Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.2 - Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Kiểm Toán Và Tư Vấn Phan Dũng – Chi nhánh Đà Nẵng

Sơ đồ 1.2 - Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Kiểm Toán Và Tư Vấn Phan Dũng – Chi nhánh Đà Nẵng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



2.2.Thực trạng quy trình kiểm tốn khoản mục Nợ phải thu khách

hàng tại Cơng Ty TNHH Kiểm Tốn Và Tƣ Vấn Phan Dũng – CN Đà Nẵng

2.2.1.Quy trình kiểm tốn chung tại Cơng ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn

Phan Dũng – CN Đà Nẵng

Để cơng tác kiểm tốn hàng năm đi vào nề nếp, Ban Giám Đốc Cơng Ty quy

định quy trình kiểm tốn báo cáo tài chính ( ban hành theo quyết định số 3/2015 QĐ -



uế



PDAC ngày 1/1/2015)



H



Cuộc kiểm toán đƣợc thực hiên theo các bƣớc sau:



tế



Bước 1: Tiếp nhận khách hàng

+ Bằng điện thoại, fax, email….



in



h



+ Bằng thƣ mời.

+ Tiếp xúc trực tiếp.



cK



Trong mọi trƣờng hợp yêu cầu của Khách hàng phải đƣợc báo cáo trực tiếp cho

Giám đốc cơng ty ( hoặc Phó Giám đốc trong trƣờng hợp Giám đốc đi vắng ) để đƣợc



họ



xem xét và phân công đi khỏa sát yêu cầu cụ thể của Khách hàng.

Bước 2: Khảo sát, yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin



Đ



thực hiện các nội dung sau:



ại



Khi đƣợc phân công đi khảo sát yêu cầu của Khách hàng, ngƣời đi khảo sát cần



g



- Thu thập đầy đủ các thông tin theo mẫu khảo sát chung của công ty.



ườ

n



- Thu thập thêm các thông tin khác căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu riêng của

Khách hàng.



- Đánh giá chung về hồ sơ sổ sách của Khách hàng (mức độ phức tạp, cơ cấu, hệ



Tr



thống kiểm sốt nội bộ).



- Các thơng tin quan trọng nhƣ: khách hàng đang bị kiện tụng, đang bị phá sản,



tranh chấp nội bộ…. cần phải đặc biệt chú ý và ghi nhận vào mẫu có sẵn.

- Kết quả khảo sát phải đƣợc ghi chép rõ ràng, đánh giá mức độ phức tạp của hồ

sơ, dự kiến thời gian nhân sự sẽ thực hiện. Trong trƣờng hợp xét thấy cơng việc kiểm

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



31



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



tốn có thể sẽ gặp nhiều rủi ro, ngƣời đi khảo sát có thể đề xuất không ký hợp đồng

với Khách hàng nhƣng phải nêu ra lý do trong báo cáo khảo sát.

- Kết quả Báo cáo khảo sát đƣợc trình bày cho Phó Giám đốc xem và ký tắt trƣớc

khi đệ trình cho Giám đốc.

Bước 3: Gửi thư báo giá

 Khách hàng mới



uế



Căn cứ vào báo cáo khảo sát, Giám đốc sẽ xem xét và quyết định giá phí. Ý kiến

của GĐ sẽ đƣợc ghi trực tiếp vào báo cáo khảo sát và sẽ đƣợc chuyển cho phòng kế



H



hoạch tài vụ.



Phòng kế hoạch tài vụ sẽ căn cứ vào báo cáo khảo sát đã có ý kiến của GĐ tiến



tế



hành soạn thảo thƣ báo báo giá. Thƣ báo giá cần đảm bảo các nội dung sau:

+Tóm lƣợc lại yêu cầu của khách hàng.



+ Các loại báo cáo sẽ gửi đến khách hàng.

+Giá phí đề nghị.



cK



khách hàng, những giới hạn trong cơng tác kiểm tốn.



in



h



+ Phạm vi công việc và phƣơng pháp làm việc của PDAC đối với yêu cầu của



họ



Thƣ báo giá sau khi đƣợc duyệt sẽ ký chuyển qua phòng kế hoạch tài vụ để gửi

cho khách hàng. Việc gửi thƣ báo giá chủ yếu do phòng kế hoạch tài vụ thực hiện hoặc



ại



các nhóm cơng tác chuyển đến khách hàng. Thƣ báo giá đƣợc lập thành 2 bộ, 1 bộ

đƣợc gửi đến khách hàng, 1 bộ lƣu tại phòng kế hoạch tài vụ. Phòng kế hoạch tài vụ có



g



chỉ đạo kịp thời.



