Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Chính sách kế toán áp dụng phù hợp với quy định của chuẩn mực và nhất quán với kỳ trước.

 Chính sách kế toán áp dụng phù hợp với quy định của chuẩn mực và nhất quán với kỳ trước.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

74.734.272



239.598.297



(164.864.025)



(68,81)



B. TÀI SẢN DÀI HẠN



463.611.320.346



344.611.102.805



119.000.217.541



34,53



II. Tài sản cố định



214.093.612.572



224.863.343.242



(10.769.730.670)



(4,79)



1. Tài sản cố định hữu hình



214.063.403.572



224.863.343.242



(10.799.939.670)



(4,80)



- Ngun giá



305.042.254.636



304.593.272.454



448.982.182



0,15



- Giá trị hao mòn luỹ kế



(90.978.851.064)



(79.729.929.212)



(11.248.921.852)



14,11



2. Tài sản cố định vơ hình



30.209.000



-



30.209.000



-



- Ngun giá



68.873.653



33.333.653



35.540.000



106,62



(38.664.653)



(33.333.653)



(5.331.000)



15,99



IV. Tài sản dở dang dài hạn



249.231.963.626



119.342.861.870



129.889.101.756



108,84



2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang



249.231.963.626



119.342.861.870



129.889.101.756



108,84



V. Tài sản dài hạn khác



285.744.148



404.897.693



(119.153.545)



(29,43)



1. Chi phí trả trước dài hạn



182.510.048



233.876.093



(51.366.045)



(21,96)



103.234.100



171.021.600



(67.787.500)



(39,64)



526.106.095.985



414.620.243.512



111.485.852.473



nước



- Giá trị hao mòn luỹ kế



2. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài

hạn

TỔNG CỘNG TÀI SẢN



26,89



Tổng tài sản năm nay là 526.106.095.985đ, tăng 111.485.852.473đ so với năm

trước, tương ứng với mức tăng là 26,89%. Trong đó:

Tài sản ngắn hạn năm nay là 62.494.775.639đ, giảm 7.514.365.068đ so với năm

trước, tương ứng với mức giảm là 10,73%. Tài sản dài hạn năm nay là

463.611.320.346đ, tăng 119.000.217.541đ so với năm trước, tương ứng với mức tăng

là 34,53%.

Trích phụ lục 06: Giấy làm việc A510, 2/4 – Thủ tục phân tích nguồn vốn.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



40



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Bảng 2.2: Kết quả phân tích biến động nguồn vốn

(Đơn vị tính: VND)

NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ



31/12/2016



31/12/2015



Trước KT



Sau KT



Biến động

VND



%



206.018.528.418



97.531.926.170



108.486.602.248



111,23



I. Nợ ngắn hạn



62.435.656.152



37.069.574.808



25.366.081.344



68,43



1. Phải trả người bán



21.099.483.057



8.959.431.340



12.140.051.717



135,50



3.155.011.856



1.965.220.627



1.189.791.229



60,54



6.919.438.382



6.599.731.454



319.706.928



4,84



778.268.907



787.002.889



(8.733.982)



(1,11)



5. Các khoản phải trả, phải nộp khác



12.491.631.058



4.015.330.027



8.476.301.031



211,10



6.Vay và nợ thuê tài chính



17.714.285.714



14.714.285.714



3.000.000.000



20,39



277.537.178



28.572.757



248.964.421



871,33



143.582.872.266



60.462.351.362



83.120.520.904



137,47



143.582.872.266



60.462.351.362



83.120.520.904



137,47



B. VỐN CHỦ SỞ HỮU



320.087.567.567



317.088.317.342



2.999.250.225



0,95



I. Vốn chủ sở hữu



320.087.567.567



317.088.317.342



2.999.250.225



0,95



1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu



291.467.070.000



291.467.070.000



-



-



291.467.070.000



291.467.070.000



-



-



2. Thặng dư vốn cổ phần



(35.000.000)



(35.000.000)



-



-



3. Quỹ đầu tư phát triển



1.131.301.456



131.301.456



1.000.000.000



761,61



27.524.196.111



25.524.945.886



1.999.250.225



7,83



1.951.250.986



522.072.283



1.429.178.703



273,75



25.572.945.125



25.002.873.603



570.071.522



2,28



526.106.095.985



414.620.243.512



111.485.852.473



26,89



2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà

nước

3. Phải trả NLĐ

4. Chi phí phải trả



7. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

II. Nợ dài hạn

1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn



Cổ phiếu phổ thơng có quyền biểu

quyết



4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối

LNST chưa phân phối lũy kế đến

CK trước

LNST chưa phân phối kỳ này

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN



Tổng nguồn vốn năm nay là 526.106.095.985đ, tăng 111.485.852.473d so với

năm trước, tương ứng với mức độ tăng 26,89%. Trong đó:

Nợ phải trả năm nay là 206.018.528.418đ, tăng 108.486.602.248 đ so với năm

trước, tức tăng 111,23%. Vốn chủ sở hữu năm nay 320.087.567.567đ, tăng

2.999.250.225đ so với năm trước, tương ứng với tăng 0,95%. Phải trả NLĐ cuối năm

2016 là 6.919.438.382đ, tăng 319.706.928đ so với năm trước, tương ứng tăng 4,84%.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



41



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Nhận thấy số dư TK 334 còn khá lớn, lý do có thể là do công ty chưa tiến hành trả

lương tháng 12, tháng 13 cho NLĐ, cần tiếp tục rà soát sổ chi tiết, chứng từ chi tiền để

biết rõ nguyên nhân.

Trích phụ lục 06: Giấy làm việc mẫu A510, ¾ - Thủ tục phân tích KQHĐKD

Bảng 2.3: Kết quả phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh

(Đơn vị tính: VND)

Năm 2016

Trước KT



Năm 2015

Sau KT



58.475.433.272



61.449.945.082



(2.974.511.810)



(4,84)



-



-



-



-



3. Doanh thu thuần bán hàng và cung

cấp dịch vụ



58.475.433.272



61.449.945.082



(2.974.511.810)



(4,84)



4. Giá vốn hàng bán



23.283.596.011



26.993.516.386



(3.709.920.375)



(13,74)



5. Lợi nhuận gộp về bán hàng



35.191.837.261



34.456.428.696



735.408.565



2,13



641.383.359



1.049.338.845



(407.955.486)



(38,88)



7. Chi phí tài chính



2.931.998.072



3.835.523.810



(903.525.738)



(23,56)



Trong đó: chi phí lãi vay



2.722.299.443



3.835.523.810



(1.113.224.367)



(29,02)



-



-



-



-



6.075.977.170



5.522.227.489



553.749.681



10,03



26.825.245.378



26.148.016.242



677.229.136



2,59



206.876.439



262.887.274



(56.010.835)



(21,31)



-



12.527.274



(12.527.274)



(100,00)



206.876.439



250.360.000



(43.483.561)



(17,37)



27.032.121.817



26.398.376.242



633.745.575



2,40



1.459.176.692



1.395.502.639



63.674.053



4,56



-



-



-



-



25.572.945.125



25.002.873.603



570.071.522



2,28



877



884



CHỈ TIÊU

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

2.Các khoản giảm trừ doanh thu



6. Doanh thu hoạt động tài chính



8. Chi phí bán hàng

9. Chi phí quản lý DN

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh

11. Thu nhập khác

12. Chi phí khác

13. Lợi nhuận khác

14. Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế

15. Chi phí thuế thu nhập DN hiện

hành

16. Chi phí thuế thu nhập DN hỗn lại

17. LNST thu nhập DN

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu



Biến động

VND



%



Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2016 là 27.032.121.817đ, tăng nhẹ so với

năm trước là 633.745.575đ, tương ứng với mức tăng 4,56%. Trong đó:



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



42



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay là 58.475.433.272đ, giảm

2.974.511.810đ so với năm 2015, tức giảm 4,84%. Doanh thu hoạt động tài chính năm

2016 là 641.383.359đ, giảm 407.955.486d so với 2015, tức giảm 38,88%.

Giá vốn hàng bán năm 2016 là 23.283.596.011đ, giảm 3.709.920.375đ so với

năm trước, tương ứng với giảm 13,74%. Chi phí tài chính giảm từ 3.835.523.810đ

xuống còn 2.931.998.072đ, tương ứng giảm 23,56%. Ngược lại, chi phí quản lý DN

tăng từ 5.522.227.489đ lên 6.075.977.170đ tương ứng tăng 10,03%.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN năm 2016 đạt 25.572.945.125đ, tăng nhẹ so

với 2015, tăng 570.071.522đ, tương ứng tăng 2,28%.

d. Tìm hiểu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm sốt.

