Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



Theo khoản 9, điều 5, Luật kiểm toán độc lập: Kiểm toán BCTC là việc Kiểm

toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tốn nƣớc

ngồi tại Việt Nam kiểm tra, đƣa ra ý kiến độc lập của mình về tính trung thực và hợp

lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của cơng ty đƣợc kiểm toán theo

quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

1.1.2.Mục tiêu của kiểm toán BCTC



uế



1.1.2.1.Mục tiêu chung



H



Theo Chuẩn mực kiểm toán số 200: Mục tiêu chung của kiểm tốn Báo cáo tài

chính là giúp cho kiểm tốn viên và cơng ty kiểm tốn đƣa ra ý kiến rằng BCTC có



tế



đƣợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế tốn hiện hành hoặc đƣợc chấp nhận, có

tn thủ pháp luật liên quan, và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh



h



trọng yếu hay khơng. Mục tiêu kiểm tốn BCTC giúp cho đơn vị đƣợc kiểm tốn thấy



in



rõ những thiếu sót, yếu kém trong hoạt động của đơn vị để khắc phục những yếu kém



cK



đó nhằm nâng cao chất lƣợng thơng tin tài chính của đơn vị.



Theo khoản 11, chuẩn mực kiểm toán số 200: Mục tiêu tổng thể của kiểm toán



họ



viên và doanh nghiệp khi thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính là :

(a) Đạt đƣợc sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phƣơng diện



ại



tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay khơng, từ đó giúp



Đ



kiểm tốn viên đƣa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có đƣợc lập phù hợp với



yếu hay khơng;



g



khn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính đƣợc áp dụng, trên các khía cạnh trọng



ườ

n



(b) Lập báo cáo kiểm tốn về báo cáo tài chính và trao đổi thơng tin theo quy định

của chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm tốn viên.



Tr



1.1.2.2.Mục tiêu cụ thể



Tính hiện hữu: Các thơng tin phản ánh tài sản hoặc nguồn vốn phải đƣợc đảm bảo



bằng sự tồn tại thực tế của tài sản, của vốn hoặc tính thực tế xảy ra của các nghiệp vụ.

Tính đầy đủ: Thơng tin phản ánh trên bảng khai tài chính khơng bị bỏ sót trong

q trình xử lý.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



Tính chính xác: Ghi chép chính xác về cơ học trong các phép tính số học, cũng

nhƣ khi chuyển sổ sách kế tốn.

Tính đánh giá: Giá của tài sản cũng nhƣ giá phí, giá thành đều đƣợc tính theo

phƣơng pháp kế toán là giá trị thực tế đơn vị chi ra để mua hoặc thực hiện hoạt động.

Tính phân loại: Các giao dịch và sự kiện ghi nhận vào đúng tài khoản.



uế



Kịp thời: Các giao dịch, nghiệp vụ phát sinh đều đƣợc ghi nhận đúng thời hạn.

Trình bày và cơng bố: Tuân thủ các quy định cụ thể trong phân loại tài sản và



H



vốn cũng nhƣ quá trình kinh doanh qua hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết, phản



tế



ánh các quan hệ đối ứng để có thơng tin hình thành nên BCTC. Tất cả các sự kiện đặc

biệt xảy ra điều phải trình bày rõ trên Thuyết minh BCTC.



h



Quyền và nghĩa vụ: Tài sản phản ánh trên Bảng kê tài chính phải thuộc quyền



in



sở hữu của doanh nghiệp, vốn và công nợ phải phản ánh đúng quyền, nghĩa vụ tƣơng



cK



ứng của đơn vị .



1.2. Tổng quan về kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong



họ



báo cáo tài chính



1.2.1.Khái niệm về khoản phải thu khách hàng



ại



Theo điều 17, khoản 2, điếm a, TT 200/2014/TT – BTC hướng dẫn về chế độ kế

toán doanh nghiệp do bộ tài chính ban hành: Khoản phải thu khách hàng bao gồm các



Đ



khoản thu mang tính chất thƣơng mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán ;



g



nhƣ : phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhƣợng bán tài sản ( TSCĐ,



ườ

n



BĐSĐT, các khoản đầu tƣ tài chính ) giữa doanh nghiệp và ngƣời mua ( là đơn vị độc

lập với ngƣời bán, gồm các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh,

liên kết ). Gồm các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao uỷ thác



Tr



thông qua bên nhận uỷ thác.



1.2.2.Đặc điểm khoản phải thu khách hàng

- NPT khách hàng là một loại tài sản của doanh nghiệp bị ngƣời mua chiếm dụng



mà đơn vị có trách nhiệm phải thu hồi.

