Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA THỰC HIỆN.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA THỰC HIỆN.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



hiểu biết một cách tốt nhất về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

mà không tốn nhiều thời gian và chi phí.

3.1.2. Về đội ngũ nhân viên.

Cơng ty TNHH Kiểm Toán AFA đang sở hữu một đội ngũ nhân viên trẻ, trình

độ chun mơn cao, sáng tạo, nhiệt tình trong cơng việc, có lòng u nghề. Hầu hết

các nhân viên đã có kinh nghiệm kiểm tốn trong nhiều loại hình doanh nghiệp, lĩnh

vực khác nhau khi đi kiểm tốn thực tế tại các cơng ty kiểm tốn trước đây. Với một

đội ngũ nhân viên chất lượng cao, công ty TNHH Kiểm tốn AFA ln có tiềm năng

để phát triển mạnh mẽ trong ngành kiểm tốn BCTC.

Ngồi việc sở hữu đội ngũ nhân viên chất lượng từ ban đầu, cơng ty còn ln

chú ý tới cơng tác đào tạo nâng cao trình độ và khả năng quản lý cho cán bộ nhân viên.

Công ty thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo và cập nhật những thay đổi

mới trong kế toán, kiểm toán BCTC cho đội ngũ nhân viên. Cùng với tinh thần tự học

hỏi, mỗi KTV đều nắm chắc các thông tư, nghị định cũng như các chuẩn mực kế toán,

kiểm toán Việt Nam hiện hành và nắm bắt kịp thời những kiến thức mới nhất về chế

độ kế tốn, kiểm tốn và tài chính.

Các KTV có khả năng vận dụng linh hoạt lý thuyết vào thực tế, sắp xếp thực

hiện kiểm tốn một cách có khoa học, ngăn ngừa sự kiểm tra chồng chéo giữa các

khoản mục.

Trong q trình làm việc ln có sự trao đổi, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các

thành viên trong đồn. Đồng thời, cũng trong q trình kiểm tốn, mọi thắc mắc của

khách hàng về cách hạch toán, xử lý nghiệp vụ hay nhu cầu cập nhật các thông tin mới

đều được KTV giải đáp, từ đó gia tăng thêm phần uy tín cho cơng ty.

3.1.3. Về hệ thống hồ sơ kiểm tốn.

Hệ thống hồ sơ kiểm tốn của cơng ty TNHH Kiểm tốn AFA được sắp xếp, bố

trí khoa học. Các hồ sơ kiểm toán bao gồm: Hồ sơ thường trực và hồ sơ kiểm toán

năm, được phân loại rõ ràng và trình bày hợp lý. Tại đây, giấy tờ làm việc của các

phần hành, các bằng chứng kiểm toán mà KTV thu thập được đều được lưu trữ, sắp

xếp cụ thể. Đồng thời đều được đánh tham chiếu, rất thuận tiện cho kiểm tra rà soát.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



65



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Các giấy tờ làm việc được trình bày rõ ràng giúp cho KTV cũng như những người

khơng tham gia kiểm tốn trực tiếp có thể dễ dàng kiểm tra, đối chiếu các giấy tờ làm

việc trên hồ sơ kiểm toán.

Hồ sơ kiểm tốn ln tn theo một quy trình sốt xét cụ thể và nghiêm ngặt.

Trước khi kiểm toán khách hàng, KTV phải xem xét hồ sơ kiểm toán của các năm

trước để làm cơ sở đối chiếu, kiểm tra các thơng tin và chuẩn bị hồ sơ kiểm tốn cho

năm kiểm toán đầy đủ. Trước khi phát hành báo cáo kiểm toán, các báo cáo kiểm toán

đều được kiểm tra, xét duyệt và chỉnh sửa kỹ càng về nội dung, hình thức. Vì vậy, mỗi

báo cáo kiểm tốn do cơng ty TNHH Kiểm toán AFA phát hành đều là những sản

phẩm kiểm toán đạt chất lượng và đáng tin cậy.

