, các thay đổi trong cơng nghệ sản xuất

Cơng ty khơng có thay đổi cơng nghệ lớn, vẫn sử dụng công nghệ và dây chuyền từ khi thành lập.



1.2 MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ MÀ DN HOẠT ĐỘNG

Các thông tin chung về môi trường pháp lý mà DN đang hoạt động bao gồm, nhưng không giới hạn,

các thông tin sau: Pháp luật và các quy định có ảnh hưởng trọng yếu tới hoạt động của DN như các quy

định pháp luật đối với loại hình và ngành nghề kinh doanh của DN; Các quy định của Chính phủ hiện có

ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của DN như các quy định về tiền tệ và kiểm sốt ngoại tệ; hỗ trợ tài

chính của chính phủ; thuế quan và các rảo cản thương mại; thay đổi thuế áp dụng…

Theo các quy định hiện hành của Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các qui định hiện hành có liên

quan.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



2. HIỂU BIẾT VỀ DN

2.1 CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU

Các thơng tin chung về hoạt động và tình hình kinh doanh chủ yếu của DN bao gồm, nhưng không

giới hạn, các thông tin sau: Bản chất của các nguồn doanh thu: sản xuất, dịch vụ, tài chính/ bán

bn, bán lẻ; Mơ tả các loại sản phẩm hoặc dịch vụ chính mà DN cung cấp;Thực hiện hoạt động: mô

tả các giai đoạn của sản phẩm hoặc dịch vụ, phương thức sản xuất, cách thức phân phối sản phẩm

hoặc dịch vụ); Mô tả các liên minh, liên doanh, hoặc các hoạt động thuê ngoài quan trọng;Địa điểm

sản xuất, kinh doanh, số lượng văn phòng; Các nhà cung cấp hàng hố và dịch vụ quan trọng ; Các

hoạt động nghiên cứu phát triển; Các giao dịch với bên có liên quan…





Sản xuất điện.



2.2 SỞ HỮU, CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ CẤU TRỨC TỔ CHỨC CỦA DN

Sở hữu DN:

Thông tin về các cổ đông và thành viên chính trong DN (sở hữu từ 5% vốn điều lệ)

Tham chiếu A110.

Các bên liên quan

Danh sách các tổ chức và cá nhân có liên quan tới DN



-



Các Thành Viên Ban Giám đốc.

Tham chiếu A110.



Mô tả cấu trúc tổ chức của DN theo các phòng, ban: (bằng mơ tả hoặc bằng sơ đồ)



-



Bao gồm: Phòng kế tốn, phòng tổ chức hành chính, phòng bán hàng, phòng thu mua.



2.3 CÁC THAY ĐỔI LỚN VỀ QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CỦA DN

Bao gồm: Thông tin về tăng giảm vốn trong năm; Thông tin về đầu tư các tài sản quan trọng; Các hoạt

động đầu tư tài chính vào các cơng ty trong và ngồi tập đồn…

Khơng có.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



2.4 HIỂU BIẾT VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN ÁP DỤNG

Bao gồm: Hệ thống kế tốn DN dang sử dụng. Có lập BCTC cho tập đồn mẹ khơng; Các chính sách

kế tốn quan trọng DN áp dụng; Các thay đổi chính sách kế tốn năm nay; Yêu cầu đối với BCTC; Cấu

trúc lập BCTC…

1.



Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND).



2.



Chuẩn mực và chế độ kế tốn áp dụng

Cơng ty áp dụng theo thơng tư 200/2014/TT-BTC.

Hình thức kế tốn: Nhật ký chứng từ.



3.

3.1



Tóm tắt các chính sách kế tốn chủ yếu

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu

khách hàng và phải thu khác.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thu

không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm kết

thúc niên độ kế tốn. Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số

228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính.



3.2



Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác

phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện

là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hồn thành hàng tồn kho và chi phí ước tính cần thiết

cho việc tiêu thụ chúng.

Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình qn gia quyền và được hạch toán theo

phương pháp kê khai thường xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng

tồn kho nhỏ hơn giá gốc. Việc trích lập dự phòng thực hiện theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC

ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính.



3.3



Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và các khoản đầu tư tài

chính khác được ghi nhận theo giá gốc. Dự phòng được lập cho các khoản giảm giá đầu tư nếu

phát sinh tại ngày kết thúc niên độ kế tốn. Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại

Thơng tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày

28/6/2013 của Bộ Tài chính.



3.4



Tài sản cố định hữu hình.

Ngun giá



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×