- NPT khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hoài Anh



- NPT khách hàng là đối tƣợng để sử dụng các thủ thuật làm tăng doanh thu và

lợi nhuận của đơn vị.

- NPT khách hàng phải đƣợc trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc và

còn phụ thuộc vào việc lập dự phòng NPT khó đòi nên có nhiều khả năng sai sót và

khó kiểm tra.

- Trong tất cả các khoản mục nợ phải thu, khoản mục nợ phải thu khách hàng



uế



chiếm tỷ trọng lớn nhất.



- Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh.



H



1.2.3.Nguyên tắc ghi nhận



tế



Theo điều 18, thông tư 200/2014/TT-BTC: Nguyên tắc ghi nhận khoản phải

thu khách hàng ( TK 131 )



in



h



a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh tốn

các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng



cK



hóa, BĐS đầu tƣ, TSCĐ, các khoản đầu tƣ tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này

còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của ngƣời nhận thầu XDCB với ngƣời giao



họ



thầu về khối lƣợng công tác XDCB đã hồn thành. Khơng phản ánh vào tài khoản này

các nghiệp vụ thu tiền ngay.



ại



b) Khoản phải thu của khách hàng cần đƣợc hạch toán chi tiết cho từng đối



Đ



tƣợng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay

không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối



g



tƣợng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản



ườ

n



phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tƣ, các khoản

đầu tƣ tài chính.



c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản



Tr



phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu nhƣ các giao dịch

bán hàng, cung cấp dịch vụ thơng thƣờng.

d) Trong hạch tốn chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các

khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng khơng thu



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



7



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



hồi đƣợc, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện

pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu khơng đòi đƣợc.

đ) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa

doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tƣ đã giao, dịch vụ

đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì ngƣời mua có thể

u cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.



uế



e) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo



H



từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo

nguyên tắc:



tế



- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế



h



toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh



in



(là tỷ giá mua của ngân hàng thƣơng mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán). Riêng

trƣờng hợp nhận trƣớc của ngƣời mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài



cK



khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trƣớc;

- Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế tốn phải



họ



quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tƣợng

khách nợ (Trƣờng hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh đƣợc



ại



xác định là tỷ giá bình qn gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó). Riêng



Đ



trƣờng hợp phát sinh giao dịch nhận trƣớc tiền của ngƣời mua thì bên Có tài khoản

điểm nhận trƣớc;



g



131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời



ườ

n



- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại

tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá



Tr



giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ

của ngân hàng thƣơng mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời

điểm lập Báo cáo tài chính. Trƣờng hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao

dịch tại nhiều ngân hàng thì đƣợc chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những

ngân hàng thƣơng mại nơi doanh nghiệp thƣờng xuyên có giao dịch. Các đơn vị trong



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



tập đồn đƣợc áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát

với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc

ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn.

1.2.4.Kết cấu và nội dụng phản ánh tài khoản phải thu khách hàng

Bên Nợ



uế



- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa,

BĐS đầu tƣ, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tƣ tài chính.



H



- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.



tế



- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trƣờng hợp tỷ giá ngoại tệ tăng



h



so với Đồng Việt Nam).



in



Bên Có



cK



- Số tiền khách hàng đã trả nợ.



- Số tiền đã nhận ứng trƣớc, trả trƣớc của khách hàng.



họ



- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng

có khiếu nại.



ại



- Doanh thu của số hàng đã bán bị ngƣời mua trả lại (có thuế GTGT hoặc khơng



Đ



có thuế GTGT).



- Số tiền chiết khấu thanh tốn và chiết khấu thƣơng mại cho ngƣời mua.



g



- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trƣờng hợp tỷ giá ngoại tệ giảm



ườ

n



so với Đồng Việt Nam).

Số dƣ bên Nợ



Tr



Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dƣ bên Có. Số dƣ bên Có phản ánh số tiền nhận trƣớc,



hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tƣợng cụ

thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dƣ chi tiết theo từng đối tƣợng phải thu

của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



9



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



1.2.5.Chứng từ sổ sách có liên quan

Tuỳ theo đặc thù ngành nghề kinh doanh và yêu cầu quản lý của nhà quản trị

doanh nghiệp, mà mỗi doanh nghiệp sẽ thiết kế hệ thống chứng từ sổ sách sao cho phù

hợp với nhu cầu của doanh nghiệp mình. Tuy nhiên về cơ bản hệ thống sổ sách chứng

từ bao gồm:

 Sổ Cái TK 131: dùng để ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh với các



uế



khoản phải thu khách hàng trong năm tài chính hay niên độ kế tốn.



