Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Kiến nghị và hướng phát triển của đề tài

II. Kiến nghị và hướng phát triển của đề tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TS Trần Đình Tuấn và Ths Đỗ Thị Th Phƣơng (2010), giáo trình kiểm

tốn căn bản, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

2. Chuẩn mực kiểm tốn số 200, 210, 300, 320,500, 700 (Thơng tƣ



uế



214/2012/TT – BTC ngày 06/12/2012).

3. Luật kiểm toán độc lập của Quốc Hội (số 67/2011/QH12 – ngày 29/3/2011).



H



4. VACPA, Hồ sơ kiểm tốn mẫu (quyết định 368/QĐ – VACPA ngày



tế



23/12/2013).



5. Thơng tƣ 200 Bộ Tài Chính, hƣớng dẫn chế độ kế tốn doanh nghiệp thay



h



thế cho quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Thông tƣ 200/2014/TT – BTC, ban



in



hành ngày 22/12/2014).



cK



6. Bài báo, tạp chí kiểm toán.



7. Một số khoá luận tốt nghiệp đại học của trƣờng ĐH Kinh tế Huế và ĐH



Tr



ườ

n



g



Đ



ại



họ



Kinh tế HCM.



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



75



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



in



h



tế



H



uế



Khóa luận tốt nghiệp



Tr



ườ

n



g



Đ



ại



họ



cK



PHỤ LỤC



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



PHỤ LỤC 1: CAM KẾT VỀ TÍNH ĐỘC LẬP CỦA THÀNH VIÊN NHĨM KIỂM TỐN



Tên khách

hàng:

Ngày khố sổ:



Cơng ty Cổ phần Hồng Mai



Ngƣời thực hiện



31/12/2016



Ngƣời sốt xét 1



Tên



Ngày



Việt



15/01/17



uế



CAM KẾT VỀ TÍNH ĐỘC LẬP

Nội dung:



Ngƣời sốt xét 2



CỦA THÀNH VIÊN NHĨM



H



KIỂM TỐN



in



1.Chúng tơi đã đọc và nhất trí với kết luận tại Mẫu A270;



h



tế



Liên quan đến cuộc kiểm toán của Cơng ty CP Hồng Mai cho năm tài chính kết thúc

ngày 31 tháng 12 năm 2016, chúng tôi (những ngƣời ký tên dƣới đây) cam kết rằng:



đạo đức nghề nghiệp kế tốn, kiểm tốn;



cK



2.Chúng tơi đảm bảo tn thủ các quy định về tính độc lập theo Chuẩn mực và các quy định về



3.Chúng tôi cam kết rằng chúng tôi khơng có bất kỳ lợi ích tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp trọng



họ



yếu, hoặc nghĩa vụ nợ, quan hệ mật thiết nào gắn với đơn vị hoặc Ban lãnh đạo đơn vị đƣợc kiểm

tốn;



ại



4.Chúng tơi cam kết rằng nếu thành viên kiểm toán đƣợc khách hàng kiểm toán đề nghị một vị trí



Đ



cơng việc tại khách hàng kiểm tốn hoặc xin việc vào một vị trí tại khách hàng kiểm tốn, thành

viên đó sẽ ngay lập tức rút khỏi cuộc kiểm tốn và thơng báo cho Thành viên BGĐ phụ trách tổng



g



thể cuộc kiểm toán về vấn đề này.



ườ

n



5.Theo hiểu biết của chúng tôi, chúng tôi không nhận thấy bất cứ sự thỏa thuận kinh tế, dịch vụ

chuyên môn cũng nhƣ sự liên kết nào trong quá khứ và hiện tại giữa chúng tơi và đơn vị đƣợc



Tr



kiểm tốn có ảnh hƣởng đến tính độc lập của chúng tơi.