Mỗi đối tượng khách hàng sẽ được lưu trong một file hồ sơ tạo sự thuận lợi cho

KTV trong quá trình thực hiện kiểm toán cũng như Ban Giám đốc và những người

khơng tham gia trực tiếp kiểm tốn có thể theo dõi các công việc mà KTV đã thực

hiện, kết quả cuộc kiểm tốn, qua đó đánh giá chất lượng hoạt động kiểm toán.

Việc sử dụng giấy tờ làm việc của KTV: tại công ty TNHH AFA, giấy làm việc

dựa trên mẫu do Hiệp hội kiểm toán Việt Nam (VACPA) ban hành. Tùy thuộc vào

từng khoản mục, từng khách hàng mà KTV sẽ trình bày một cách linh hoạt và hợp lý.

Giấy tờ làm việc được các KTV trình bày rõ ràng, in ấn, sắp xếp theo thứ tự từng phần

hành và lưu vào hồ sơ để thuận lợi cho việc kiểm tốn năm tiếp theo.

3.1.4. Về quy trình kiểm tốn khoản mục lương và các khoản trích theo lương.

Quy trình kiểm tốn của cơng ty TNHH Kiểm tốn AFA được xây dựng dựa

trên cơ sở tuân thủ những chuẩn mực kiểm toán độc lập và chế độ kế toán hiện hành

của Việt Nam. Đồng thời lựa chọn và vận dụng những chuẩn mực, thông lệ chung của

quốc tế trên cơ sở phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tại

Việt Nam.

Quy trình kiểm tốn khoản mục lương và các khoản trích theo lương của công

ty là phù hợp.

Trước khi ký kết hợp đồng kiểm tốn với khách hàng, cơng ty đã thực hiện đầy

đủ các khâu khảo sát, tìm hiểu khách hàng, đánh giá sự xung đột về lợi ích, đánh giá



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



66



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



tính độc lập, xác định rủi ro có thể xảy ra và cách ứng. Và sau khi hợp đồng được ký

kết, để tiết kiệm được thời gian, KTV gửi danh sách các tài liệu cần cung cấp trước

cho khách hàng chuẩn bị.

Trong bước tìm hiểu khách hàng, KTV đã tiến hành thủ tục phân tích sơ bộ

BCTC. Cơng việc này giúp KTV hiểu rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của

khách hàng, phát hiện những biến động bất thường và dự đốn những khu vực có rủi

ro cao.

Các thử nghiệm chi tiết rất được KTV chú trọng. KTV đã tiến hành thực hiện

lại việc tính và trích lương để kiểm tra các khoản trích theo lương có được khách hàng

thực hiện đúng theo quy định. KTV cũng tiến hành chọn mẫu kiểm tra đến từ hợp

đồng lao động, từ đó tiến hành thủ tục walk through để đánh giá phần hành lương và

nhân sự của đơn vị có thực hiện phù hợp và đúng theo quy định hay không.

Bên cạnh việc thực hiện kiểm tốn cho khách hàng, cơng ty ln chú ý quan

tâm đến việc chăm sóc khách hàng như: Gửi các thông tư mới về thuế đến các khách

hàng quen thuộc để các khách hàng quen thuộc để các khách hàng có thể nắm bắt kịp

thời, góp ý cho khách hàng về những hạn chế của HTKSNB để khách hàng có thể

hồn thiện HTKSNB của mình. Nhờ vậy, công ty luôn tạo được mối quan hệ tốt đẹp

với khách hàng cũng như khẳng định sự chuyên nghiệp của công ty.

3.1.5. Về công cụ hỗ trợ.

Công ty TNHH Kiểm tốn AFA đã thiết kế một cơng cụ hỗ trợ kiểm tốnAudit Tool. Đây là cơng cụ đã được thiết kế dành riêng cho cơng tác kiểm tốn tài

chính. Đã hỗ trợ rất nhiều cho các KTV trong việc hồn thành cơng việc được nhanh

chóng và hiệu quả. Cơng cụ bao gồm cả những việc như tính mức trọng yếu, phân tích

sơ bộ BCTC, phân chia cơng việc của từng nhân viên, Bảng tổng hợp phân tích hệ số,

phân tích tổng thể BCTC sau kiểm tốn, lập BCTC sau kiểm tốn.