 Sổ nhật ký bán hàng : theo dõi trình tự thời gian tất cả các nghiệp vụ bán hàng



H



hoá, dịch vụ trong đó có chi tiết các hố đơn, tên khách hàng (ngƣời mua), ngày lập

hoá đơn, số tiền trên mỗi hoá đơn để theo dõi.



tế



 Sổ chi tiết thanh toán ngƣời mua: đƣợc mở chi tiết theo từng khách hàng, dùng



h



để theo dõi các nghiệp vụ thanh toán của từng khách hàng.

sử dụng ngoại tệ trong việc thanh toán cho đơn vị.



cK



 Chứng từ sử dụng



in



 Sổ chi tiết thanh toán bằng ngoại tệ: sử dụng khi khách hàng (ngƣời mua) có



 Hợp đồng kinh tế hoặc yêu cầu mua hàng.



họ



 Phiếu xuất kho hàng hoá.

 Hoá đơn bán hàng.



ại



 Phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng.



 Phiếu kế tốn ( trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi )



Đ



 Các biên bản liên quan xố sổ khoản nợ khó đòi.



ườ

n



a. Khái niệm



g



1.2.6.Dự phòng nợ phải thu khó đòi

Theo điều 45, thơng tư 200, BTC: Dự phòng phải thu khó đòi là khoản dự

phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tƣ nắm giữ đến ngày đáo



Tr



hạn khác có bản chất tƣơng tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi.

b. Điều kiện, căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi



- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chƣa



trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ƣớc vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ,

đối chiếu công nợ...

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



10



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



- Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy định

hiện hành.

- Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

c. Phƣơng pháp lập dự phòng phải thu khó đòi



Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của



- Đối với NPT quá hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng nhƣ sau :

+30% giá trị đối với khoản NPT quá hạn từ 6 tháng đến dƣới 1 năm.



tế



+50% giá trị đối với khoản NPT quá hạn từ 1 năm đến dƣới 2 năm.



H



các chứng từ chứng minh các khoản nợ khó đòi trên. Trong đó :



uế



các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo



+100% giá trị đối với khoản NPT từ 3 năm trở lên.



h



+70% giá trị đối với khoản NPT quá hạn từ 2 năm đến dƣới 3 năm.



in



- Đối với NPT chƣa đến hạn thanh toán nhƣng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình



cK



trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; ngƣời nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các

cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thì

doanh nghiệp dự kiến mất tổn thất không thu hồi đƣợc để trích lập dự phòng.



họ



- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản mục NPT khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp

tồn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán



ại



vào chi phí quản lý doanh nghiệp.



Đ



1.3.Nội dung kiểm tốn khoản mục Nợ phải thu khách hàng

1.3.1.Mục tiêu kiểm toán NPT khách hàng



ườ

n



các mục tiêu



g



Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong báo cáo tài chính gồm

1. Tính hiện hữu và tính đầy đủ: là tất cả các khoản phải thu khách hàng là có

thật và khơng bị bỏ sót.



Tr



2. Tính chính xác: các khoản phải thu khách hàng trong bảng kê và bảng cân đối



thu tiền khớp đúng với sổ theo dõi thu tiền và số tổng cộng đƣợc chuyển đúng và sổ cái.

3. Tính đánh giá: các khoản phải thu đều phải đƣợc ghi chép theo giá trị hợp lý

trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (kể cả về tổng số và riêng các khoản

có thể thu đƣợc).

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



11



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hoài Anh



4. Phân loại: các khoản phải thu khách trong bảng kê và bảng cân đối thu tiền

theo thời hạn đƣợc phân loại đúng.

5. Kịp thời: các nghiệp vụ về thu tiền khách hàng đều ghi đúng thời hạn trong

quan hệ với nghiệp vụ bán hàng.

6. Trình bày và cơng bố: các khoản phải thu khách hàng phải đƣợc trình bày và

thuyết minh rõ ràng.

của doanh nghiệp tại thời điểm lập BCTC.



H



1.3.2.Gian lận và sai sót có thể xảy ra đối với khoản mục NPT khách hàng



uế



7. Quyền và nghĩa vụ: các khoản phải thu khách hàng phải thuộc quyền sở hữu



tế



- Khả năng không bù trừ cùng đối tƣợng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối

tƣợng, cùng một đối tƣợng nhƣng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau.



h



- Quy trình phê duyệt bán chịu khơng đầy đủ, chặt chẽ: chƣa có quy định về số



in



tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán…



cK



- Chƣa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ khơng đầy đủ vào thời điểm

lập Báo cáo tài chính.



họ



- Chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái, Bảng cân đối kế tốn.