Đ



trách nhiệm theo dõi ý kiến của khách hàng đối với thƣ báo giá và trình GĐ để đƣợc



ườ

n



 Khách hàng thƣờng xuyên

Vào quý 4 năm trƣớc, hoặc ngay sau khi phát hành báo cáo kiểm toán năm trƣớc,

các chủ nhiệm kiểm tốn ( Trƣởng phòng ) và kiểm tốn viên chính có trách nhiệm



Tr



liên hệ thƣờng xun với khách hàng đã đƣợc phân công phục vụ để đề nghị ký hợp

đồng cho năm tiếp theo. KTV chính sau khi khảo sát những biến động so với năm

trƣớc, lập báo cáo trình trƣởng phòng kiểm tốn và Trƣởng phòng kiểm tốn có trách

nhiệm trình Giám đốc, nêu rõ những thay đổi khối lƣợng công việc, mức độ phức tạp

so với năm trƣớc, đề nghị giá phí và các vấn đề khác có liên quan.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



32



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



Sau khi có ý kiến của Giám đốc, Phòng kế hoạch tài vụ sẽ soạn thảo thƣ báo giá

gửi cho Khách hàng ( nếu có yêu cầu). Việc trình ký, phát hành thƣ báo giá, theo dõi

thƣ báo giá… đƣợc thực hiện giống nhƣ Khách hàng mới.

Bước 4: Nhận hồi báo của khách hàng , lập hợp đồng kiểm tốn

Hồi báo của Khách hàng có thể bằng thƣ hoặc bằng điện thoại. Mọi trƣờng hợp,

hồi báo đều phải báo cáo trực tiếp cho Giám đốc.



uế



Phòng kế hoạch tài vụ căn cứ vào thƣ báo giá và ý kiến chỉ đạo của GĐ tiến hành



H



lập hợp đồng theo mẫu thống nhất của công ty. Hợp đồng đƣợc lập thành 4 bộ (tiếng

việt và tiếng anh nếu có yêu cầu) và chuyển qua phòng kế hoạch tài vụ để gửi đến cho



tế



khách hàng ký trƣớc. Phòng kế hoạch tài vụ có trách nhiệm theo dõi đơn đốc nhắc nhở



h



Khách hàng nhanh chóng gửi lại các hợp đồng đã gửi đi.



in



Hợp đồng đƣợc khách hàng ký và gửi lại sẽ đƣợc chuyển qua phòng kế hoạch tài

vụ để trình GĐ ký, sau đó đƣợc chuyển qua phòng kế hoạch tài vụ gửi đến khách hàng



cK



2 bộ tiếng việt và 2 bộ tiếng anh (nếu có). Kế tốn cơng ty lƣu 1 bộ, văn thƣ lƣu 1 bộ

tiếng việt và tiếng anh (nếu có) chuyển cho trƣởng phòng kiểm tốn (có nhóm kiểm

sơ kiểm tốn.



ại



Bước 5: Tổ chức nhóm kiểm tốn



họ



tốn) 1 bộ photo để KTV có thể tham khảo khi thực hiện cơng tác kiểm tốn và lƣu hồ



Đ



BGĐ sẽ phân cơng hợp đồng cụ thể cho các trƣởng phòng kiểm tốn , trƣởng

phòng kiểm tốn lập quyết định phân cơng cho các nhóm trong phòng theo ngun tắc



g



quan tâm đến việc phục vụ khách hàng liên tục để có thể rút ngắn thời gian thực hiện ,



thiết.



ườ

n



sau đó báo cho ban giám đốc các quyết định phân công để theo dõi chỉ đạo khi cần



Tr



Bước 6: Lập kế hoạch kiểm tốn

KTV chính có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán đối với những khách hàng



đƣợc xác định là trọng điểm, quan trọng, phải bổ sung thêm các trắc nghiệm vào

chƣơng trình mẫu của cơng ty cho phù hợp với tình hình cụ thể của khách hàng ( lƣu ý

vẽ lƣu đồ kiểm soát nội bộ của khách hàng).

