Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2. 4 – Phân tích chỉ số về tính thanh khoản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Bảng 2. 4 – Phân tích chỉ số về tính thanh khoản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



0,8

0,7

0,6



Hệ số thanh toán ngắn

hạn



0,5



Hệ số thanh toán

nhanh



0,4

0,3



Hệ số thanh toán tức

thời



0,2

0,1

0



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



H

U







Biểu đồ 2.5 – Biến động một số chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh tốn của



TẾ



Cơng ty TNHH MTV Tân Tiến năm 2014-2016

Dựa vào biểu đồ 2.5 và bảng 2.4, ta thấy rằng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn



KI

N



H



của Công ty ở mức thấp (dưới 1). Nguyên nhân dẫn đến điều này là do TSNH của

Công ty chiếm tỷ trọng thấp qua các năm. Đồng thời Cơng ty lại khơng có khoản mục





C



hàng tồn kho nên chỉ số này mới thấp. Điều này cho thấy tình hình tài chính của Cơng



H



ty đang có vấn đề, khơng thể ngay lập tức trả được các khoản nợ ngắn hạn. Do vậy



ẠI



Cơng ty cần phải tìm biện pháp, phương án, chính sách thích hợp để đưa chỉ số này về



G



Đ



mức độ an toàn hợp lý và hiệu quả nhất (lớn hơn hoặc bằng 1). Để làm rõ điều này, ta







N



sẽ đi phân tích những nguyên nhân chủ yếu sau:



TR



Ư



Hệ số thanh toán ngắn hạn:

Hệ số thanh toán ngắn hạn



0,8

0,6



0,75

0,63



0,62

Hệ số thanh toán

ngắn hạn



0,4

0,2

0



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Biểu đồ 2.6 – Biến động hệ số thanh tốn ngắn hạn của Cơng ty TNHH MTV Tân Tiến

giai đoạn 2014-2016



SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí



52



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



Qua biểu đồ 2.6 và bảng số liệu 2.4, ta thấy năm 2014 khả năng thanh tốn hiện

hành của Cơng ty là 0,63 lần có nghĩa là Cơng ty cứ một đồng nợ ngắn hạn thì

đượcđảm bảo 0,63 đồng TSNH. Năm 2015, khả năng thanh tốn hiện hành của cơng ty

là 0,75 lần nghĩa là công ty cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi 0,75 đồng

TSNH.Năm 2016, khả năng thanh tốn hiện hành của cơng ty là 0,62 lần nghĩa là công

ty cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi 0,62đồng TSNH .

Năm 2015 khả năng thanh toán ngắn hạn tăng 0,12 lần so với năm 2014 tương

ứng tăng 19,42% vì tài sản ngắn hạn tăng 317.289.383đồng tương ứng tăng 24,63%







và vay và nợ th tài chính tăng lên, trong khi đó nợ ngắn hạn lại bị kìm lại bởi các chỉ



H

U



tiêu khác nên chỉtăng nhẹ, tăng89.692.793đồng tương ứng tăng 4,63%. Điều này



TẾ



chứng tỏ rằng Công ty đang biết tận dụng được các nguồn vay ngắn hạn để xoay vòng



H



dòng tiền nhưng vẫn khơng hiệu quả vì chỉ số này lại khơng đápứng trả được nợ ngắn



KI

N



hạn ngay lập tức.





C



Năm 2016 khả năng thanh tốn ngắn hạn giảm 0,13 lần tương ứng giảm 17,44%

vì tốc độ giảm của TSNH 28,25% lớn hơn tốc độ giảm của NNH 13,1%. Công ty hạn



ẠI



H



chế các khoản vay và th tài chính vì doanh thu giảm, đầu tư tài sản giảm và vì thế



Đ



nên hệ số này cũng nhỏ hơn một.



N



G



Khả năng thanh toán ngắn hạn qua tăng vào năm 2015 và giảm nhẹ vào năm



Ư







2016 nhưng đều nhỏ hơn 1chứng tỏ khoản nợ ngắn hạn không được đảm bảo bởi tài



TR



sản ngắn hạn. Khả năng tài chính của công ty gặp vấn đề trong việc giải quyết những

khoản nợ ngắn hạn. Nếu những năm sau còn tiếp tục giảm như thế sẽ gây khó khăn

cho cơng ty trong việc vay vốn.