- Hạch tốn sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các



ại



khoản phải thu khơng mang tính chất phải thu thƣơng mại vào TK131.



Đ



- Cơ sở hạch tốn cơng nợ khơng nhất qn theo hóa đơn hay theo phiếu xuất

kho, do đó đối chiếu cơng nợ khơng khớp số.



g



- Có những khoản cơng nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn, không quy định



ườ

n



thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng vốn, hoặc biển thủ.

- Cuối kỳ chƣa đánh giá lại các khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ



Tr



- Khơng phân loại tuổi nợ, khơng có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả.

- Hạch toán phải thu khách hàng khơng đúng kì, khách hàng đã trả nhƣng chƣa



hạch tốn.



- Chƣa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhƣng trích

thiếu hoặc trích thừa, vƣợt qua tỷ lệ cho phép.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



12



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



- Hồ sơ lập dự phòng chƣa đầy đủ theo quy định, khơng thành lập hội đồng xử lý

cơng nợ khó đòi và thu thập đầy đủ hồ sơ các khoản nợ đã xóa nợ cho ngƣời mua.

1.3.3.Kiểm sốt nội bộ đối với khoản mục NPT khách hàng

Xây dựng HTKSNB hữu hiệu đối khoản mục NPT khách hàng là một điều hết

sức quan trọng đối vơi đơn vị vì nó giúp cho đơn vị có thể xác định khoản NPT đối với

từng khách hàng là bao nhiêu, giúp theo dõi những khoản nợ khó đòi. Hệ thống kiểm



uế



sốt nội bộ hữu hiệu đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng đòi hỏi phải tách biệt



H



giữa các chức năng khác nhau nhƣ: bán hàng và thu tiền, thu tiền và đối chiếu công



nợ…Tuỳ vào quy mô và đặc điểm của từng doanh nghiệp, chính sách bán chịu áp



tế



dụng các thủ tục kiểm soát nhƣ sau:



h



- Lập lệnh bán hàng



in



Căn cứ vào đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu mua hàng của KH, các bộ phận liên



cK



quan sẽ xem xét duyệt đơn đặt hàng về số lƣợng, chủng loại, mức giá… để xác định

khả năng cung ứng của đơn vị và lập lệnh bán hàng. Trƣờng hợp nhận đƣợc đơn đặt

hàng qua Email, điện thoại, Fax… cần có những thủ tục để đảm bảo cơ sở pháp lý về



họ



việc khách hàng đã đặt hàng (chỉ nên áp dụng hình thức này cho những khách hàng

thân thiết, thƣờng xuyên của doanh nghiệp). Việc chấp nhận đơn đặt hàng cần hồi báo



Đ



- Xét duyệt bán chịu



ại



cho khách hàng để xác định lại số lƣợng, đơn giá, chủng loại, phƣơng thức giao hàng.



Căn cứ vào đơn đặt hàng hay phiếu yêu cầu mua hàng và các nguồn thơng tin về



ườ

n



g



tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh khách hàng, bộ phận phụ trách

xét duyệt bán chịu sẽ xét duyệt việc bán chịu. Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng để

giảm thiểu những khoản phải thu khách hàng không thu hồi đƣợc. Để xét duyệt việc



Tr



bán chịu đơn vị phải thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng, đánh giá thông tin nợ và cập

nhật thơng tin về tình hình tài chính, khả năng thanh toán của khách hàng…Trong

trƣờng hợp nhận thấy khách hàng thƣờng xun thanh tốn nợ khơng đúng hạn, số tiền

Nợ phải thu quá lớn nhƣng chƣa thu hồi đƣợc có thể yêu cầu KH thanh toán nợ cũ, thế

chấp tài sản hay ký quỹ.

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



13



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



- Xuất kho hàng hố

Căn cứ lệnh bán hàng đƣợc chuyển đến từ bộ phận xét duyệt bán chịu đã đƣợc

phê chuẩn, thủ kho lập phiếu xuất kho đúng số lƣợng, chủng loại hàng hoá và gửi hàng

đến cho bộ phận chuyển hàng.

