Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN PHAN DŨNG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

CHƯƠNG III - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN PHAN DŨNG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



làm việc ln có sự hỗ trợ, giúp đỡ lần nhau giữa các thành viên để cùng phát triển,

nâng cao hiệu quả công việc, mọi thắc mắc của KH luôn đƣợc KTV giải đáp nhiệt tình

và nhanh chóng. Bên cạnh đó, cơng ty còn có đội ngũ lãnh đạo, trƣởng nhóm kiểm

tốn có nhiều năm kinh nghiệm, có khả năng xử lý, ứng biến nhanh nhạy các tình

huống phát sinh bất ngờ, đặc biệt.

 Về chƣơng trình kiểm tốn: Cơng ty áp dụng chƣơng trình kiểm tốn mẫu cho



uế



từng phần hành kiểm tốn cụ thể, các nội dung và công việc cần thực hiện đều phù hợp

với yêu cầu và chuẩn mực kiểm tốn. Chƣơng trình kiểm tốn mẫu đƣợc xây dựng khá



H



hợp lý và chi tiết đến từng khoản mục. Đối với khoản mục NPT khách hàng nói riêng,

trong chƣơng trình kiểm tốn mẫu xây dựng từng bƣớc cơng việc cần thực hiện, các tài



tế



liệu cần thu thập. Việc áp dụng theo chƣơng trình kiểm tốn mẫu giúp cho q trình

thực hiện kiểm tốn của PDAC đƣợc tiến hành một cách có khoa học, hiệu quả, khơng



in



h



bỏ sót các cơng việc, thu thập bằng chứng đầy đủ, đáp ứng đƣợc yêu cầu của một cuộc

kiểm tốn. Chƣơng trình kiểm tốn mẫu có thể xem nhƣ là một văn bản hƣớng dẫn các

 Về q trình thực hiện kiểm tốn



cK



bƣớc cơng việc cho các KTV thực hiện kiểm tốn.



họ



- Cơng việc kiểm tốn đƣợc thực hiện một cách có hiệu quả và khoa học.

- Trƣớc khi phân công công việc cho các thành viên trong nhóm kiểm tốn,

trƣởng nhóm kiểm tốn có nhiều kinh nghiệm là ngƣời tiến hành tìm hiểu sơ bộ về tình



ại



hình hoạt động khách hàng trong năm qua các tài liệu do công ty KH cung cấp, xem



Đ



xét và đánh giá mức trọng yếu của các khoản mục để có thể phân cơng cơng việc cho

phù hợp với năng lực và kinh nghiệm của từng ngƣời.



g



- Đối với khoản mục NPT khách hàng, Trƣởng nhóm kiểm tốn tiến hành xem



ườ

n



xét về bản chất và tỷ trọng NPT khách hàng trên BCTC, đặc điểm ngành nghề kinh

doanh của công ty khách hàng để phân cơng KTV có trình độ phù hợp đảm bảo chất



Tr



lƣợng cho cuộc kiểm toán, đảm bảo các mục tiêu kiểm tốn đề ra. Đồng thời, Trƣởng

nhóm kiểm tốn cũng theo dõi q trình làm việc các thành viên trong nhóm, để có

những nhận xét cách thức làm việc của các KTV trong quá trình thực hiện kiểm tốn.

Q đó giúp các KTV có thái độ làm việc nghiêm túc, đầy đủ, tuân thủ đúng yêu cầu

đƣợc giao, hồn thành cơng việc đúng thời hạn, hiệu quả.



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



68



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



- Khi tiến hành kiểm toán NPT khách hàng, KTV tiến hành các thủ tục kiểm

toán nhƣ thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết, phân tích q trình biến động tỷ

trọng, biến động số vòng quay, kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ, số dƣ tài khoản…Việc

giúp KTV có thể xác định những sai sót có thể xảy ra, thu thập bằng chứng từ đó giúp

KTV xác định hƣớng kiểm toán và chú trọng vào những khách hàng thƣờng thƣờng có

quan hệ giao dịch với khách hàng, những nghiệp vụ bất thƣờng. KTV sử dụng các kỹ



uế



thuật thu thập bằng chứng kiểm toán hợp lý, tiết kiệm thời gian đảm bảo thu thập các

bằng chứng làm cơ sở hình thành nên ý kiến kiểm tốn. Đối với khoản mục này, quy



H



trình kiểm tốn đƣợc xây dựng cụ thể, chi tiết để thuận tiện cho các nhân viên có thể

tham khảo và thực hiện.



tế



- Thủ tục gửi thƣ xác nhận đối với các khoản NPT khách hàng đã đƣợc KTV



h



thực hiện đầy đủ và độc lập với KH. Quá trình gửi và nhận thƣ do KTV kiểm sốt,



in



đảm bảo đƣợc tính khách quan của kết quả nhận đƣợc, chỉ chọn mẫu gửi thƣ xác nhận

cho những khách hàng có số dƣ nợ lớn, nghiệp vụ bất thƣờng và các đối tƣợng thƣờng



cK



xuyên giao dịch với công ty KH.