Để tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng, KTV sẽ hoàn thành bảng đánh giá

HTKSNB theo mẫu A610. Nội dung bao gồm: Môi trường kiểm sốt, quy trình đánh

giá rủi ro, giám sát các hoạt động kiểm soát.

Đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương, KTV cần tiến hành

tìm hiểu các thủ tục và chức năng của chu trình tiền lương – nhân viên (chức năng theo

dõi nhân sự, chức năng theo dõi lao động, chức năng tính lương và ghi chép lương,

chức năng phát lương).

Tại công ty CP ABC, KTV đã thực hiện đánh giá HTKSNB của đơn vị thông

qua việc phỏng vấn kế toán trưởng và xem xét quy chế quản lý, quy định… của đơn vị,

bằng sự xét đoán chun mơn của mình, KTV đã đưa ra kết luận: HTKSNB của đơn vị

được thiết kế và hoạt động hiệu quả, khơng có rủi ro trọng yếu về hệ thống kiểm sốt ở

cấp độ DN được xác định tại cơng ty CP ABC năm 2016. Vì vậy KTV có định hướng

là có thể giảm bớt những thử nghiệm cơ bản trong cuộc kiểm toán này.

(Phụ lục 07: Giấy làm việc A610 Đánh giá HTKSNB ở cấp độ DN)

Sau khi đánh giá sơ bộ về HTKSNB tại công ty CP ABC, KTV tiến hành xác

định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm tốn, cơng việc này có sự hỗ trợ của các

cơng cụ kiểm tốn.

 Xác lập mức trọng yếu tại công ty CP ABC:

Bước 1: Lựa chọn tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



43



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Đối với cơng ty CP ABC, KTV nhận thấy Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ là tiêu chí được các nhà đầu tư và cơng ty mẹ quan tâm nên KTV đã lựa chọn tiêu

chí Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để ước tính mức trọng yếu.Trong năm

2016, doanh thu của công ty là 58.475.433.272đ.

Bước 2: Xác định mức trọng yếu tổng thể (PM).

Sau khi đánh giá sơ bộ về HTKSNB, cùng với xét đốn của mình, KTV đánh

giá rủi ro kiểm sốt ở mức trung bình, vì vậy tỷ lệ để xác định mức trọng yếu cho chỉ

tiêu Doanh thu là 0,5%.

PM = 58.475.433.272 x 0,5% = 292.377.166 (đồng).

Bước 3: Xác lập mức trọng yếu thực hiện (TE).

KTV đánh giá HTKSNB của đơn vị ở mức trung bình, nên đã lựa chọn tỷ lệ để

xác lập mức trọng yếu thực hiện là 50%.

TE = 292.377.166 x 50% = 146.188.583 (đồng).

Bước 4: Xác lập ngưỡng sai sót có thể bỏ qua.

Tỷ lệ sử dụng để ước tính ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 4%

Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua = 146.188.583 * 4% = 5.847.543 (đồng)

(Phụ lục 08: Giấy làm việc mẫu A710 Xác định mức trọng yếu)

Sau khi xác định mức trọng yếu, KTV sẽ cập nhật mức trọng yếu vào bảng

phân tích biến động ở giấy làm việc A510 để xác định những biến động lớn hơn so với

mức trọng yếu sẽ được khoanh vùng và chú ý kiểm tra.

 Đánh giá rủi ro kiểm toán.

Đây là năm đầu tiên cơng ty TNHH Kiểm tốn AFA kiểm tốn cho cơng ty CP

ABC, nên để đảm bảo tính thận trọng, KTV đã đánh giá rủi ro kiểm toán là trung bình.

Rủi ro tiềm tàng: 2016 là năm đầu tiên kiểm tốn, nên KTV còn chưa hiểu rõ về

tình hình kinh doanh tại DN và chưa có kinh nghiệm về khách hàng. Tuy nhiên, dựa vào kết

quả BCTC đã được kiểm tốn ở năm trước do cơng ty kiểm tốn khác thực hiện là ý kiến

chấp nhận tồn phần. Do đó KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức trung bình.

Rủi ro kiểm sốt: HTKSNB của đơn vị hoạt động khá hiệu quả, khả năng ngăn ngừa

các sai phạm trọng yếu tốt. Do đó KTV ước lượng rủi ro kiểm sốt ở mức trung bình.

Rủi ro phát hiện: KTV đánh giá rủi ro phát hiện ở mức thấp.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



44



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



e. Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu.