- Chuyển hàng

Bộ phận chuyển hàng lập chứng từ chuyển hàng và gửi hàng cho khách hàng.



uế



Chứng từ này là cơ sở cho việc lập hoá đơn bán hàng. Đơn vị nên tách biệt chức năng



H



giữa bộ phận xuất kho và giao hàng, có ngƣời độc lập giám sát công việc để tránh xảy

ra gian lận có thể xảy ra do sự thơng đồng giữa thủ kho và bộ phận chuyển hàng.



tế



- Lập hoá đơn



h



Trên hố đơn bán hàng cung cấp thơng tin cho khách hàng về số tiền mà họ



in



phải thanh toán cho đơn vị nên nó cần phải đƣợc lập chính xác và đúng thời hạn. Nó

thƣờng đƣợc lập ngay khi chuyển hàng đi cho khách hàng do bộ phận lập. Vào thời



cK



điểm hố đơn đƣợc phát hành thì kế tốn sẽ đƣợc ghi nhận vào Sổ tài khoản chi tiết

giúp theo dõi NPT của từng khách hàng cụ thể. Hoá đơn trƣớc khi gửi đi cần đƣợc



họ



kiểm tra lại bởi ngƣời độc lập với ngƣời lập hoá đơn xem đúng số lƣợng, chủng loại,

số tiền…hay chƣa.



ại



- Theo dõi thanh toán



Đ



Sau khi hoá đơn đã đƣợc lập và hàng hoá đã xuất giao cho khách hàng thì kế

tốn sẽ phải tiếp tục theo dõi các khoản NPT khách hàng. Kế toán cần phải liệt kê các



g



khoản NPT khách hàng theo từng nhóm tuổi để lập kế hoạch và phân cơng đòi nợ. Bên



ườ

n



cạnh đó, để giảm thiểu các sai sót có thể xảy ra, đơn vị có thể tách biệt trách nhiệm và

đối chiếu thƣờng xun giữa kế tốn chi tiết cơng nợ và kế tốn tổng hợp, thƣờng



Tr



xun gửi thơng báo Nợ cho khách hàng. Điều này, giúp đơn vị xác minh và điều

chỉnh kịp thời những chênh lệch (nếu có) giữa hai bên.

- Xét duyệt hàng hoá bị trả lại và giảm giá

Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi ngƣời mua khơng thỗ mãn về

hàng hố. Do vậy, đơn vị cần phải có những quy định ràng buộc về điều kiện trả hàng



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



14



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD:Th.S Lê Thị Hồi Anh



nhất định, có bộ phận chịu trách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt cũng nhƣ khấu trừ những

khoản NPT có liên quan đến các hàng hố này. Việc kiểm soát yếu kém hoạt động

hàng hoá bị trả lại dẫn đến số lƣợng hàng hoá trả lại tăng lên.

- Lập dự phòng Nợ phải thu khó đòi

Trong q trình theo dõi việc thanh tốn của khách hàng, nếu có những khoản

NPT đã q hạn thanh tốn nhƣ quy định trong hợp đồng kinh tế, có bằng chứng khách



uế



hàng có khả năng mất khả n ăng thanh tốn. Kế tốn cần thực hiện lập dự phòng phải



H



thu khó đòi theo quy định của Bộ Tài chính. Cơng việc này cần thực hiện hàng kỳ và

có sự giám sát của nhà quản lý đơn vị để đảm bảo khoản NPT khách hàng phản ánh



tế



đúng giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc.



h



- Cho phép xoá sổ các khoản Nợ khơng thu hồi đƣợc



in



Khi đơn vị nhận thấy khơng còn khả năng thu hồi các khoản NPT khách hàng,



cK



nhà quản lý của đơn vị hoặc cấp có quyền xem xét và phê chuẩn xoá sổ các khoản nợ

này. Căn cứ vào đó, bộ phận kế tốn liên quan đến NPT khó đòi cần phải đƣợc đơn vị



họ



quy định một cách chặt chẽ tránh vụ lợi cá nhân.



1.4.Quy trình kiểm tốn khoản mục NPT khách hàng



ại



Quy trình kiểm tốn khoản mục nợ phải thu khách hàng đƣợc tiến hành theo quy



Đ



trình gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán, Kết thúc cuộc

kiểm toán.



g



1.4.1.Giai đoạn lập kế hoạch



ườ

n



Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm tốn có vai trò

quan trọng chi phối tới chất lƣợng và hiệu quả của toàn bộ cuộc kiểm toán. Để giúp



Tr



cho việc lập kế hoạch kiểm toán đạt đƣợc hiệu quả, Giám đốc Kiểm toán và trƣởng

nhóm kiểm tốn thƣờng lập kế hoạch kiểm tốn tổng qt và kế hoạch kiểm tốn cụ

thể, gồm các cơng việc nhƣ sau:



SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×