 Về việc kết hợp các phƣơng pháp kiểm toán và thu thập bằng chứng kiểm toán



họ



Phƣơng pháp kiểm toán ở PDAC đƣợc áp dụng thống nhất cho tất cả các cuộc

kiểm tốn, tuy nhiên KTV ln nhận thức đƣợc đặc điểm của mỗi công ty KH để áp



ại



dụng phƣơng pháp kiểm toán cho phù hợp, tiết kiệm thời gian mà vẫn đạt đƣợc kết quả

tốt nhất. Chính vì vậy, mặc dù đội ngũ nhân viên có hạn nhƣng cơng ty vẫn hồn thành



g



cuộc kiểm tốn.



Đ



tốt cơng việc một cách hiệu quả: nhanh chóng mà vẫn đảm bảo đƣợc chất lƣợng của



ườ

n



Phƣơng pháp thu thập bằng chứng đƣợc KTV sử dụng rất linh hoạt cho từng KH,

từng trƣờng hợp cụ thể nhƣ: Phỏng vấn, điều tra, xem xét, phân tích số liệu, gửi thƣ

xác nhận…



Tr



 Về lƣu trữ hồ sơ kiểm tốn: Các giấy tờ làm việc của cơng ty đƣợc trình bày



có khoa học, dễ quản lý, lƣu trữ và tìm kiếm khi cần thiết.

3.1.2. Hạn chế

- Tại Cơng ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn Phan Dũng – Chi nhánh Đà Nẵng

chỉ tiến hành lập kế hoạch chung cho cuộc kiểm tốn mà khơng thực hiện lập kế hoạch

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



69



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



kiểm tốn chi tiết riêng cho khoản mục Nợ phải thu khách hàng. Điều này tác động

đến việc thu thập bằng chứng kiểm toán và hiệu quả cả cuộc kiểm tốn.

- PDAC cũng chỉ tìm hiểu sơ bộ HTKSNB khơng tìm hiểu kỹ lƣỡng chu trình

cụ thể nhƣ chu trình bán hàng – thu tiền, dẫn đến khơng có cái nhìn chi tiết về các chu

trình này, vì vậy mà những gian lận, sai sót liên quan chỉ đƣợc tìm hiểu một cách khái

qt mà khơng đi sâu nghiên cứu để tìm ra sự thiếu sót.



uế



- Khi tiến hành tìm hiểu và đánh giá HTKSNB thì chỉ những Khách hàng kiểm

toán năm đầu tiên mới tiến hành kiểm tra HTKSNB, còn với Khách hàng lâu năm thì



H



khơng tiến hành đánh giá lại. Điều này gây khó khăn cho những KTV sau này, nếu



tế



muốn xem lại thì phải lật lại hồ sơ trƣớc đây để tìm hiểu, thậm chí theo thời gian

những đánh giá đó có thể khơng còn phù hợp.



h



- Thủ tục phân tích đóng vai trò rất quan trọng, giúp KTV nắm bắt đƣợc tình



in



hình biến động tài chính và hoạt động kinh doanh của cơng ty. Tuy nhiên, tại PDAC



cK



thủ tục phân tích đƣợc thực hiện còn khá hạn chế, chỉ thực hiện phân tích sơ bộ BCTC.

Khi thực hiện thủ tục phân tích khoản mục NPT khách hàng ở giai đoạn thực hiện

kiểm toán, KTV chỉ sử dụng các phƣơng pháp phân tích đơn giản nhƣ: số vòng quay



họ



NPT, kỳ thu tiền bình qn, tỷ suất NPT khách hàng và chỉ tiến hành so sánh chênh

lệch năm nay so với năm trƣớc mà chƣa tiến hành so sánh với số liệu bình quân ngành



ại



đối với từng lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, không lập bảng phân tích tuổi nợ



Đ



từng đối tƣợng khách hàng. Điều này dẫn đến việc KTV sẽ khó nhận thấy sự hợp lý

của số liệu, đối với các doanh nghiệp có tỷ trọng NPT khách hàng, doanh thu lớn, tỷ



g



trọng nợ quá hạn thanh tốn lớn thì việc hạn chế áp dụng các thủ tục phân tích và chỉ



ườ

n



tiến hành phân tích sơ thay vào đó chỉ tập trung vào các thử nghiệm chi tiết, gửi thƣ

xác nhận sẽ mất thời gian và tốn kém chi phí hơn trong khi nhiều trƣờng hợp thủ tục



Tr



phân tích cung cấp bằng chứng đáng tin cậy, giúp giảm bớt công việc của KTV.