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



33



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



Sau khi lập xong kế hoạch kiểm tốn, KTV chính có trách nhiệm lập tờ trình

trình trƣởng phòng kiểm tốn trong đó nêu rõ các căn cứ cho việc hoạch định chƣơng

trình kiểm tốn.

Trƣởng phòng kiểm tốn có trách nhiệm góp ý, và phê duyệt kế hoạch kiểm toán,

trong những trƣờng hợp xét thấy cần thiết , trƣởng phòng kiểm tốn báo cáo xin ý kiến



uế



chỉ đạo cụ thể của phó giám đốc phụ trách nghiệp vụ.

Chú ý: Chƣơng trình kiểm toán đƣợc lập cho khách hàng thƣờng xuyên bao gồm



H



cả kế hoạch kiểm toán giữa niên độ, tham gia kiểm kê cuối niên độ.



tế



Bước 7: Thực hiện kiểm toán tại văn phòng của khách hàng



KTV chính có trách nhiệm soạn thảo thƣ báo trƣớc 10 ngày gửi cho khách hàng



in



đƣợc GĐ ủy quyền ký và phát hành thƣ báo này.



h



để thông báo ngày giờ và nội dung dự định kiểm tốn, trình bày PGĐ xem xét, PGĐ



cK



Tùy theo loại khách hàng KTV chính hoặc BGĐ sẽ buổi họp đầu tiên với BGĐ

của khách hàng tại văn phòng của khách hàng. Trong buổi họp này sẽ nêu rõ phƣơng



họ



pháp làm việc và các vấn đề yêu cầu hỗ trợ từ phía khách hàng.



KTV chính có trách nhiệm phân cơng và giám sát tồn bộ cơng việc của nhóm



ại



thành viên theo kế hoạch kiểm toán đã đƣợc duyệt.



Đ



Việc lƣu trữ hồ sơ kiểm tốn phải theo đúng quy định của cơng ty.



g



Trƣởng phòng kiểm tốn có trách nhiệm giám sát cơng việc của các nhóm và



ườ

n



thƣờng xuyên báo cáo tiến độ thực hiện cũng nhƣ những khó khăn với PGĐ phụ trách

nghiệp vụ để BGĐ nắm đƣợc thông tin thƣờng xuyên và có hƣớng chỉ đạo.



Tr



Sau khi hồn tất cơng việc tại văn phòng của khách hàng và đƣợc trƣởng phòng

kiểm tốn đồng ý, KTV chính có trách nhiệm thơng báo với khách hàng trƣớc khi rút

về văn phòng của cơng ty để tổng hợp hồ sơ.

Kế toán trƣởng căn cứ vào quyết định phân cơng nhóm thực hiện hợp đồng và

thời gian thực hiện để làm thủ tục thu tiền ứng trƣớc của khách hàng.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



34



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hoài Anh



Bước 8: Hoàn tất hồ sơ tại văn phòng cơng ty

KTV chính có trách nhiệm hồn tất hồ sơ tại văn phòng cơng ty .

Để việc kiểm toán đáp ứng nhu cầu về thời gian KTV chính có trách nhiệm soạn

thảo thƣ ( lần thứ 01) đề nghị các bút tốn điều chỉnh hoặc có đề nghị giải thích, cung

cấp thêm hồ sơ ( nếu cần ) . Đính kèm theo văn thƣ này là các biểu mẫu báo cáo kế

toán đã đƣợc điều chỉnh theo đề nghị của KTV chính . Thƣ đề nghị đƣợc trình cho



uế



trƣởng phòng kiểm tốn cùng với hồ sơ kiểm tốn đã hồn tất.



H



Tùy theo u cầu và mức độ phức tạp của hồ sơ PGĐ có thể chỉ đạo tổ chức cuộc



họp với những ngƣời có trách nhiệm của khách hàng để trình bày thêm các nội dung



tế



nêu trong thƣ.



h



Đối với công tác xem xét giữa niên độ (không phải phát hành báo báo kiểm tốn)



in



KTV chính ncungx có trách nhiệm soạn thƣ đề nghị trình trƣởng phòng kiểm tốn và



cK



PGĐ nhƣ trình tự nêu trên. Riêng hồ sơ kiểm tốn giữa niên độ do kiểm tốn chính

bảo quản , khơng phải trình cho trƣởng phòng kiểm tốn nhƣ kiểm toán báo cáo tài



Bước 9: Kiểm tra hồ sơ kiểm tốn



họ



chính cả năm.