Nhờ cơng cụ mà khối lượng cơng việc của KTV giảm tải rất nhiều, công việc

được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả hơn. Điều đó càng ý nghĩa hơn đối với nghề

kiểm tốn, vì khối lượng cơng việc thường tập trung theo mùa.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



67



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



3.2. Hạn chế

3.2.1. Về phương pháp tìm hiểu và đánh giá HTKSNB của khách hàng.

Tại cơng ty TNHH Kiểm tốn AFA, cơng việc đánh giá HTKSNB của khách

hàng chỉ thông qua bảng câu hỏi về HTKSNB được công ty xây dựng chung cho mọi

khách hàng. Các câu hỏi đều giống nhau khi áp dụng cho các khách hàng. Việc sử

dụng bảng câu hỏi này tuy giúp công ty tiết kiệm được thời gian và chi phí kiểm tốn

nhưng nó lại khơng linh hoạt trong việc áp dụng chung cho nhiều loại hình doanh

nghiệp khác nhau. Đồng thời, đối với một số công ty khách hàng có quy mơ lớn, các

quy trình vận hành một cách rắc rối, việc chỉ sử dụng bảng câu hỏi đơi khi khơng thể

đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu kỹ càng về HTKSNB tại đơn vị khách hàng.

3.2.2. Về chương trình kiểm tốn.

Chương trình kiểm tốn của cơng ty TNHH Kiểm toán AFA được thiết kế

chung cho tất cả các khách hàng thuộc tất cả các lĩnh vực và loại hình khác nhau. Khi

thiết kế chương trình cho từng khách hàng, KTV chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của

bản thân. Trong một số trường hợp do khối lượng công việc quá nhiều, nhiều KTV đã

phải bỏ qua giai đoạn thiết kế chương trình kiểm tốn mà trực tiếp thực hiện trên

chương trình kiểm tốn chung. Như vậy KTV có thể sẽ bỏ sót các sai lệch, khơng kiểm

sốt được thời gian và chi phí kiểm tốn.

3.2.3. Về việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát.

Qua việc đánh giá sơ bộ về HTKSNB của đơn vị khách hàng, KTV sẽ quyết định

xem liệu có cần phải thực hiện các thử nghiệm kiểm sốt hay khơng. Nếu HTKSNB được

đánh giá là tốt thì KTV sẽ tiến hành các thử nghiệm kiểm soát nhằm thu thập các bằng

chứng đánh giá sự hiện hữu và tính hiện hữu của HTKSNB. Nếu KTV đánh giá

HTKSNB của khách hàng là yếu kém thì sẽ bỏ qua việc thực hiện các thử nghiệm kiểm

soát mà tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản. Mặc dù các quy định về việc thực hiện các

thử nghiệm kiểm soát được ghi rõ, nhưng có thể do hạn chế về mặt thời gian nên các KTV

ít thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà đi ngay vào việc thực hiện các thử nghiệm cơ

bản. Trong khi đó kết quả của các thử nghiệm kiểm soát sẽ là cơ sở để các KTV đánh giá

rủi ro với các khoản mục, quyết định gia tăng hay giảm các thử nghiệm cơ bản, rút ngắn

thời gian thực hiện công việc, giảm thiểu chi phí kiểm tốn.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



68



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



3.2.4. Về việc thực hiện thủ tục phân tích.

Tại cơng ty TNHH Kiểm tốn AFA, các KTV chỉ sử dụng các phương pháp phân

tích đơn giản. Do tính chất cơng việc cũng như thời gian của một cuộc kiểm tốn khơng

cho phép nên đa phần KTV chỉ sử dụng các phương pháp đơn giản như phân tích tỷ số.