- Thử nghiệm kiểm sốt: tại PDAC trong nhiều trƣờng hợp KTV khơng thực hiện



thử nghiệm kiểm sốt và khơng thiết kế thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục NPT

khách hàng gây ra một số khó khăn cho các trợ lý KTV thiếu kinh nghiệm và mới

trong quá trình tiến hành các thử nghiệm kiểm sốt, tốn nhiều thời gian và cơng sức

làm giảm hiệu quả công việc chung.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



70



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



3.2. Giải pháp góp phần hồn thiện quy trình kiểm tốn khoản mục NPT



trong BCTC do Cơng ty TNHH Kiểm tốn và Tư vấn Phan Dũng thực hiện

3.2.1.Tìm hiểu và đánh giá HTKSNB

Do đặc điểm của Bảng câu hỏi HTKSNB đơn giản là chỉ bao gồm các câu hỏi có

hay khơng, nên trong một số trƣờng hợp không mô tả đƣợc một cách đầy đủ các thủ

tục kiểm soát nội bộ đang đƣợc áp dụng tại cơng ty KH. Vì vậy để đánh giá HTKSNB



uế



đƣợc đầy đủ và đúng đắn, KTV nên linh hoạt trong vận dụng nhiều phƣơng pháp mô



H



tả HTKSNB, bảng tƣờng thuật, lƣu đồ, kết hợp quan sát thực tế thực hiện tại đơn

vị…Những phƣơng pháp này giúp KTV dễ dàng trong việc đánh giá cơ cấu và sự vận



tế



hành của HTKSNB.



h



Ngồi ra, khi tiến hành tìm hiểu và đánh giá HTKSNB thì chỉ những khách hàng



in



mới kiểm tốn năm đầu tiên mới thực hiện tìm hiểu và đánh giá HTKSNB, còn khách

hàng lâu năm thì khơng, theo thời gian những đánh giá đó có thể thay đổi, khơng còn



cK



phù hợp nữa. Vì vậy, KTV cần cân nhắc việc có nên đánh giá lại HTKSNB của khách

hàng cũ hay không.



họ



3.2.2.Thủ tục phân tích



KTV có tiến hành thủ tục phân tích ở giai đoạn lập kế hoạch là phân tích sơ bộ



ại



BCTC, chỉ tiến hành kiểm tra sơ sài. Đồng thời, KTV rất ít sử dụng hay thậm chí bỏ



Đ



qua khơng thực hiện trong giai đoạn thực hiện kiểm toán. Thủ tục phân tích đơi khi

giúp cho KTV phát hiện ra những khoản mục có khả năng xảy ra sai sót lớn, ít tốn



g



kém thời gian và chi phí. Vậy nên, KTV cần phải cân nhắc việc bỏ qua thực hiện nó



ườ

n



tránh trƣờng hợp bỏ sót các sai sót nghiêm trọng. Đối với khoản mục NPT khách hàng

tại PDAC chỉ tiến hành phân tích số vòng quay khoản phải thu, số ngày thu tiền bình



Tr



quân, tỷ suất nợ phải thu khách hàng và so sánh chúng qua các năm. KTV nên tiến

hành thêm lập bảng phân tổng hợp khách hàng để phân tích tuổi nợ, so sánh số liệu

của đơn vị với số liệu bình qn ngành…

3.2.3.Thử nghiệm kiểm sốt



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



71



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



Khi tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm sốt nội bộ bảng câu hỏi HTKSNB đơn

giản là chỉ bao gồm các câu hỏi có hay khơng và KTV trong nhiều trƣờng hợp khơng

thực hiện thử nghiệm kiểm sốt và khơng thiết kế thử nghiệm kiểm soát đối với khoản

mục NPT khách hàng. KTV nên thiết kế các thử nghiệm kiểm soát để kiểm tra thu

thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và vận hành hữu hiệu của hệ thống

kế toán và HTKSNB nhƣ sau:



uế



Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng bằng cách



H



- Đối chiếu đơn đặt hàng với lệnh bán hàng, chứng từ giao hàng về số lƣợng,

chủng loại, đơn giá, chữ ký.



tế



- Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở cho việc xét duyệt.



- Đối chiếu các chứng từ ,hoá đơn xem có sự khớp đúng với số liệu trên sổ sách



h



kế toán.



in



Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại hay bị hư hỏng



cK



- Kiểm tra việc tính giá, cộng dồn ghi vào sổ chi tiết ,sổ nhật ký bán hàng,

chuyển sổ Cái liên quan đến hàng bán bị trả lại và NPT khách hàng.



họ



- Chọn mẫu chứng từ liên quan hàng bán trả lại để kiểm tra xem có sự xét duyệt

của bộ phận có thẩm quyền hay khơng, kiểm tra ngun nhân hàng bán bị trả lại xem

có đúng với quy trình thực tế đơn vị đã quy định hay không.