ại



Nội dung kiểm tra hồ sơ kiểm tốn của trƣởng phòng kiểm tốn gồm:



Đ



- Chất lƣợng và hình thức các file hồ sơ



- Các phần hành văn trong báo cáo kiểm toán để ngƣời đọc dễ hiểu



ườ

n



g



- Việc tuân thủ các quy định tổ chức hồ sơ kiểm tốn( nếu hồ sơ tổ chức khơng

đúng quy định hay Trƣởng phòng kiểm tốn sẽ trả lại và u cầu KTV chỉnh cùng

nhóm kiểm tốn tổ chức lại hồ sơ).



Tr



- Các kỹ thuật kiểm toán quan trọng đối với từng phần trong hồ sơ

- Các chế độ kế toán tài chính đƣợc áp dụng so với chế độ kế tốn tài chính đã



đƣợc bộ tài chính phê duyệt.

- Hình thức cách trình bày tất cả các biểu mẫu trong báo cáo tài chính



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



35



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



Trƣởng phòng kiểm tốn chỉ đạo KTV chính bổ sung, sửa đổi các nội dung cần

thiết trong hồ sơ kiểm toán trƣớc khi gửi hồ sơ cho trƣởng phòng kiểm tốn xem lần

cuối để trình PGĐ

Bước 10: Lập dự thảo báo cáo

Căn cứ vào hồ sơ kiểm tốn do trƣởng phòng kiểm tốn trình, PGĐ phụ trách

nghiệp vụ sẽ phê duyệt toàn bộ dự thảo các BCTC đã đƣợc kiểm tốn và chuyển lại



uế



cho trƣởng phòng kiểm tốn để hồn chỉnh và trình GĐ ký phát hành dự thảo, trong



H



trƣờng hợp xét thấy có những vấn đề cần đề nghị thêm với khách hàng, KTV chính có

trách nhiệm lập thƣ đề nghị điều chỉnh lần thứ 2. Việc trình bày và ký thƣ đề nghị lần



tế



2 cũng giống nhƣ thƣ đề nghị lần 1 đƣợc nêu trong bƣớc thứ 8.



h



Bước 11: Gửi bản dự thảo báo cáo kiểm tốn



in



Sau khi khách hàng có ý kiến đối với các đề nghị đƣợc nêu trong thƣ, dự thảo



cK



BCTC đã đƣợc kiểm tốn sau khi điều chỉnh (nếu có) sẽ đƣợc gửi cho khách hàng để

lấy ý kiến. Bản dự thảo khi gửi đi phải đƣợc đóng thành tập và đóng dấu “Dự thảo” lên

từng trang. Bản dự thảo sau khi đã có ý kiến của khách hàng phải đƣợc lƣu 1 bộ vào



họ



hồ sơ kiểm tốn.



ại



Bước 12: Hồn chỉnh báo cáo lần cuối cùng



BCTC Đã đƣợc kiểm toán sau khi đã có ý kiến của khách hàng (Lƣu ý tất cả các



Đ



biểu mẫu nếu khách hàng sử dụng khổ giấy không phù hợp đều phải soạn thảo lại theo



g



khổ giấy của cơng ty). BCTC đã đƣợc kiểm tốn phải bao gồm đầy đủ các báo biểu



ườ

n



theo quy định của nhà nƣớc sẽ đƣợc xem xét và soạn thảo chính thức để ký phát hành.

Khách hàng phải ký trƣớc và sau đó sẽ trình cho trƣởng nhóm kiểm tốn để đệ



Tr



trình cho GĐ ký duyệt cùng với tờ trình của PGĐ.

Bước 13: Phát hành báo cáo kiểm toán

Căn cứ và tờ trình của PGĐ, GĐ cơng ty sẽ phê duyệt báo cáo kiểm tốn chính



thức. Trong trƣờng hợp xét thấy chƣa thể phát hành báo cáo kiểm tốn chính thức, GĐ

sẽ chỉ đạo xử lý từng trƣờng hợp cụ thể.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



36



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



BCTC đã đƣợc kiểm tốn thơng thƣờng đƣợc phát hành 05 bộ, trong đó có 1 bộ

để lƣu trong hồ sơ kiểm toán. Việc chuyển giao các BCTC đã đƣợc kiểm tốn sẽ do

KTV chính, trƣởng phòng kiểm tốn hoặc ban GĐ công ty giao tận tay cho khách hàng

(tùy theo loại khách hàng). Khi giao báo cáo kiểm toán, dịch vụ kế toán cho khách

hàng phải kèm theo “Phiếu giao nhận hồ sơ”.

