Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Các đãi ngộ khác dành cho người nhà của NLĐ

 Các đãi ngộ khác dành cho người nhà của NLĐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



Quỹ lương chính: Tính theo khối lượng cơng việc hồn thành hoặc theo thời

gian làm việc thực tế của NLĐ tại đơn vị như tiền lương theo thời gian, tiền lương theo

sản phẩm, tiền lương tính theo lương, các khoản phụ cấp,…

Tiền lương chính: là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian NLĐ thực hiện

nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm

theo như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên,…

Quỹ lương phụ: Trả cho thời gian NLĐ không làm việc tại đơn vị nhưng vẫn

được hưởng lương theo quy định của Luật lao động hiện hành như nghỉ phép, nghỉ lễ,

nghỉ trong thời gian máy hỏng,…

Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian NLĐ thực hiện

nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian NLĐ nghỉ theo chế độ được

hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ do thai sản,…

1.1.3. Các khoản trích theo lương

1.1.3.1. Bảo hiểm xã hội

Theo Sách kế tốn tài chính (TS. Phan Đức Dũng, 2009) “Bảo hiểm xã hội là

khoản tiền mà NLĐ được hưởng trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao

động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, khó khăn,… Để được hưởng khoản trợ cấp này,

NLĐ và người sử dụng lao động trong quá trình tham gia SXKD tại đơn vị phải đóng

vào quỹ BHXH theo quy định”

Theo điều 17, Nghị định 115/2015/NĐ-CP:

“Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương



tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao

động ghi trong hợp đồng lao động.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức

lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao

động ghi trong hợp đồng lao động.”



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



9



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



1.1.3.2. Bảo hiểm y tế

Theo Sách kế tốn tài chính (Phan Đức Dũng, 2009): “BHYT là khoản tiền

hằng tháng mà NLĐ và người sử dụng lao động đóng cho các cơ quan BHYT để được

đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh”.

1.1.3.3. Bảo hiểm thất nghiệp

Theo điều 3, luật số 38/2013/QH13: “Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù

đắp một phần thu nhập của NLĐ khi bị mất việc làm, hỗ trợ NLĐ học nghề, duy trì

việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.”

1.1.3.4. Kinh phí cơng đồn

Kinh phí cơng đồn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng

quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CBCNV trong DN nhằm chăm lo, bảo vệ quyền

lợi chính đáng cho NLĐ đồng thời duy trì hoạt động của cơng đồn tại DN.

Bảng 1.1: Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương hiện hành

Đơn vị tính: %

Đối với DN



Đối với NLĐ



(tính vào chi phí)



(trừ vào lương)



Tổng

cộng



Bảo hiểm xã hội (BHXH)



18



8



26



Bảo hiểm y tế (BHYT)



3



1,5



4,5



Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)



1



1



2



Tổng cộng



22



10,5



32,5



Kinh phí cơng đồn (KPCĐ)



2



Các khoản trích theo lương



2



1.1.4. Ngun tắc kế toán liên quan đến việc hạch toán tiền lương và các khoản

trích theo lương

Tài khoản sử dụng:

Nợ



TK 334



SDĐK: Số tiền còn phải trả NLĐ đầu kỳ

Lương và các khoản đã trả cho NLĐ

Lương và các khoản phải trả NLĐ phát

trong kỳ

sinh trong kỳ

Các khoản khấu trừ lương (bồi thường,

nộp thay các khoản bảo hiểm)

SDCK: Số tiền còn phải trả NLĐ cuối kỳ



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



10



Khóa luận tốt nghiệp

Nợ



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)



SDĐK:Số đã trích chưa sử dụng hết đầu

kỳ

- Nộp BHXH cho cấp trên

- Lương và các khoản phải trả NLĐ phát

- Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị

sinh trong kỳ

- Chi mua BHYT cho NLĐ

- Kinh phí cơng đồn

SDCK: Số tiền đã trích chưa sử dụng hết

cuối kỳ

Nguyên tắc hạch tốn:

- Tồn bộ các khoản thu nhập của NLĐ trong đơn vị phải được hách toán qua



tài khoản phải trả cho NLĐ.

- Chi phí tiền lương, tiền cơng cần được hạch tốn chính xác cho từng đối

tượng chịu chi phí trong kỳ.

- Thực hiện đúng pháp lệnh thuế TNCN đối với người có thu nhập cao và các

văn bản hướng dẫn về chế độ BHXH, BHYT, BHTN đối với NLĐ.