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



Chức danh (1)



Họ tên



Ngày/tháng



(2)



(3)



Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm

toán (i):



Nguyễn

Thảo



Ngƣời soát xét việc KSCL cuộc kiểm toán (ii):



Nguyễn Thị Phƣơng

Thảo



Chủ nhiệm kiểm toán(iii):



X



KTV hành nghề ký BCKiT/Trƣởng nhóm (iv):



Trình Quốc Việt



TQV



15/01/2017



Trợ lý kiểm tốn 1:



Cao Thị Thêm



CTT



15/01/2017



Trợ lý kiểm tốn 2:



Trịnh Thị Hồi Ân



Trợ lý kiểm tốn 3:



Nguyễn Trung Hiếu



PT



15/1/2017



H



tế



NTH



uế



PT



15/1/2017



Tr



ườ

n



g



Đ



ại



họ



cK



in



h



Thị



Phƣơng



Chữ ký



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



PHỤ LỤC 2: SỐT XÉT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH ĐỘC LẬP

VÀ BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TÍNH ĐỘC LẬP CỦA THÀNH VIÊN NHĨM

KIỂM TỐN

Tên khách hàng: Cơng ty CP Hồng Mai



Ngƣời thực hiện



Ngày kết thúc kỳ kế tốn: 31/12/2016



Ngƣời sốt xét 1



Nội dung: SỐT XÉT CÁC YẾU TỐ ẢNH



Tên



Ngày



Việt



15/01/17



Ngƣời sốt xét 2



uế



HƢỞNG ĐẾN TÍNH ĐỘC LẬP VÀ BIỆN

PHÁP ĐẢM BẢO TÍNH ĐỘC LẬP CỦA



H



THÀNH VIÊN NHĨM KIỂM TỐN



tế



A.MỤC TIÊU



Nhằm hỗ trợ nhóm kiểm tốn phát hiện các tình huống và mối quan hệ có thể làm phát sinh



h



nguy cơ không tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản và các yêu cầu về tính độc lập của DNKiT,



in



thành viên nhóm kiểm tốn và đƣa ra các biện pháp bảo vệ để loại trừ hoặc làm giảm nguy cơ (nếu có)

đến mức chấp nhận đƣợc.



cK



Biểu câu hỏi này đƣợc xây dựng dựa trên Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán

(ban hành theo Thơng tƣ 70/2015/TT-BTC ngày 8/5/2015 của Bộ Tài chính (“Chuẩn mực đạo đức”)



họ



và cần đƣợc chuẩn bị hàng năm cho tất cả các khách hàng (“KH”)sử dụng dịch vụ đảm bảo.



B.NỘI DUNG KIỂM TRA



ại



Đ



Nội dung câu hỏi







1. Phụ thuộc vào khách hàng kiểm tốn



g



a. Tổng mức phí dịch vụ từ khách hàng kiểm tốn và các



ườ

n



đơn vị có liên quan của khách hàng, nếu có, có chiếm một

phần lớn (chiếm quá 15%) trong tổng doanh thu của DNKiT

không? [đoạn 290.217, 290.219 CMĐĐ]

b. Phí dịch vụ từ khách hàng kiểm tốn này có chiếm một



Tr



phần lớn trong tổng doanh thu từ các khách hàng của một

thành viên BGĐ hoặc chiếm một phần lớn trong tổng doanh

thu của một chi nhánh của DNKiT khơng? [đoạn 290.218

CMĐĐ]

c. DNKiT có cung cấp dịch vụ nào cho khách hàng này trên



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



(*)



Khơng

Khơng



áp

dụng



Ghi chú



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh





Nội dung câu hỏi



(*)



Khơng

Khơng



áp



Ghi chú



dụng



cơ sở có thỏa thuận về phí tiềm tàng hay không?

2. Vay nợ từ khách hàng hoặc cho khách hàng vay nợ;

các khoản bảo lãnh; nợ quá hạn

a. DNKiT hoặc doanh nghiệp khác cùng mạng lƣới hoặc



uế



thành viên nhóm kiểm tốn có khoản vay từ khách hàng

hoặc bảo lãnh cho khách hàng này hoặc các khoản vay từ



H



khách hàng hoặc đƣợc khách hàng này bảo lãnh khơng?

b. Có khoản phí chƣa thanh tốn nào bị q hạn của khách



tế



hàng kiểm tốn này khơng?



kỳ hàng hóa hay dịch vụ nào có giá trị đáng kể trên cơ sở ƣu

đãi từ khách hàng hay nhận các khoản đãi ngộ hơn mức



cK



thơng thƣờng từ khách hàng kiểm tốn khơng?



4. Tranh chấp hoặc nguy cơ xảy ra tranh chấp pháp lý



Có đang xảy ra hoặc có khả năng xảy ra kiện tụng, tranh



họ



chấp (nhƣ liên quan đến phí kiểm tốn, cơng việc kiểm tốn

hay các cơng việc khác) giữa DNKiT hoặc một thành viên



ại



nhóm kiểm tốn với khách hàng kiểm tốn khơng?