Sau khi nhận đƣợc “Phiếu giao nhận hồ sơ” do các nhóm thực hiện hợp đồng



uế



chuyển đến, kế tốn trƣởng có trách nhiệm lập văn bản đề nghị khách hàng chuyển số

tiền còn lại.



H



Bước 14: Theo dõi các vấn đề sau kiểm toán



tế



Đồng thời với việc trình các BCTC đã đƣợc kiểm tốn và đã đƣợc khách hàng ký



trên các báo biểu, KTV chính phải chuyển tồn bộ hồ sơ kiểm tốn cho trƣởng phòng



h



kiểm tốn, sau đó sau khoảng 3 ngày hồ sơ sẽ đƣợc giao cho bộ phận lƣu trữ.



cK



liên quan đến khách hàng còn phải bao gồm:



in



Hồ sơ kiểm tốn đƣa vào lƣu trữ ngoài các giấy làm việc, các văn bản pháp lý



- Các thƣ từ giao dịch với khách hàng trong q trình kiểm tốn.



họ



- Tờ trình về các vấn đề quan trọng của KTV chính, của chuyên viện tƣ vấn.

- Tờ trình của trƣởng phòng kiểm tốn.



ại



- Bản dự thảo và bản chính thức BCTC đã đƣợc kiểm tốn.



Đ



Sau khi phát hành có thể có những thơng tin liên quan đến BCTC đã đƣợc kiểm

toán, về nguyên tắc, mọi ngƣời trong công ty khi nhận đƣợc các thông tin rủi ro khi



ườ

n



g



kiểm tốn, cần thơng báo ngay cho trƣởng phòng kiểm tốn và nhóm kiểm tốn để báo

cáo cho ban GĐ.



Ban GĐ cơng ty giao cho phòng kế hoạch tài vụ có trách nhiệm theo dõi, báo cáo



Tr



và lƣu trữ các thơng tin có liên quan đén khách hàng của cơng ty từ tất cả các nguồn

thơng tin (báo chí,…) đề phục vụ cho việc tra cứu khi cần thiết.

Sau khi phát hành BCTC đã đƣợc kiểm tốn, các phòng nhóm kiểm tốn có trách

nhiệm theo dõi và tƣ vấn cho khách hàng các vấn đề phát sinh sau khi khách hàng đã

đƣợc quyết tốn thuế.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



37



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hoài Anh



2.2.2. Thực trạng quy trình kiểm tốn khoản mục NPT khách hàng của PDAC

tại Cơng ty Cổ phần X

2.2.2.1. Lập kế hoạch kiểm tốn

a. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng



Công ty X là khách hàng lâu năm của PDAC, do vậy trong năm 2016, PDAC chỉ

tập trung xem xét và đánh giá những thay đổi về môi trƣờng hoạt động kinh doanh,



uế



những rủi ro có thể xảy ra. Nếu KTV nhận thấy rủi ro quá lớn thì có thể đề nghị Cơng

ty từ chối kiểm tốn.



H



Thơng tin cơ bản về Công ty khách hàng

 Tên khách hàng: Cơng ty CP X.



tế



 Năm đầu tiên kiểm tốn BCTC: 2013



h



 Số năm doanh nghiệp kiểm toán đã cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách



in



hàng này: 04.



 Tên và chức danh của ngƣời liên lạc: Cao Hữu Định - Kế tốn trƣởng.



cK



 Địa chỉ: thơn Đơng Lỗ, xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quãng Ngãi.

 Loại hình doanh nghiệp: Cơng ty Cổ phần.



họ



 Năm tài chính 2016: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

 Năm thành lập: 2008, số năm hoạt động 8 năm.



ại



 Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh bia, rƣợu, nƣớc giải khát các loại; Du



Đ



lịch dịch vụ, du lịch lữ hành nội địa; Kinh doanh nhà hàng ăn uống, massage, cà phê

sân vƣờn; Kinh doanh nhà ở. Dịch vụ cho thuê văn phòng, đại lý ký gửi, mua bán hàng



g



hố; Xây dựng dân dụng, trang trí nội thất, sữa chữa điện nƣớc, dịch vụ môi giới và



ườ

n



cung ứng lao động; Kinh doanh khách sạn, quán rƣợu, dịch vụ giặt là, Karaoke.