Các phương pháp phân tích xu hướng, phân tích tính hợp lý chưa được sử dụng.

Bên cạnh đó, việc phân tích chưa so sánh được với số liệu bình quân ngành đối

với từng lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy KTV khó thấy được sự hợp lý

của số liệu ở mặt tổng thể. Khi kiểm toán các doanh nghiệp có doanh thu tương đối lớn

thì việc áp dụng hạn chế các thủ tục phân tích mà chủ yếu dựa vào thủ tục kiểm tra chi

tiết, chọn mẫu một số nghiệp vụ sẽ không đủ để đưa ra kết luận về mục tiêu kiểm toán.

Đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương, KTV đang tiến hành

thủ tục phân tích biến động lương qua các năm: so sánh biến động của chi phí lương

giữa năm nay và năm trước theo tháng, so sánh biến động chi phí lương giữa năm nay

và năm trước theo khoản mục, so sánh tỷ trọng chi phí phải trả NLĐ trên nợ phải trả

ngắn hạn.

3.3. Một số giải pháp góp phần hồn thiện quy trình kiểm tốn khoản mục lương

và các khoản trích theo lương trong kiểm tốn BCTC do cơng ty TNHH Kiểm

tốn AFA thực hiện.

3.3.1. Về phương pháp tìm hiểu và đánh giá HTKSNB của khách hàng.

Việc đánh giá HTKSNB là rất quan trọng trong quá trình thực hiện kiểm tốn.

Nó giúp KTV có những nhận xét ban đầu về công ty khách hàng và khoanh vùng được

những phần hành có khả năng xảy ra sai sót, gian lận. Do đó, việc xây dựng một quy

trình đánh giá HTKSNB chính xác là một yêu cầu rất thiết thực đối với mọi cơng ty

kiểm tốn. Sau đây là một số ý kiến đề xuất:

- Sử dụng kết hợp nhiều phương pháp: Bên cạnh việc đánh giá HTKSNB của

khách hàng bằng bảng câu hỏi, công ty nên thực hiện kết hợp với phương pháp lưu đồ.





Sử dụng lưu đồ: Thông qua quan sát và phỏng vấn, KTV sẽ vẽ lại quy trình



luân chuyển chứng từ bằng cách sử dụng biểu đồ và ký hiệu các chứng từ, tài liệu cùng

quá trình lưu chuyển để mơ tả HTKSNB.. Đặc biệt, việc sử dụng lưu đồ rất cần thiết

khi đánh giá HTKSNB với doanh nghiệp có quy mơ lớn, hệ thống sổ sách, chứng từ

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



69



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



phức tạp. Để thực hiện phương pháp lưu đồ, KTV có thể mất nhiều thời gian và cơng

sức trong việc tìm hiểu để biểu diễn lại chu trình, tuy nhiên bằng phương pháp này,

KTV sẽ dễ dàng có cái nhìn tổng quan về HTKSNB của khách tạo tiền đề cho việc

định hướng quy trình kiểm tốn.

Đối với quy trình kiểm tốn khoản mục lương và các khoản trích theo lương,

nếu kết hợp với việc vẽ lại lưu đồ luân chuyển chứng từ liên quan đến phần hành

lương và nhân sự, KTV có thể dễ dàng nhìn thấy được tính phù hợp trong việc lập, xét

duyệt của chứng từ cũng như trong việc phân chia nhiệm vụ của mỗi cá nhân từ đó

đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống và đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm

sốt đối với chu trình này.

Ngồi việc sử dụng thêm phương pháp trong đánh giá HTKSNB, công ty

TNHH Kiểm tốn AFA cũng có thể xây dựng thêm bảng câu hỏi về HTKSNB dành

cho từng loại hình doanh nghiệp hoặc lĩnh vực cụ thể mà phần lớn khách hàng của

cơng ty thuộc về. Mỗi loại hình doanh nghiệp hay lĩnh vực hoạt động riêng ln có

những vấn đề đặc trưng mà các gian lận hoặc sai sót sẽ khơng giống nhau giữa loại

hình. Việc sử dụng bảng câu hỏi dành cho từng loại hình cụ thể sẽ nâng cao hiệu quả

trong việc đánh giá và tìm hiểu HTKSNB tại khách hàng.