- Phải đảm bảo các thủ tục, chứng từ hồ sơ liên quan đến các khoản phải nộp,

phải trả theo quy định hiện hành như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, phải theo dõi chi

tiết từng nội dung, từng đối tượng.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



11



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

TK 241, 622, 623,

627, 641, 642



TK 334



TK 111, 112



Lương phải trả NLĐ



Trả lương NLĐ



TK 431



TK 141

Tạm trừ vào lương



Tiền thưởng phải trả NLĐ

TK 338



TK 338

BHXH, BHYT trừ vào lương

TK 138

Các khoản phải thu khác

trừ vào lương



Các khoản trích theo

lương phải trả NLĐ



TK 622



Tiền ăn ca của công nhân

TK 627



TK 152

Trả lương bằng sản phẩm



Tiền ăn ca của công nhân

TK 641, 642

Tiền ăn ca của công nhân



Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 334



TK338



TK 334

BHXH phải trả NLĐ



TK 622, 627, 641, 642

Trích BHXH, BHYT, BHTN,

KPCĐ vào chi phí



TK 334



TK 334

Nộp BHXH, BHTN,

BHYT, KPCĐ



Trích BHXH, BHTN, BHY,

KPCĐ trừ vào lương



Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ TK 338



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



12



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



1.2. Mục tiêu kiểm tốn khoản mục lương và các khoản trích theo lương

Theo điều 3, Chuẩn mực kiểm toán số 200 – Mục tiêu tổng thể của KTV: “Mục

đích của kiểm toán BCTC là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC,

thông qua việc KTV đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập, trên các khía cạnh

trọng yếu, phù hợp với khn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng hay khơng”.

Mục tiêu chung của việc kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích

theo lương là KTV thu thập đầy đủ các bằng chứng để khẳng định tính trung thực và

hợp lý của các nghiệp vụ về tiền lương và các khoản trích theo lương, tất cả các thơng

tin tài chính trọng yếu có liên quan đến chu trình đều được trình bày phù hợp với các

ngun tắc kế tốn, chế độ kế tốn tài chính.

Mục tiêu hiện hữu: Mục tiêu hiện hữu đối với các nghiệp vụ tiền lương có

nghĩa rằng các nghiệp vụ tiền lương và nhân viên đã được ghi chép thì thực sự đã xảy

ra và số dư các tài khoản tiền lương và các khoản trích trên tiền lương thực sự tồn tại.

Đơi khi, một tổ chức có thể vơ tình hoặc cố ý ghi chép các nghiệp vụ thanh toán lương

cho các nhân viên không cung cấp bất cứ lao vụ hoặc dịch vụ gì cho tổ chức đó.

Mục tiêu đầy đủ (trọn vẹn): tất cả các nghiệp vụ tiền lương đã xảy ra thì đều

được ghi chép đầy đủ trong sổ sách, báo cáo kế tốn. Nếu trong trường hợp một đơn vị

vơ tình hoặc cố ý khơng ghi chép một khoản thanh tốn lương cho nhân viên thì chi

phí tiền lương và các khoản phải thanh toán cũng như các tài sản có liên quan sẽ bị

trình bày khơng đúng với thực tế.

Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: đơn vị phải có nghĩa vụ thanh tốn tiền lương,

các khoản trích trên tiền lương theo đúng chế độ tài chính kế tốn hiện hành.

Mục tiêu tính giá: những giá trị đã ghi chép về các nghiệp vụ tiền lương hợp lệ

là đúng. Giá trị của các nghiệp vụ về tiền lương được phản ánh, ghi chép khơng chính

xác có thể do một số nguyên nhân như áp dụng mức lương để tính lương sai, mức trích

các khoản theo lương khơng đúng tỷ lệ quy định hiện hành... Ngồi ra, mục tiêu tính

giá đối với nghiệp vụ tiền lương còn có ý nghĩa trong việc lập các báo cáo về thuế phải

nộp và các khoản phải nộp khác có liên quan tới tiền lương.

Mục tiêu phân loại và trình bày: chi phí tiền lương và các khoản thanh tốn cho

NLĐ phải được trình bày vào các tài khoản thích hợp. Có một số trường hợp chi phí nhân

SVTH: Bùi Thị Minh Châu



13



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



cơng trực tiếp lại được phản ánh vào tài khoản chi phí sản xuất chung, hoặc chi phí bán

hàng. Những sai phạm như vậy sẽ dẫn đến sai lệch trong các khoản chi phí và ảnh hưởng

đến giá trị hàng tồn kho cũng như các tài sản khác có liên quan trên BCTC.