 Tên ngân hàng DN có giao dịch: Vietcombank – Chi nhánh Quãng Ngãi.

 Chuẩn mực và chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và trình



Tr



bày BCTC: Chuẩn mực kế tốn Việt Nam, Thông tƣ 200.

 Chuẩn mực mà KTV áp dụng : chuẩn mực kiểm toán VN.

Các vấn đề cần xem xét khi chấp nhận khách hàng

Công ty CP X là khách hàng lâu năm của công ty PDAC. Do là khách hàng lâu

năm của công ty nên PDAC đã có những hiểu biết rất rõ về cơng tác quản lý, đặc điểm

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



38



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hoài Anh



hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty khách hàng vậy nên công ty chỉ tập trung

tìm hiểu những sự kiện thay đổi so với năm trƣớc, khơng tiến hành tìm hiểu lại từ đầu

nhƣ khách hàng mới. Qua quá trình tìm hiểu, KTV nhận thấy trong năm 2016 khơng

có sự thay đổi lớn nào ảnh hƣởng đến nghĩa vụ pháp lý, công tác quản lý của công ty

khách hàng.



Tr



ườ

n



g



Đ



ại



họ



cK



in



h



tế



1. Năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện hợp đồng

DNKiT có đầy đủ nhân sự có trình độ chun mơn, kinh

nghiệm và các nguồn lực cần thiết để tiếp tục duy trì quan hệ

khách hàng và thực hiện hợp đồng khơng ?

2. Tính chính trực của đơn vị đƣợc kiểm toán và các vấn đề trọng yếu khác

BCKiT về BCTC năm trƣớc có “ý kiến kiểm tốn khơng phải

là ý kiến chấp nhận tồn phần”?

Có dấu hiệu nào cho thấy sự lặp lại của vấn đề dẫn đến ý kiến

kiểm toán nhƣ vậy trong năm nay khơng?

Liệu có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc ngoại

trừ/từ chối đƣa ra ý kiến trên BCKT năm nay khơng?

Có vấn đề trong việc nhận biết ngƣời chủ thực sự của đơn vị

khơng?

Có Thành viên nào trong BGĐ hoặc HĐQT/HĐTV có khả

năng ảnh hƣởng đến các vấn đề liên quan đến rủi ro kiểm tốn

khơng?

Có nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm việc liên quan

đến tính chính trực của BGĐ DN khơng?

DN có hoạt động trong môi trƣờng pháp lý đặc biệt, hoạt động

trong lĩnh vực suy thối, giảm mạnh về lợi nhuận

Có vấn đề nào liên quan đến sự không tuân thủ pháp luật

nghiêm trọng của BGĐ DN khơng?

Có nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của DN

khơng?

Có những vấn đề bất lợi, kiện tụng, tranh chấp bất thƣờng, rủi

ro trọng yếu liên quan đến lĩnh vực hoạt động của DN khơng?

Có dấu hiệu cho thấy khách hàng liên quan đến việc rửa tiền

hoặc các hoạt động phạm tội khơng?



Ghi

chú/

Mơ tả



H



Có Khơng N/A



uế



Bảng 2.1. Các vấn đề cần xem xét khi chấp nhận khách hàng



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



39



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



H

tế

h

in



Đ



ại



họ



cK



Có vấn đề liên quan đến phƣơng thức hoạt động hoặc kinh

doanh của khách hàng đƣa đến sự nghi ngờ về danh tiếng và

tính chính trực khơng?

Khách hàng có phải là một phần trong tập đồn có cấu trúc

phức tạp khơng?

Khách hàng có mua bán hoặc có các lợi ích ở nƣớc ngồi

khơng?/đặc biệt ở các quốc gia/vùng lãnh thổ thuộc nhóm

“thiên đƣờng thuế” hay khơng?

DN có nhiều giao dịch quan trọng với các bên liên quan

khơng?/Các giao dịch này có phải là giao dịch ngang giá

khơng?

DN có những giao dịch bất thƣờng trong năm hoặc gần cuối

năm khơng?