Đ



5. Mối quan hệ cá nhân hoặc gia đình (**)



Có thành viên nhóm kiểm tốn nào có mối quan hệ cá nhân

hoặc gia đình với nhân sự của khách hàng kiểm toán (Giám



g



đốc, nhân sự cấp cao của khách hàng hoặc nhân viên của



ườ

n



khách hàng nắm giữ vị trí có ảnh hƣởng đối với việc ghi sổ,

lập BCTC hoặc có ảnh hƣởng đáng kể đến tình hình tài

chính, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc lƣu chuyển tiền tệ



Tr



của KH) hay khơng?



6. Làm việc cho khách hàng kiểm tốn (**)

a. Có bất kỳ nhân sự cấp cao hoặc nhân viên nắm giữ vị trí

có ảnh hƣởng đáng kể đối với việc ghi sổ kế toán và lập

BCTC của khách hàng kiểm toán đã từng là thành viên BGĐ



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



in



DNKiT hoặc thành viên nhóm kiểm tốn có chấp nhận bất



h



3. Quà tặng và ƣu đãi



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh





Nội dung câu hỏi



(*)



Khơng

Khơng



áp



Ghi chú



dụng



hoặc nhân sự cấp cao của DNKiT hoặc thành viên nhóm

kiểm tốn trƣớc đây khơng?

b. Có thành viên nhóm kiểm tốn hoặc thành viên BGĐ hoặc

nhân sự cấp cao nào của DNKiT biết rằng trong tƣơng lai họ



uế



có thể hoặc sẽ làm việc cho khách hàng kiểm tốn hay

khơng?



H



7. Các mối quan hệ kinh doanh (**)

DNKiT hoặc thành viên nhóm kiểm tốn có mối quan hệ



tế



kinh doanh mật thiết với khách hàng kiểm toán hoặc với

nhân sự cấp cao của khách hàng kiểm toán khơng?



DNKiT hoặc thành viên nhóm kiểm tốn :

tƣ khác trong khách hàng kiểm tốn khơng ?



cK



a. Có khoản lợi ích tài chính về cổ phần hoặc các khoản đầu

b. Có khoản lợi ích tài chính liên quan đến quỹ đầu tƣ không

?



họ



c. Đƣợc ủy thác đầu tƣ vào khách hàng kiểm toán hoặc đƣợc

ủy thác nắm giữ cổ phần của khách hàng kiểm tốn khơng?



ại



d. Có khoản đầu tƣ trong đơn vị có quyền kiểm sốt đối với



Đ



khách hàng kiểm toán hoặc trong đơn vị mà khách hàng

kiểm toán hoặc nhân sự cấp cao của khách hàng kiểm tốn



g



cũng có lợi ích trong đơn vị đó khơng (lợi ích này là trọng

yếu với khách hàng kiểm toán hoặc DNKiT hoặc thành viên



ườ

n



nhóm kiểm tốn)?



9. Tổ chức có liên quan



DNKiT hoặc nhân viên DNKiT có liên quan tới các hoạt



Tr



động hoặc tổ chức đang có quan hệ làm việc với khách hàng

kiểm tốn khơng ?



10. DNKiT hoặc doanh nghiệp khác cùng mạng lƣới có

cung cấp các dịch vụ phi đảm bảo cho khách hàng kiểm

tốn khơng?



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



in



h



8. Lợi ích tài chính



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh





Nội dung câu hỏi



(*)



Không

Không



áp



Ghi chú



dụng



a. DNKiT hoặc doanh nghiệp khác cùng mạng lƣới có đang

thực hiện dịch vụ quản lý cho khách hàng kiểm tốn khơng ?

b. DNKiT có đang cung cấp dịch vụ kế toán nhƣ ghi sổ kế

toán, lập BCTC, lập bảng lƣơng, v.v cho khách hàng kiểm



uế



tốn khơng ?

c. DNKiT hoặc doanh nghiệp khác cùng mạng lƣới có cung



H



cấp dịch vụ định giá cho khách hàng kiểm toán không ?

d. DNKiT hoặc doanh nghiệp khác cùng mạng lƣới có đang



tế



giữ vai trò bào chữa cho khách hàng trong một tranh chấp



quan tới việc thiết kế, cung cấp, hoặc triển khai hệ thống IT

cho khách hàng kiểm tốn khơng ?