1.3. Một số rủi ro đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương cùng

với thủ tục kiểm sốt nội bộ tương ứng.

Các loại hình kiểm sốt nội bộ trong chu trình tiền lương và nhân viên được

thiết lập nhằm thực hiện các chức năng của chu trình. Mỗi loại hình kiểm soát sẽ gắn

với các mục tiêu kiểm soát cụ thể nhằm ngăn chặn và phát hiện các khả năng sai phạm

có thể xảy ra.

Khả năng sai phạm



Các thủ tục kiểm sốt



- Có thể tuyển dụng phải những

nhân viên kém năng lực và sẽ

dẫn đến chi phí đào tạo lớn, các

khoản chi phí khơng cần thiết,

hoặc những khoản tiền bị phạt



- Thiết lập chính sách và

thủ tục tuyển dụng và thuê

mướn một cách rõ ràng.



do vi phạm pháp luật.



đối với mọi nhân viên.



Mục tiêu

Nghiệp vụ phê chuẩn



1. Các nhân viên cần

được tuyển dụng dựa

trên các tiêu chuẩn do

Ban quản lý phê

duyệt.



- Cập nhật sổ nhân sự và

hồ sơ nhân viên liên tục

- Xác minh các thông tin

nhân viên được tuyển dụng.



2. Các khoản tiền

lương, thưởng, các

khoản trích theo

lương, khoản khấu trừ

cần được thực hiện

tuân theo sự phê



- Các nhân viên có thể được

trả tiền mà chưa được duyệt

dẫn đến tăng chi phí nhân cơng

hoặc vi phạm hợp đồng với

cơng đồn.



- Duy trì một danh sách

đã được cập nhật và phê

duyệt về các mức lương,

bậc lương và những khoản

khấu trừ.



chuẩn của BGĐ.



tiền hưu trí, nghỉ phép hoặc sốt và thơng qua các mức

phúc lợi có thể bị tính khơng lương, bậc lương và khoản

đúng do sử dụng sai thông tin. khấu trừ.



- Các khoản cộng dồn đối với - Thiết lập các thủ tục rà



3. Các điều chỉnh đối - Những điều chỉnh chưa được - Thiết lập các chính sách

với việc ghi chép sổ phê duyệt về việc tăng mức và thủ tục điều chỉnh rõ

sách hay báo cáo về lương của một nhân viên nào ràng.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



14



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



lương phải được thực đó có thể dẫn đến khoản chi vơ

hiện theo sự

duyệt của BGĐ.



phê lý và tăng mức chi phí nhân

cơng khơng đúng với thực tế.



Ghi sổ

- Những chi phí nhân cơng,

Các khoản chi liên chi phí tiền lương và các khoản

quan tới tiền lương, liên quan có thể khơng chính

thưởng, các khoản xác dẫn tới chi phí và nợ sau

trích theo lương, đó bị trình bày sai theo.



- Thiết lập, xây dựng một

sơ đồ tài khoản hạch toán



khoản khấu trừ, thuế, - Bảng tính lương, bảng tổng

phúc lợi phải được hợp chi phí tiền lương có thể

ghi chép chính xác về không khớp nhau dẫn tới việc

số học, đúng thời kỳ phân bổ chi phí nhân cơng sẽ

và thích hợp về phân khơng chính thức.

loại.



- Thống nhất một cách

hợp lý giữa hệ thống bảng

tính lương, bảng tổng hợp

chi phí nhân cơng, nhật ký

tiền lương, sổ thanh tốn

tiền lương và sổ cái.



Thực chi

1. Thiết lập các thủ - Nhân viên có thể viết các

tục tiền lương cần phiếu chi cho những nhân viên

phải tuân theo sự phê đã thôi việc hoặc khơng có

chuẩn của BGĐ.

thực dẫn đến các khoản chi phí

khơng hợp lý.



và các thủ tục hạch tốn rõ

ràng.



- Thiết lập một hệ thống

hướng dẫn cũng như các

thủ tục về tiền lương và

nhân sự.

- Định kỳ xác minh sự

phân công lại về nhân sự

cũng như các báo cáo hoạt

động về nhân sự.