Tại công ty CP ABC, phương pháp chọn mẫu được KTV sử dụng là lựa chọn

các phần tử đặc biệt. KTV có quyết định lựa chọn các phần tử đặc biệt từ tổng thể dựa

trên các nhân tố như sự hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng, đánh giá ban

đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cũng như đặc điểm của tổng thể được thử

nghiệm. Các phần tử đặc biệt có thể bao gồm:

- Các phần tử có giá trị lớn hoặc quan trọng: KTV có thể quyết định lựa chọn

các phần tử có giá trị lớn hoặc biểu hiện một số đặc điểm như bất thường, có khả nghi,

rủi ro cao hoặc thường có sai sót trước đây.

- Tất cả các phần tử có giá trị từ một khoản tiền nào đó trở lên: KTV có thể

quyết định lựa chọn các phần tử có giá trị bằng và lớn hơn một khoản tiền nào đó

nhằm mục đích kiểm tra một bộ phận lớn trong tồn bộ giá trị của một số dư tài khoản

hoặc một loại nghiệp vụ.

- Các phần tử thích hợp cho mục đích thu thập thơng tin: KTV có thể chọn các

phần tử thích hợp nhằm thu thập thơng tin về những vấn đề như tình hình kinh doanh,

nội dung các nghiệp vụ, hệ thống kế toán và HTKSNB của đơn vị được kiểm tốn.

- Các phần tử cho mục đích kiểm tra các thủ tục: KTV có thể sử dụng xét

đốn để lựa chọn và kiểm tra các phần tử đặc biệt nhằm xác định một thủ tục kiểm soát

nội bộ có được thực hiện hay khơng.

Việc kiểm tra dựa trên lựa chọn các phần tử đặc biệt từ một số dư tài khoản

hoặc một loại nghiệp vụ thường là một phương pháp hiệu quả để thu thập bằng chứng

kiểm toán, nhưng lại khơng được xem là lấy mẫu kiểm tốn. Kết quả của các thủ tục

lựa chọn áp dụng cho các phần tử đặc biệt không thể nhân lên cho toàn bộ tổng thể.

KTV phải xem xét việc thu thập bằng chứng liên quan đến các phần tử còn lại của

tổng thể nếu các phần tử còn lại này được coi là trọng yếu.

Đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương, dựa trên đánh giá

HTKSNB tại cơng ty CP ABC, nhận thấy quy trình lương và nhân viên được đơn vị

thực hiện đúng và chặt chẽ, HTKSNB đối với khoản mục này hoạt động hiệu quả, nên

rủi ro đối với chu trình này được đánh giá là thấp, vì vậy KTV xem xét đến việc có thể

giảm quy mô chọn mẫu để kiểm tra.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



45



Khóa luận tốt nghiệp

f.



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Tổng hợp kế hoạch kiểm toán.



KTV sẽ tổng hợp các nội dung chính từ các giấy làm việc trong giai đoạn lập kế

hoạch: Hợp đồng kiểm tốn, tìm hiểu khách hàng và mơi trường hoạt động, tìm hiểu

chính sách kế tốn và chu trình kinh doanh quan trọng, phân tích sơ bộ BCTC, đánh

giá chung về HTKSNB của đơn vị, xác định mức trọng yếu, từ đó đưa ra phương

hướng thực hiện trong cuộc kiểm toán năm nay. KTV tiến hành đưa các nội dung trên

vào giấy làm việc mẫu A910 – Tổng hợp kế hoạch kiểm toán. Nội dung bao gồm:

- Phạm vi công việc, yêu cầu dịch vụ khách hàng và thời hạn báo cáo.

- Mô tả DN, môi trường kinh doanh và các thay đổi lớn trong nội bộ DN.

- Phân tích sơ bộ và xác định sơ bộ vùng rủi ro cao.

- Xác định chiến lược kiểm toán dựa vào kiểm tra kiểm soát hay kiểm tra cơ bản.

- Mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch.

- Xác định các thủ tục bổ sung khi kiểm toán năm đầu tiên.

- Xem xét các vấn đề từ năm trước mang sang.

- Xem xét sự cần thiết phải sử dụng chuyên gia cho hợp đồng kiểm toán này

- Tổng hợp các rủi ro có sai sót trọng yếu bao gồm cả rủi ro gian lận được xác

định trong giai đoạn lập kế hoạch.

- Các điều chỉnh kế hoạch kiểm toán do các sự kiện ngoài dự kiến.