3.3.2. Về chương trình kiểm tốn.

Cũng giống như bảng câu hỏi về HTKSNB, Cơng ty TNHH Kiểm tốn AFA

nên xây dựng chương trình kiểm tốn riêng cho các loại hình doanh nghiệp điển hình.

Để giảm thời gian cho các cuộc kiểm toán trong mùa kiểm toán, giảm thiểu tối đa rủi

ro kiểm toán, tăng chất lượng hoạt động, cơng ty có thể nghiên cứu các tài liệu, rút

kinh nghiệm kiểm tốn thực tế để thiết kế chương trình kiểm tốn riêng cho các khách

hàng điển hình trong khoảng thời gian đào tạo (khơng phải mùa kiểm tốn). Cơng ty

khơng thể thiết kế chương trình kiểm tốn cho tất cả các loại hình vậy nên chỉ tập

trung thiết kế cho những loại hình thuộc các khách hàng chủ yếu của mình. Cơng việc

này tuy sẽ mất thời gian trong giai đoạn đầu nhưng sẽ mang lại hiệu quả lâu dài và

thiết thực sau này.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



70



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



3.3.3. Về việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát.

Trước khi đi vào thực hiện các thử nghiệm cơ bản, KTV nên thực hiện các thử

nghiệm kiểm sốt đối với một số chu trình quan trọng như Doanh thu, Chi phí, Nợ

phải trả, Lương và phải trả NLĐ. Đối với khoản mục lương và các khoản trích theo

lương, KTV có thể thực hiện các thử nghiệm kiểm sốt như sau:

- Kiểm tra chính sách: KTV cần tiến hành xác nhận và kiểm tra khách hàng có

đang vận hành chu trình dựa trên một chính sách cụ thể đã được ban hành hay không

như kiểm tra điều lệ công ty, thỏa hiệp lao động…

- Kiểm tra các nghiệp vụ phê chuẩn: KTV cần kiểm tra các dấu hiệu phê duyệt

của BGĐ, ban lãnh đạo trên các chứng từ liên quan như bảng chấm công, bảng tính

lương, phiếu chi,…

- Kiểm tra tính độc lập và phân chia trách nhiệm trong chu trình: quyền chấm

cơng, quyền ghi sổ, quyền tính lương, quyền phê duyệt, và quyền thanh tốn.

3.3.4. Về việc thực hiện thủ tục phân tích.

Trên thực tế, khoản mục lương và các khoản trích theo lương là khoản mục chỉ

tập trung vào các thủ tục kiểm tra chi tiết. Việc thực hiện thủ tục phân tích là khơng

q cần thiết. Vì vậy, với việc kết hợp tìm hiểu HTKSNB và những phân tích mà KTV

đang thực hiện như tính tỷ số phải trả NLĐ trên nợ phải trả, so sánh biến động chi phí

lương như hiện nay,.. là phù hợp và đủ để KTV có thể đưa ra đánh giá khái quát về

khoản mục này mà không cần thiết sử dụng thêm các thủ tục phân tích chi tiết khác.

3.1.1 Tuy nhiên, đối với một số khoản mục có mức sai sót tiềm tàng cao như

khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp, nợ phải thu khách hàng… , KTV nên sử dụng

thêm nhiều thủ tục phân tích như so sánh với số liệu bình qn ngành hoặc đi sâu vào

phân tích kết hợp với các thơng tin phi tài chính như chiến lược kinh doanh, chiến lược

tài chính, chính sách nhà nước để có cái nhìn thấu đáo hơn về tình hình kinh doanh

cũng như cung cấp những thông tin giá trị cho khách hàng.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



71



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Kết luận

Cùng với việc phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, sự ra đời của các tập đoàn,

doanh nghiệp trong các lĩnh vực và nhu cầu cấp thiết về việc chứng thực tình hình hoạt

động kinh doanh của cơng ty nhằm các mục đích vay vốn, cổ phần hóa, tìm kiếm nhà

đầu tư...thì hoạt động kiểm tốn Báo cáo tài chính ngày càng trở nên phổ biến và quan

trọng, được khẳng định là một công cụ đắc lực trong lĩnh vực quản lý tài chính.