2. Tất

cả

những - Tiền chi có thể chi ra cho

khoản chi tiền lương những dịch vụ khơng có thật,

đều phải căn cứ vào dẫn đến các khoản chi phí

các khoản nợ đã được không hợp lý và làm tăng chi

ghi nhận.

phí nhân cơng khơng đúng với

thực tế.



- Đánh số trước và kiểm

tra các bảng chấm công,

thẻ thời gian, phiếu hoàn

thành sản phẩm, các phiếu

chi cũng như các bản báo

cáo về sự điều chỉnh.

- Yêu cầu phải có chữ ký

của các bên liên quan đối

với tất cả các khoản chi

tiền lương mà lớn hơn hạn



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



15



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

mức đã được quy định

trước.



Tiếp cận hệ thống sổ Các sổ sách, báo cáo và tài liệu

sách

có thể được sử dụng bởi những



Tiếp cận tới sổ sách nhân viên khơng có thẩm

tiền lương và nhân sự, quyền cho những mục đích vụ

cũng như các báo cáo lợi dẫn đến những khoản chi

và tài liệu cần phải phí nhân cơng tăng q cao so

giới hạn ở những với thực tế.

nhân viên đã được

phân công bởi Ban



- Thiết lập một hệ thống

bảo vệ khỏi bị thâm nhập

hoặc lấy cắp.

- Đánh số trước và kiểm

soát các báo cáo và tài liệu.

- Duy trì một danh sách

các chữ ký của nhân viên.



quản lý.

1.4. Quy trình kiếm tốn khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong BCTC.

Đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương nói riêng, hay các

khoản mục khác trên BCTC nói chung, quy trình kiểm tốn ln bao gồm 3 giai đoạn:

lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, và kết thúc kiểm toán.

1.4.1. Lập kế hoạch kiểm toán.

1.4.1.1. Giai đoạn tiền kế hoạch.

a. Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng.

KTV sẽ xem xét có nên chấp nhận lời mời kiểm toán đối với khách hàng mới,

hoặc chấp nhập tiếp tục kiểm toán đối với khách hàng cũ.

Đối với khách hàng mới: Tìm hiểu lý do mời kiểm tốn của khách hàng, các

thơng tin về lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính thơng qua: Các phương tiện thơng

tin, luật sư của khách hàng, ngân hàng hay các DN có mối quan hệ với khách hàng,

KTV tiền nhiệm.

Đối với khách hàng cũ: Cập nhật thông tin để đánh giá lại các khách hàng hiện

hữu để xem nên tiếp tục kiểm tốn cho họ hay khơng? Có cần thay đổi nội dung của

hợp đồng kiểm tốn hay khơng.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



16



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



b. Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán.

Theo điều 14, Chuẩn mực kiểm toán 220 – Kiểm soát chất lượng hoạt động

BCTC: “Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm tốn phải đảm bảo

cho nhóm kiểm tốn và các chun gia thuộc nhóm kiểm tốn có năng lực chuyên môn

và khả năng phù hợp để:

- Thực hiện cuộc kiểm toán phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật

và các quy định có liên quan;

- Tạo điều kiện để báo cáo kiểm toán được phát hành phù hợp với hoàn cảnh

cụ thể của cuộc kiểm toán”.

Như vậy, tùy thuộc vào năng lực và đặc điểm của khách hàng cũng như tính

độc lập của KTV mà công ty lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán phù hợp.

c. Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng.

Sau khi nhận lời kiểm tốn, cơng ty kiểm tốn và khách hàng sẽ tiến hành thỏa

thuận về: Mục đích và phạm vi kiểm toán; các dịch vụ khác phục vụ khách hàng như

góp ý cải thiện HTKSNB, tư vấn quản lý; vấn đề về việc cung cấp tài liệu kế tốn,

phương tiện phục vụ kiểm tốn, phí kiểm tốn.

d. Hợp đồng kiểm toán.

Theo Chuẩn mực kiểm toán 210 Hợp đồng kiểm toán: “Hợp đồng kiểm toán là

sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết về các điều khoản và điều

kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và cơng ty kiểm tốn”.

Hợp đồng kiểm tốn phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành cơng

việc kiểm tốn nhằm bảo vệ quyền lợi của cơng ty khách hàng và cơng ty kiểm tốn.

1.4.1.2. Giai đoạn lập kế hoạch.

a. Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh khách hàng.