(Phụ lục 09: Giấy làm việc mẫu A910 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán)

2.2.2. Thực hiện kiểm toán.

2.2.2.1. Kiểm toán năm đầu tiên.

Đối với khách hàng năm đầu tiên kiểm tốn như cơng ty CP ABC, trước khi

thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản, KTV cần phải kiểm tra lại số

dư đầu năm tài chính để đảm bảo khách hàng đang trình bày trung thực và đúng với

BCTC đã được kiểm toán năm trước, chế độ kế toán đã được áp dụng nhất quán hoặc

các thay đổi về chế độ kế tốn đã được điều chỉnh trong BCTC và trình bày đầy đủ

trong phần thuyết minh BCTC. KTV tiến hành lên giấy làm việc theo mẫu H130 –

Kiểm toán năm đầu tiên, số dư đầu năm tài chính ((Phụ lục 10: Giấy làm việc H130

Kiểm toán năm đầu tiên).



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



46



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



2.2.2.2. Thử nghiệm kiểm soát.

Sau khi đánh giá về mặt thiết kế và triển khai HTKSNB trong giai đoạn lập kế

hoạch, KTV thực hiện kiểm tra HTKSNB cho từng chu trình kinh doanh chính nhằm

đánh giá rủi ro kiểm sốt cho từng chu trình, đồng thời xác định nội dung, lịch trình,

phạm vi thủ tục kiểm tra cơ bản.

Đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương, KTV phải tiến hành

phỏng vấn, điều tra và thu thập các văn bản về chế độ chính sách tiền lương làm cơ sở

cho việc ghi chú về hệ thống kiểm soát tại đơn vị.

Các tài liệu KTV cần thu thập:

- Quy chế tuyển dụng lao động và ký kết hợp đồng lao động.

- Quy chế chấm công và ghi nhận kết quả sản xuất.

- Quy chế về phân phối tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp của công ty.

- Bảng chấm cơng, bảng tổng hợp tính trích lương.

- Các văn bản, sổ sách có liên quan khác.

Phỏng vấn kế tốn:

Bên cạnh việc thu thập các tài liệu cần thiết, KTV cũng cần phỏng vấn một số

nhân viên phụ trách có liên quan để tìm hiểu rõ hơn về HTKSNB đối với chu trình

lương và nhân viên.

- Phỏng vấn kế tốn lương về phương pháp hạch tốn, cách tính và trả lương.

- Phỏng vấn nhân viên phòng nhân sự về tình hình biến động lao động trong

công ty.

- Phỏng vấn BGĐ về chính sách phê duyệt tiền lương, tiền thưởng.

- Phỏng vấn nhân viên về chế độ tiền lương được hưởng.

Kiểm tra tính hiệu quả của HTKSNB trong chu trình tiền lương – nhân viên:

- Kiểm tra sự phân quyền trong chu trình tính – phê duyệt – trả lương.

- Kiểm tra dấu hiệu của sự phê duyệt đối với việc tính – trích – trả lương.

Tuy nhiên đối với cơng ty CP ABC, do có sự hạn chế về mặt thời gian, nên

KTV đã bỏ qua thủ tục thử nghiệm kiểm soát mà đi thẳng vào việc kiểm tra chi tiết.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



47



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



2.2.2.3. Chương trình kiểm tốn.

Để tiến hành kiểm tốn khoản mục lương và các khoản trích theo lương, KTV

sẽ thực hiện các thủ tục lần lượt theo chương trình kiểm tốn sẵn có, tùy thuộc vào

từng trường hợp, từng khách hàng để lên giấy làm việc cần thiết tương ứng. Dưới đây

là chương trình kiểm tốn khoản mục lương và các khoản trích theo lương.

Bảng 2.4: Thủ tục kiểm tốn khoản mục lương và các khoản trích theo lương

Người



Thủ tục



STT



thực

hiện



Tham

chiếu



I. Thủ tục chung

1



Kiểm tra chính sách kế tốn áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp

với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.



TPTQT



E441



TPTQT



E442



TPTQT



E410



TPTQT



E442



TPTQT



E448



TPTQT



E449



Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu

2



các số dư trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết…

và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).

II. Thủ tục phân tích

So sánh số dư lương phải trả, các khoản trích theo lương phải trả năm nay



1



với năm trước, qui mô của các khoản phải trả trong tổng nợ phải trả năm nay

với năm trước. Tìm hiểu nguyên nhân những biến động lớn, bất yhường.