Do đặc tính loại hình của Cơng ty là dịch vụ vận tải nên khơng có khoản mục

hàng tồn kho. Do đó hệ số khả năng thanh tốn nhanh cũng chính là hệ số khả năng

thanh tốn ngắn hạn.

Khả năng thanh toán tức thời:

Cho biết khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty đối với các khoản cơng nợ ngắn

hạn.



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



53



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



Khả năng thanh tốn tức thời

0,14

0,13



0,12

0,1

0,09



0,08



Khả năng thanh toán tức

thời



0,06

0,05



0,04

0,02

0



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



H

U







Biểu đồ 2. 1– Biến động khả năng thanh tốn tức thời của



TẾ



Cơng ty TNHH MTV Tân Tiếnnăm 2014- 2016



H



Qua từng năm, khả năng thanh tốn tức thời của Cơng ty có xu tăng rồi có chiều



KI

N



hướng giảm. Từ năm 2014, khả năng thanh toán tức thời là 0,09 lần, tức là cứ 1 đồng





C



nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi 0,09 đồng tiền và tương đương tiền. Sau đó tăng



H



thành 0,13 lần ở năm 2015, tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,13 đồng



ẠI



tiền và tương đương tiền. Đến năm 2016, hệ số này giảm xuống thành 0,05 lần, tức là



G



Đ



cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,05 đồng tiền và tương đương tiền. Cụ thể,



N



Năm 2015, khả năng thanh toán tức thời này tăng lên 0,04 lần tương ứng 53,84%.



Ư







Điều này bị chi phối bởi khoản tiền và tương đương tiền tăng mạnh 60,5% trong khi



TR



đó nợ ngắn hạn tăng ít hơn là 4,36%. Đến năm 2016, hệ số này giảm 0,08 lần tương

ứng giảm 62,86% là do tiền và tương đương tiền giảm mạnh với tốc độ giảm 67,72%

lớn hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn là 13,1%.

Hệ số này nhìn chung là thấp, Cơng ty đang thiếu tiền để thanh toán tức thời các

khoản nợ. Mặc dùđã biết sử dụng tiền vào hoạt động đầu tư kinh doanh nhưng Công ty

không dự trữ được lượng tiềnở mức tối thiểu, điều này dễ gây ra khủng hoảng tài

chính nến phải trả gấp nợ ngắn hạn.

Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn:



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



54



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa



Năm 2014 hệ số thanh tốn tài sản ngắn hạn của Cơng ty là 0,14 có nghĩa cứ một

đồng tài sản ngắn hạn thì có 0,14 đồng tiền và tương đương tiền, năm 2015 chỉ số này

tăng lên thành 0,18 lần tương ứng tăng 28,81%. Đến năm 2016 thì chỉ số này giảm

thành 0,08 lần, giảm 0,02 lần tương ứng giảm 0,1%.Nguyên nhân hệ số này ở năm

2015 tăng so với năm 2014 là do ở năm 2015, tốc độ tăng của tiền và tương đương tiền

60,55% lớn hơn tốc độ tăng của TSNH (24,63%). Đến năm 2016, hệ số này giảm do

tốc độ giảm TSNH 28,25% bé hơn tốc độ giảm của tiền và tương đương tiền 67,72%.

Hệ số này qua các năm là tương đối thấp cho thấy tình hình của doanh nghiệp







khá ổn định. Tuy nhiên do Doanh nghiệp đẩy mạnh giải phóng vốn bằng tiền đưa vào



H

U



lưu thơng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh gia tăng. Nên việc thanh khoản các



TẾ



tài sản ngắn hạn sẽ gặp khó khăn.