DN có những vấn đề kế toán hoặc nghiệp vụ phức tạp dễ gây

tranh cãi mà chuẩn mực, chế độ kế tốn hiện hành chƣa có

hƣớng dẫn cụ thể?

Trong q trình kiểm tốn năm trƣớc có phát hiện khiếm

khuyết nghiêm trọng trong hệ thống KSNB của DN khơng?

Có dấu hiệu cho thấy hệ thống KSNB của DN trong năm nay

có khiếm khuyết nghiêm trọng ảnh hƣớng đến tính tuân thủ

pháp luật, tính trung thực và hợp lý của BCTC?

Có các yếu tố khác khiến DNKiT phải cân nhắc việc từ chối

bổ nhiệm làm kiểm tốn.



Ghi

chú/

Mơ tả



uế



Có Khơng N/A



kiểm tốn khách hàng.



g



Đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng kiểm toán: Thấp, KTV quyết định tiếp tục



ườ

n



Sau bƣớc chấp nhận khách hàng cũ, KTV sẽ lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán

BCTC năm kết thức ngày 31/12/2016. Cơng ty kiểm tốn sẽ thoả thuận và ký kết hợp

đồng với khách hàng. Trƣởng nhóm kiểm tốn sẽ phân cơng nhiệm vụ cho nhóm kiểm



Tr



tốn, cam kết tính độc lập của các thành viên trong nhóm kiểm tốn, sốt xét các yếu

tố ảnh hƣởng đến tính độc lập và đao đức nghề nghiệp của các thành viên phụ trách

trong nhóm kiểm tốn. Tiếp theo sẽ theo dõi ln chuyển KTV và thành viên BGĐ

phụ trách tổng thể cuộc kiểm tốn.



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



40



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



b. Tìm hiểu khách hàng và mơi trường hoạt động

Sau khi chấp nhận hợp đồng kiểm toán khách hàng, KTV sẽ tìm hiểu về khách hàng

và mơi trƣờng hoạt động kinh doanh của khách hàng trong năm tài chính hiện hành, từ đó

giúp KTV có thể xác định và nhận thức rõ về các dữ kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt

động của khách hàng có ảnh hƣởng trọng yếu đến BCTC, hoặc báo cáo kiểm toán, giúp

KTV xác định những rủi ro có sai sót trọng yếu xảy ra do gian lận hoặc nhầm lẫn. Do



uế



công ty CP X là khách hàng lâu năm của PDAC nên KTV chỉ tập trung tìm hiểu mơi



H



trƣờng hoạt động kinh doanh trong năm tài chính hiện hành nhƣ sau :



 Các vấn đề về ngành nghề mà DN kinh doanh và xu hƣớng của ngành nghề



tế



Ngành kinh doanh du lịch, khách sạn năm 2016 bị giảm không đáng kể nguyên



nhân là do nhu cầu du lịch nƣớc ngoài ngày càng tăng so với du lịch trong nƣớc. Đồng



h



thời, nhiều khách sạn mới mọc lên làm tăng khả năng phải cạnh tranh với doanh



in



nghiệp cùng ngành, làm giảm đáng kể lƣợng khách du lịch lƣu trú do đó doanh số năm



cK



2016 giảm đáng kể so với năm 2015.



Tuy nhiên, nhìn chung nhu cầu du lịch của ngƣời dân ngày càng cao nên trong



họ



những năm sắp tới du lịch tăng trƣởng trở lại sẽ làm cho dịch vụ lƣu trú, nhà hàng và

các dịch vụ đi kèm của DN sẽ tăng cao hơn.



ại



 Môi trƣờng pháp lý



Đ



+ Ngành nghề của đơn vị bị chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ massage,

karaoke và các dịch vụ bán trong khu vực chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.



g



+ Ngành kinh doanh của đơn vị bị kiểm tra chặt chẽ bởi các cơ quan chức



ườ

n



năng liên quan đến ngành du lịch, chất lƣợng ăn uống của nhà hàng, cấp phép

hoạt động karaoke.



+ Công ty tuân thủ một số quy định pháp luật nhà nƣớc : hoạt động đúng lĩnh vực



Tr



đăng ký kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật,

thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán, thực hiện nghĩa vụ theo quy

định về lao động, thực hiện các quy định về bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động sản

xuất kinh doanh.



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.2 - Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Kiểm Toán Và Tư Vấn Phan Dũng – Chi nhánh Đà Nẵng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×