Trong kiểm tốn Báo cáo tài chính, kiểm tốn khoản mục lương và các khoản

trích theo lương có một vị trí quan trọng. Bởi vì chi phí tiền lương và các khoản trích

theo lương là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí của DN, có ảnh hưởng

trọng yếu đến kết quả kinh doanh của DN. Do đó, khi nghiên cứu chương trình kiểm

tốn khoản mục tiền lương đòi hỏi những kiến thức chun mơn. Trong khn khổ bài

khóa luận, em đã tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích

theo lương để từ đó làm cơ sở cho việc phân tích, vận dụng, lầm rõ vấn đề nghiên cứu.

- Tìm hiểu tổng quan về cơng ty TNHH Kiểm tốn AFA và quy trình kiểm

tốn khoản mục lương và các khoản trích theo lương.

- Đánh giá thực trạng về quy trình kiểm tốn khoản mục lương và các khoản

trích theo lương do cơng ty TNHH AFA thực hiện.

Tuy nhiên trong khi thực hiện bài khoá luận về việc tìm hiểu thực trạng chu

trình kiểm tốn lương và các khoản trích theo lương do cơng ty TNHH AFA thực hiện,

một số thông tin về công ty khách hàng đã được giữ bí mật hoặc thay đổi so với thực

tế do nguyên tắc bảo mật thông tin khách hàng. Vì vậy em nghĩ đây là một trong

những hạn chế của bài khóa luận do nó làm giảm đi tính thuyết phục của đề tài đối với

người đọc và người nghiên cứu. Bên cạnh đó, do thời gian thực tập hạn hẹp nên em

không đủ điều kiện để đi sâu tìm hiểu cũng như lựa chọn cơng ty khách hàng có thực

hiện đầy đủ các thủ tục kiểm tra chi tiết trong chương trình kiểm tốn để trình bày. Do

hạn chế về kiến thức thực tế chuyên ngành kiểm toán nên việc phân tích các kết quả



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



72



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



đạt được còn nhiều thiếu sót, từ đó việc đưa ra đánh giá và đề xuất giải pháp cũng còn

nhiều hạn chế. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của q thầy cơ giáo và cơng

ty TNHH Kiểm tốn AFA để đề tài của em được hoàn thiện hơn.

3.2. Kiến nghị

Thơng qua q trình nghiên cứu và hồn thành đề tài kiểm tốn khoản mục

lương và các khoản trích theo lương đã giúp em nắm được những cơ sở lý luận khi tiến

hành một cuộc kiểm tốn nói chung cũng như kiểm tốn khoản mục lương và các

khoản trích theo lương nói riêng, đồng thời biết cách vận dụng những kiến thức trên lý

thuyết vào thực tiễn. Tuy nhiên đề tài vẫn còn gặp phải nhiều thiếu sót.

Một số kiến nghị để đề tài hồn thiện hơn:

- Lựa chọn cơng ty khách hàng tiêu biểu, có thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán

để giới thiệu đầy đủ quy trình kiểm tốn khoản mục lương và các khoản trích theo lương.

- Tìm hiểu, nghiên cứu kỹ các quy định, thơng tư, nghị định,… để tự hồn

thiện kiến thức kiểm tốn. Đồng thời có nhiều thời gian tham gia thực tế, tiếp xúc

nhiều hơn với quy trình kiểm tốn để hiểu rõ và phân tích quy trình hồn thiện hơn.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA THỰC HIỆN.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×