cK



f. DNKiT hoặc doanh nghiệp khác cùng mạng lƣới có đang

cung cấp dịch vụ tƣ vấn thuế, hoặc thực hiện rà soát việc



họ



tuân thủ các nghĩa vụ thuế cho khách hàng khơng ?



g. DNKiT có cung cấp các dịch vụ khác cho khách hàng mà



có thể ảnh hƣởng tới tính độc lập của DNKiT không (nhƣ tƣ



ại



vấn về luật, hỗ trợ kiện tụng, tranh chấp, dịch vụ tuyển dụng,

tài chính doanh nghiệp,...)?



Đ



11. Cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng kiểm

toán trong nhiều năm



g



Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, KTV



ườ

n



hành nghề và các thành viên chủ chốt của cuộc kiểm toán đã

cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng kiểm toán trong

nhiều năm hay không ?



Tr



12. Cử nhân viên đến làm việc tạm thời cho khách hàng

kiểm tốn



DNKiT có cử nhân viên chun nghiệp đến làm việc tạm

thời cho khách hàng kiểm tốn khơng?

13. Các dịch vụ gần đây cung cấp cho khách hàng kiểm



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



in



e. DNKiT hoặc doanh nghiệp khác cùng mạng lƣới có liên



h



hay là trong việc giải trình cho cơ quan thuế hay khơng?



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh





Nội dung câu hỏi



(*)



Khơng

Khơng



áp



Ghi chú



dụng



tốn

Trƣớc hoặc trong giai đoạn thuộc kỳ kế tốn đƣợc kiểm

tốn, có thành viên nhóm kiểm tốn đã từng là Giám đốc,

nhân sự cấp cao của khách hàng kiểm toán, hoặc từng là



uế



nhân viên nắm giữ vị trí có ảnh hƣởng đáng kể đối với việc

ghi sổ kế toán và lập BCTC mà DNKiT sẽ đƣa ra ý kiến



H



kiểm tốn khơng?

14. Làm việc với vai trò là Giám đốc, nhân sự cấp cao



tế



của khách hàng kiểm tốn

DNKiT đang làm việc với vai trò là Giám đốc, nhân sự cấp



in



cao của khách hàng kiểm toán hoặc vị trí có mối quan hệ

chặt chẽ với khách hàng kiểm tốn khơng?



cK



15. Chính sách đánh giá và thƣởng



DNKiT có đánh giá hoặc thƣởng cho thành viên có vai trò chủ

chốt trong cuộc kiểm tốn dựa vào thành cơng của ngƣời đó



họ



trong việc ký kết hợp đồng dịch vụ phi đảm bảo cho khách hàng

kiểm tốn khơng?



ại



16. Nguồn lực đầy đủ



a. Có dấu hiệu nào cho thấy nhóm kiểm tốn khơng đủ năng



Đ



lực hoặc khơng có đủ thời gian và nguồn lực để thực hiện

cuộc kiểm tốn khơng?



g



b. Có dấu hiệu nào cho thấy DNKiT hoặc nhóm kiểm tốn



ườ

n



sẽ không thể tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức

nghề nghiệp khơng?



17. Thực hiện cuộc kiểm tốn đúng đắn



Tr



a. Có khía cạnh nào từ khách hàng hoặc các nhân tố khác có

thể ảnh hƣởng tiêu cực tới khả năng thực hiện cuộc kiểm

toán một cách đúng đắn của DNKiT khơng ?

b. Có phát sinh vấn đề gì liên quan tới tính chính trực của

chủ sở hữu, nhân sự cấp cao hoặc Ban quản trị của khách



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



h



Có thành viên BGĐ hoặc nhân viên chuyên nghiệp của



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh





Nội dung câu hỏi



(*)



Khơng

Khơng



áp



Ghi chú



dụng



hàng kiểm tốn khơng ?