ại



Chọn mẫu đối chiếu chứng từ chuyển hàng đi với đơn đặt hàng, hoá đơn



Đ



bán hàng



- Chỉ chọn mẫu chứng từ chuyển hàng đã lập trong ký đối chiếu với các hoá đơn



ườ

n



hoá đơn bán hàng.



g



bán hàng có liên quan để kiểm tra xem các trƣờng hợp đã giao hàng nhƣng chƣa lập

- Kiểm tra sự liên tục của các chứng từ : hoá đơn bán hàng, phiếu giao hàng,



Tr



phiếu xuất kho.



3.2.4.Thủ tục gửi thư xác nhận

Việc gửi thƣ xác nhận công nợ đến bên thứ ba của KTV chƣa đảm bảo sự khách



quan và hợp lý vậy nên KTV cần độc lập gửi thƣ xác nhận với thƣ xác nhận khách

hàng đã gửi đi đối chiếu để có sự so sánh đối chiếu số tiền và đối tƣợng xem có sự

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



72



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



khớp đúng, đảm bảo độ tin cậy của bằng chứng thu thập đƣợc. Trong nhiều trƣờng hợp

do hạn chế thời gian kiểm tốn khơng nên uỷ nhiệm cho khách hàng tự đối chiếu công



Tr



ườ

n



g



Đ



ại



họ



cK



in



h



tế



H



uế



nợ đến bên thứ ba.



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



73



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



I.Kết luận

Qua thời gian thực tập tại Cơng Ty TNHH Kiểm tốn và Tƣ vấn Phan Dũng đề

tài đạt đƣợc những kết quả sau:



uế



- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quy trình kiểm tốn Nợ phải thu khách



H



hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.



- Tìm hiểu và phân tích thực trạng quy trình kiểm tốn khoản mục Nợ phải



tế



thu khách hàng tại Cơng ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn Phan Dũng – Chi nhánh

Đà Nẵng.



h



- Đề xuất một số giải pháp góp phần hồn thiện quy trình kiểm tốn Nợ phải



in



thu khách hàng tại Cơng ty TNHH Kiểm tốn và Tƣ vấn Phan Dũng – Chi nhánh



cK



Đà Nẵng.



II.Kiến nghị và hƣớng phát triển của đề tài



họ



Từ việc nghiên cứu thực tế, kiến thức đƣợc học và hiểu biết về quy trình kiểm

tốn báo cáo tài chính nói chung, quy trình kiểm tốn khoản mục Nợ phải thu khách



ại



hàng trên BCTC nói riêng em đã đề xuất một số kiến nghị góp phần hồn thiện, phát

triển hơn quy trình kiểm tốn khoản mục NPT khách hàng tại Công ty. Mặc dù, những



g



Công ty trong tƣơng lai.



Đ



ý kiến của em còn rất hiều hạn chế nên em rất mong nhận đƣợc sự quan tâm từ phía



ườ

n



Nếu có điều kiện thuận lợi hơn nữa về kiến thức cũng nhƣ thời gian em mong

muốn tìm hiểu rõ hơn về quy trình kiểm tốn NPT khách hàng ở các cơng ty lớn, có

nhiều sai sót, các cơng ty cùng ngành và các công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực



Tr



khác nhau trên cả nƣớc để tiến hành so sánh.



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



74



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hoài Anh



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TS Trần Đình Tuấn và Ths Đỗ Thị Thuý Phƣơng (2010), giáo trình kiểm

tốn căn bản, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

2. Chuẩn mực kiểm toán số 200, 210, 300, 320,500, 700 (Thông tƣ



uế



214/2012/TT – BTC ngày 06/12/2012).

3. Luật kiểm toán độc lập của Quốc Hội (số 67/2011/QH12 – ngày 29/3/2011).



H



4. VACPA, Hồ sơ kiểm toán mẫu (quyết định 368/QĐ – VACPA ngày



tế



23/12/2013).



5. Thơng tƣ 200 Bộ Tài Chính, hƣớng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thay



h



thế cho quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Thông tƣ 200/2014/TT – BTC, ban



in



hành ngày 22/12/2014).



cK



6. Bài báo, tạp chí kiểm tốn.



7. Một số khố luận tốt nghiệp đại học của trƣờng ĐH Kinh tế Huế và ĐH



Tr



ườ

n



g



Đ



ại



họ



Kinh tế HCM.



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



75



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN PHAN DŨNG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×