Các nội dung cần tìm hiểu về hoạt động kinh doanh bao gồm:

- Ngành nghề của đơn vị: môi trường kinh doanh, khuôn khổ pháp lý quy định

pháp lý liên quan. Đối với kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương,

KTV cần nắm vững luật lao động, luật bảo hiểm gần nhất.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



17



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình



- Đặc điểm của đơn vị: cơ cấu tổ chức như sự phân quyền, liên kết trong kinh

doanh; cơ cấu sở hữu DN.

- Chính sách kế tốn của đơn vị: phương pháp hạch toán, ghi sổ; chuẩn mực áp dụng.

Việc hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán và các rủi ro

liên quan giúp KTV nhận dạng rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC và từ đó thiết

lập các thủ tục kiểm tốn phù hợp.

b. Thực hiện thủ tục phân tích cơ bản

Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch nhằm xác định nội dung cơ bản

của của cuộc kiểm toán, xác định rủi ro, nội dung áp dụng các thủ tục kiểm tốn thích

hợp và nhận diện những vấn đề nghi vấn cần lưu ý.

Có hai loại thủ tục phân tích được KTV sử dụng là phân tích ngang (so sánh số

liệu kỳ này với kỳ trước, so sánh số liệu thực tế với số liệu dự tốn, só sánh dữ liệu của

đơn vị với số liệu ngành,…) và phân tích dọc (phân tích dựa trên so sánh các tỷ lệ liên

quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC).

 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán.

 Xác lập mức trọng yếu.

Theo điều 09, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 - Mức trọng yếu trong lập

kế hoạch và thực hiện kiểm toán: “Mức trọng yếu là một mức giá trị do KTV xác định

tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thơng tin hay sai sót được đánh giá

trong hồn cảnh cụ thể”.

Khi lập chiến lược kiểm tốn tổng thể, KTV phải xác định mức trọng yếu đối

với tổng thể BCTC và mức trọng yếu thực hiện nhằm xác định nội dung, lịch trình,

phạm vi của các thủ tục kiểm tốn tiếp theo trong q trình kiểm tốn.

 Đánh giá rủi ro kiểm toán.

Rủi ro kiểm toán là rủi ro KTV có thể mắc phải khi đưa ra ý kiến khơng xác

đáng về các thơng tin tài chính và đó là các sai phạm nghiêm trọng. Rủi ro kiểm toán

(AR) bao gồm rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR), rủi ro phát hiện (DR).

Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và các thành phần của nó: AR=IR*CR*DR



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



18



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

Bảng 1.2: Ma trận rủi ro phát hiện



Đánh giá của KTV về IR



Cao

Trung bình

Thấp



Cao

Thấp

Thấp

Thấp



Đánh giá KTV về CR

Trung bình

Thấp

Thấp

Trung bình

Trung bình

Cao

Cao

Cao



Nếu sau khi lập xong kế hoạch kiểm toán cụ thể và xác định rằng mức độ trọng

yếu có thể chấp nhận được thấp thì rủi ro kiểm toán tăng lên, KTV phải tiến hành mở

rộng phạm vi kiểm toán, lựa chọn các phương pháp kiểm toán hữu hiệu hơn nhằm thu

thập được nhiều hơn các bằng chứng kiểm tốn có giá trị.

c. Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm tốn.

 Lập kế hoạch chiến lược.

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 – Lập kế hoạch kiểm toán: “Kế

hoạch chiến lược: Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận

chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt

động và mơi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm tốn”.

Tổ chức lập kế hoạch chiến lược bao gồm: Tổng hợp thơng tin về tình hình kinh

doanh của khách hàng; tổng hợp thơng tin về những vấn đề có liên quan đến BCTC;

xác định các loại nghiệp vụ, những bộ phận của đơn vị có khả năng rủi ro trọng yếu;

xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm.

 Lập kế hoạch tổng thể.

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 – Lập kế hoạch kiểm toán BCTC:

“Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lược và phương pháp

tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán”.

Tổ chức lập kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm các nội dung: Đánh giá rủi ro

tiềm tàng, rủi ro kiểm soát; xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán; xét

đoán các khả năng có sai phạm trọng yếu; xác định các nghiệp vụ và các sự kiện kế

toán phức tạp; hoạch định nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán.



SVTH: Bùi Thị Minh Châu



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Các đãi ngộ khác dành cho người nhà của NLĐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×