H



Chất lượng của tài sản ngắn hạn:



KI

N



Do đặc tính của doanh nghiệp là khơng có khoản mục hàng tồn kho nên ta không





C



thể làm rõ sâu hơn về chỉ tiêu này. Công ty thường xuyên mua trước một lượng hàng



H



lớn vào cuối năm và gửi tại kho của người bán, vì thường cuối năm giá vật liệu thường



ẠI



rẻ hơn để trong năm bán lại được giá hơn. Những khoản chi về xăng dầu thì đổ vào



Đ



trực tiếp xe tại các trạm xăng dầu để hoạt động nên doanh nghiệp không dự trữ kho và



N



G



do đó cũng khơng có hàng tồn kho. Nhưng nhìn chung đối với tất cả các doanh nghiệp



Ư







việc dự trữ hàng tồn kho quá cao có thể đảm bảo tốt hoạt động kinh doanh, nhưng nếu



TR



công ty dự trữ quá lâu và quá nhiều thì sẽ phát sinh chi phí quản lý, bảo quản ,chi phí

kho bãi… gây nên một khoản chi phí của cơng ty. Ngược lại, khi dự trữít thì sẽ dẫn

đến thiếu hụt hàng hóaảnh hưởng đến hoạt động liên tục của Cơng ty.



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



55



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



2.2.4.2. Chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản.



a) Phân tính hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản chung.

Bảng 2. 5 - Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản chung của Công ty

TNHH MTV Tân Tiến năm 2015-2016

CHỈ TIÊU



ĐVT



2015



2016/2015



2016



1. Doanh thu thuần



đồng



4.102.235.141



2. Tổng tài sản

bình qn



đồng



9.815.984.445 10.263.695.181



3. Vòng quay của

tài sản (TAT)

(3)=(1)/(2)



vòng



0,42



0,37



4. Suất hao phí của

Tài sản so với

Doanh thu thuần

(4)=(2)/(1)



lần



2,39



TẾ



(+/-)

3.758.779.692 -343.455.449





H

U



-8,37

4,56



-0,05



-12,37



0,15



6,15





C



KI

N



H



2,54



447.710.736



%



H



( Nguồn: Từ bảng cân đối kế toán, BCKQKD và sự tính tốn của tác giả)



ẠI



Số vòng quay của tài sản (TAT):



G



Đ



Để hiểu rõ về số vòng quay tài sản của Công ty TNHH MTV Tân Tiến chúng ta



N



cần đi sâu vào phân tích cụ thể tình hình biến động cũng như đánh giá chỉ số này của



TR



Ư







Công ty qua các năm như sau.

10000000000,0



,44000



8000000000,0



,42000



,41791



6000000000,0

4000000000,0



,38000

,36622

,36000



2000000000,0

,0



Doanh thu thuần



,4000



Năm

2015



Năm

2016



,34000



Tổng tài sản bình

qn

Số vòng quay của

tài sản



Biểu đồ 2. 2– Số vòng quay của tài sản của Công ty TNHH MTV Tân Tiến

năm 2015-2016

SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



56



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa



Qua bảng số liệu 2.5 và biểu đồ 2.8, ta thấy:

Năm 2015: TAT là0,42 vòng. Có nghĩa là cứ bình quân đầu tư một đồng tài sản

vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được 0,42đồng doanh thu thuần.

Năm 2016: TAT là0,37 vòng. Tức là cứ bình quân đầu tư một đồng tài sản vào

hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được 0,37đồng doanh thu thuần. Trong năm

nay, số vòng quay của tài sản đã giảm đi so với năm 2015, giảm 0,05 vòng. Như vậy

trong năm 2016, tài sản quay chậm hơn năm 2015, tức là tài sản quay vòng chậm hơn

cho thấy đây là dấu hiệu xấu. Có sự thay đổi này chủ yếu là do doanh thu thuần giảm







8,37% so với doanh thu thuần năm 2015 và đồng thời tổng tài sản bình quân tăng



H

U



4,56% nên chỉ số TAT giảm đi so với nắm 2015. Điều này cho thấy cơng ty đã sử



TẾ



dụng tài sản ít hiệu quả hơn năm 2015. Đồng thời những chỉ số này đều bé hơn một,



H



cho thấy tình hình kinh doanh của Doanh nghiệpđang gặp nhiều vấn đề. Tài sản Doanh



KI

N



nghiệp chưa sử dụng hiệu quả Tài sản.Doanh nghiệp cần có các chính sách cải thiện





C



vấn đề này để tạo ra doanh thu tối đa cho doanh nghiệp.