(*) Biện pháp bảo vệ

Các trƣờng hợp KTV và DNKiT không đƣợc thực hiện kiểm toán theo quy định



uế



của pháp luật về kiểm toán độc lập đƣợc quy định tại Luật kiểm toán độc lập số

67/2011/QH12 ngày 29/3/2011 (Điều 13 – Các hành vi bị nghiêm cấm; Điều 19 – Các



H



trƣờng hợp kiểm toán viên hành nghề khơng đƣợc thực hiện kiểm tốn; Điều 30 – Các



tế



trƣờng hợp DNKiT không đƣợc thực hiện kiểm tốn; Điều 58 – Tính độc lập, khách

quan), Nghị định 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành



h



một số điều của Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 (Điều 9- Các trƣờng hợp



in



DNKiT không đƣợc thực hiện kiểm toán) và các quy định pháp lý khác có liên quan.



cK



Ngoại trừ các trƣờng hợp khơng đƣợc thực hiện kiểm toán theo quy định của

pháp luật về kiểm tốn độc lập, với bất kỳ câu trả lời "Có" ở trên, KTV cần đánh giá

mức độ nghiêm trọng của các nguy cơ và áp dụng các biện pháp bảo vệ cần thiết,



họ



nhằm loại trừ hoặc làm giảm các nguy cơ đó xuống mức có thể chấp nhận đƣợc. Khi

KTV nhận thấy khơng có hoặc khơng thể áp dụng các biện pháp bảo vệ thích hợp để



ại



loại trừ hoặc làm giảm các nguy cơ đó xuống mức có thể chấp nhận đƣợc (các trƣờng



Đ



hợp đƣợc quy định tại Chuẩn mực đạo đức hoặc theo xét đốn chun mơn của KTV,

quy định của DNKiT), KTV phải loại bỏ những tình huống hoặc mối quan hệ làm phát



g



sinh các nguy cơ này hoặc từ chối hoặc chấm dứt cuộc kiểm toán. Đồng thời, KTV



ườ

n



phải đảm bảo có đủ các nguồn lực cho cuộc kiểm toán và đảm bảo khả năng thực hiện

cuộc kiểm tốn một cách đúng đắn.



Tr



Ví dụ về các tình huống và mối quan hệ cụ thể phát sinh nguy cơ đe dọa

tính độc lập và các biện pháp bảo vệ nhằm loại trừ hoặc làm giảm các nguy cơ đó

xuống mức có thể chấp nhận được xem tại mẫu A270.1. Tuy nhiên, tùy từng hoàn

cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ, nhóm kiểm tốn phải lựa chọn và áp dụng biện



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



pháp bảo vệ thích hợp nhất để loại trừ hoặc làm giảm các nguy cơ đó xuống mức

có thể chấp nhận được.

(**): Đối với các thủ tục này, bên cạnh trao đổi trong nội bộ, nhóm kiểm toán

cần trao đổi với nhân sự phù hợp của khách hàng để xác nhận lại liệu có các tình

huống và mối quan hệ cụ thể phát sinh nguy cơ đe dọa tính độc lập hay khơng. Đồng

thời, KTV cần ghi lại nhân sự, thời gian, nội dung và kết luận trao đổi tại mẫu này



uế



hoặc tham chiếu sang các giấy làm việc liên quan.

C.KẾT LUẬN



H



Sau khi thực hiện các biện pháp bảo vệ ở trên, tôi tin tƣởng rằng các thủ tục thích hợp



tế



về chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và HĐKiT đã đƣợc tuân thủ và việc đƣa ra



kết luận này là hợp lý và đã đƣợc ghi chép đầy đủ. Để đƣa ra kết luận này, tôi xác nhận



h



là tôi đã:



in



a) Thu thập tất cả thông tin liên quan từ DNKiT (và từ các doanh nghiệp khác



cK



cùng mạng lƣới, nếu cần) để xác định và đánh giá các tình huống và mối quan hệ có

thể tạo ra nguy cơ đe dọa tính độc lập;



b) Đánh giá thông tin về các vi phạm đã đƣợc phát hiện (nếu có) theo chính



họ



sách và thủ tục của DNKiT để xác định liệu các vi phạm có tạo ra nguy cơ đe dọa tính

độc lập đối với cuộc kiểm tốn này hay khơng;



ại



c) Đƣa ra các hành động thích hợp để loại bỏ các nguy cơ hoặc làm giảm các



Đ



nguy cơ tới mức chấp nhận đƣợc bằng cách áp dụng các biện pháp bảo vệ; và

d) Đã ghi chép kết luận về tính độc lập cũng nhƣ các cuộc thảo luận liên quan



g



trong DNKiT để làm cơ sở cho quan điểm này.



Tr



ườ

n



Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán:



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



PT Ngày: 15 /1 /2017



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Kiến nghị và hướng phát triển của đề tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×