So sánh phân tích biến động chi phí lương năm nay với năm trước, biến

động theo tháng và theo bộ phận (quản lý văn phòng, quản lý phân xưởng,



2



bán hàng, lao động trực tiếp,…), kết hợp với biến động về nhân sự và chính

sách thay đổi lương, các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, thành phẩm sản

xuất,…. để đánh giá tính hợp lý và phát hiện các vấn đề bất thường.

III. Kiểm tra chi tiết

Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị,



1



tài khoản đối ứng...). Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra

tương ứng (nếu cần).

Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ (1):

Chọn mẫu kiểm tra đến chứng từ gốc đối với các khoản có giá trị lớn.



2



Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính để chứng

minh cho số dư đầu năm.

Gửi thư xác nhận (nếu cần).



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



48



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



3.1 Kiểm tra chi tiết Bảng lương (chọn bảng lương một số tháng):5.1 Chọn

3



một số nhân viên có tên trong Bảng lương, kiểm tra đến hồ sơ nhân sự

(quyết định tiếp nhận, hợp đồng lao động), Bảng chấm cơng, cơ sở tính



TPTQT



E443



TPTQT



E443



TPTQT



E443



TPTQT



E444



TPTQT



E445



TPTQT



E447



TPTQT



E448



lương và chi trả lương

3.2 Kiểm tra việc tính tốn chính xác trên Bảng lương bao gồm tổng lương

phải trả, các khoản khấu trừ lương (BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN),

lương thuần còn phải trả.

3.3 Kiểm tra cách phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

giữa bảng lương và Sổ Cái để đảm bảo chi phí tiền lương đã được phân bổ

phù hợp vào giá thành và chi phí SXKD.

Đối chiếu các khoản khấu trừ lương (BHXH, BHYT, BHTN) với các biên

4



bản quyết toán số phải nộp trong năm, kiểm tra các chứng từ nộp tiền và xác

định tính hợp lý của số dư còn phải trả cuối năm.

Đối với DN hưởng lương theo đơn giá lương hoặc quỹ lương đã được duyệt

(1): KTV lập ước tính độc lập quỹ lương và so sánh với quỹ lương đã trích



5



vào chi phí, với tiền lương đã chi thực tế và với tiền lương đã được phê

duyệt. Yêu cầu giải trình những chênh lệch và kiểm tra sự phê duyệt (nếu

cần).

Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp và ghi chép lại các giao dịch, số dư về tiền



6



lương, thưởng, phụ cấp, thu nhập khác, các khoản trích theo lương của các

bên liên quan (thành viên HĐQT, BGĐ,…)



7



Kiểm tra việc trình bày các khoản lương phải trả, các khoản trích theo lương

trên BCTC.



(Phụ lục 11: Giấy làm việc E430).



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



49



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



a. Thủ tục chung.

Trước khi thực hiện thủ tục phân tích khoản mục Lương và các khoản trích theo lương tại cơng ty CP ABC, KTV tiến hành

thực hiện thủ tục chung bao gồm:

 Kiểm tra chính sách kế tốn áp dụng.

Để tiến hành kiểm tra chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty CP ABC vào năm 2016 có nhất qn với năm 2015 và có phù hợp với

khn khổ về việc lập, trình bày BCTC được áp dụng hay khơng, KTV lập mẫu giấy làm việc E441: Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng

Bảng 2.5: Giấy làm việc E441: Kiểm tra chính sách kế tốn áp dụng

Áp dụng

Chính sách kế tốn



Năm trước



Năm nay



Ảnh hưởng do thay đổi

chính sách kế tốn



TK lương và trích theo lương để phản ánh các khoản phải trả và tình hình

thanh tốn các khoản phải trả cho NLĐ về tiền lương, tiền công, tiền

thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của



















NLĐ.

Chi phí lương phát sinh tại các bộ phận (trực tiếp sản xuất, quản lý phân

xưởng, bán hàng, quản lý) được phản ánh chính xác vào các khoản mục phí

tương ứng



Cơng ty CP ABC đã áp dụng nhất qn chính sách kế tốn liên quan đến khoản mục lương và các khoản trích theo lương giữa

năm 2016 và 2015.

(Phụ lục 12: Giấy làm việc E441).

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Chính sách kế toán áp dụng phù hợp với quy định của chuẩn mực và nhất quán với kỳ trước.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x