H



Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần:



Đ



2,55000

2,54000



G



10000000000,0



2,6000



ẠI



12000000000,0







N



8000000000,0



TR



Ư



6000000000,0

4000000000,0



2,39284



2000000000,0

,0



2,5000



Tổng tài sản bình

quân



2,45000



Doanh thu thuần



2,4000



Suất hao phí



2,35000

Năm 2015 Năm 2016



2,3000



Biểu đồ 2. 3– Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần của

Công ty TNHH MTV Tân Tiếnnăm 2015 và năm 2016

Qua bảng số liệu 2.5 và biểu đồ 2.9 ta thấy suất hao phí của tài sản so với doanh

thu thuần qua các năm như sau:



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



57



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



Năm 2015: Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần là2,39 lần. Có nghĩa

là ở năm 2015, để tạo ra được một đồng doanh thu thuần thì cần đầu tư 2,39đồng giá

trị tài sản.

Năm 2016: Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần là2,54 lần. Tức là để

tạo ra được một đồng doanh thu thuần trong năm 2016 thì Công ty cần đầu tư

2,54đồng tài sản. Chỉ số này năm 2016 tăng 0,15 lần so với năm 2015, cho thấy hiệu

quả sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu trong năm nay giảm so với năm 2015. Nguyên

nhân là do doanh thu thuần của Công ty giảm mạnh nhưng tổng tài sản bình quân thì







chỉ tăng nhẹ nên chỉ số này tăng lên.



H

U



Ta thấy chỉ số này của Công ty lớn hơn 1lần qua các năm cho thấy Công ty sử



TẾ



dụng tài sản rất không hiệu quả, Công ty đang có những chính sách kìm hãm, hạn chế



H



suất hao phí trong q trình sản xuất kinh doanh. Việc giảm được suất hao phí tài sản



KI

N



sẽ tạo ra khả năng sinh lời của tài sản cao hơn. Công ty cần có biện pháp cải thiện, duy





C



trì được mức ở mứcổnđịnh để tạo ra được nhiều doanh thu cho doanh nghiệp nhiều



TR



Ư







N



G



Đ



ẠI



H



nhất có thể.



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



58



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



b) Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn.

Bảng 2. 6: Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng TSNH của Công ty TNHH

MTV Tân Tiến năm 2015-2016

ĐVT



3.758.779.692

1.378.692.526



2,84



2,73



Ngày



126,97



132,05



2016/2015

(+/-)

%

-343.455.449

-8,37

-68.148.193

-4,71

-0,11



-3,84



5,07



4,00



Ngày



360



H



2.264.644.253



-1.412.355.525 -38,41



KI

N



Đồng 3.676.999.778



TẾ



H

U







Vòng



360



1.181.587.662



-27.243.439



-2,25



3.071.593.203



371.913.103



13,78



H





C



Đồng 1.208.831.101



ẠI



Đồng



G



Đ



Đồng 2.699.680.100

Vòng



3,39



3,18



-0,21



-6,26



Ngày



106,08



113,17



7,08



6,68



Vòng



1,36



0,74



-0,62



-45,87



Ngày



264,31



488,28



223,96



84,73



Ư



TR



2016



Đồng 4.102.235.141

Đồng 1.446.840.719







1. Doanh thu thuần

2. Tài sản ngắn

hạn bình qn

3. Số vòng quay

của tài sản ngắn

hạn (V) (3) =

(1)/(2)

4. Kì luân chuyển

tài sản ngắn hạn

(K) (4) = 360/(3)

5. Giá vốn hàng

bán

7. Số ngày trong

kỳ

8. Các khoản phải

thu bình quân

9. Tăng (giảm)

Hàng tồn kho

10 Số dư bình

quân các khoản

phải trả

11. Số vòng quay

các khoản phải thu

(11) = (1)/(8)

12. Kỳ thu tiền

bình qn( DOS)

(12) = 360/(11)

13. Số vòng luân

chuyển các khoản

phải trả (13)

=((5)+(9))/(10)

14. Thời gian quay

vòng các khoản

phải trả (14) =

360/(13)



2015



N



CHỈ TIÊU



( Nguồn: Từ bảng cân đối kế tốn, BCKQKD và sự tính tốn của tác giả)



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



59



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



Số vòng quay của tài sản ngắn hạn:

4500000000,0



2,86000



4000000000,0



2,84000



2,83531



2,82000



3500000000,0



2,8000



3000000000,0



Doanh thu thuần



2,78000



2500000000,0



Tài sản ngắn hạn

bình qn



2,76000

2000000000,0



2,74000

2,72634

2,72000

2,7000



500000000,0



2,68000



,0



2,66000



TẾ



Năm 2015 Năm 2016







1000000000,0



Số vòng quay tài sản

ngắn hạn



H

U



1500000000,0



H



Biểu đồ 2. 4– Số vòng quay tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH MTV Tân Tiến



KI

N



năm 2015-2016





C



Qua bảng số liệu 2.6 và biểu đồ 2.10, ta thấy được tình hình của số vòng quay tài



H



sản ngắn hạn của Công ty cụ thể như sau:



ẠI



Năm 2015: Số vòng quay tài sản ngắn hạn là 2,84 vòng. Trong năm 2015, tài



G



Đ



sản ngắn hạn của Công ty quay được 2,84vòng, có nghĩa là cứ bình qn 1 đồng tài







N



sản ngắn hạn được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được



Ư



2,84đồng doanh thu thuần.



TR



Năm 2016: V là2,73 vòng. Cho thấy trong năm 2016, tài sản ngắn hạn của Cơng

ty quay được 2,73vòng. Có nghĩa là bình quân đầu tư 1 đồng tài sản ngắn hạn vào hoạt

động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được 2,73 đồng doanh thu thuần. Số vòng quay tài

sản ngắn hạn năm 2016 đã giảm đi 0,11 lần, tức là tài sản ngắn hạn năm 2016 quay

chậm hơn và tạo ra ít doanh thu thuần hơn. Nguyên nhân là do tác động của nhân tố tài

sản ngắn hạn bình quân và doanh thu thuần đến chỉ tiêu này.

Qua bảng trên ta thấy năm 2015 tài sản ngắn hạn quay chậm hơn năm 2016, hiệu

quả sử dụng tài sản ngắn hạn giảm. Nếu như năm 2016 bình quân cứ đầu tư 1 đồng tài

sản ngắn hạn vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra 2,73 đồng doanh thu thuần thì



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



60



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



sang năm 2015 bình quân đầu tư 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra được 2,84 đồng doanh

thu. Sự giảm sút này là do ảnh hưởng của nhân tố tài sản ngắn hạn bình quân và doanh

thu thuần, trong đó doanh thu thuần giảm với tốc độ là 8,37% và tài sản ngắn hạn bình

quân giảm 4,71%.

Kỳ luân chuyển của TSNH:

Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn của Công ty được thể hiện qua các năm như

sau:

Năm 2015: K là126,97 ngày. Có nghĩa là một vòng quay của tài sản ngắn hạn



H

U







mất 126,97ngày, để tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền ở năm 2015 phải mất

đi 126,97ngày.



TẾ



Năm 2016: K là132,05 ngày. Tức là mất 132,05ngày để tài sản ngắn hạn quay



KI

N



H



một vòng hay để tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền trong năm 2016 thì phải

mất đi 132,05ngày. Thời gian chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn ở năm 2016





C



dài hơn thời gian quay một vòng của tài sản ngắn hạn trong năm 2015. Nguyên nhân là



H



do ảnh hưởng của nhân tố tài sản ngắn hạn giảm nhưng doanh thu thuần lại giảm mạnh



Đ



ẠI



hơn nên khiến cho kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn năm 2016 kéo dài hơn năm 2015 là



N



G



5 ngày.







Số vòng quay các khoản phải thu:



TR



Ư



Để biết rõ về chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu

hồi nợ của Cơng ty TNHH MTV Tân Tiến ta cần đi sâu vào tìm hiểu cụ thể như sau:

5000000000,0



3,5000



4000000000,0



3,39356 3,4000

3,3000



3000000000,0

2000000000,0

1000000000,0

,0



3,2000

3,18113

3,1000

Năm Năm

2015 2016



3,000



Doanh thu

thuần

Các khoản phải

thu bình qn



Biểu đồ 2. 5– Số vòng quay các khoản phải thu của Công ty TNHH MTV Tân Tiếnnăm

2015 và năm 2016



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



61



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa



Qua bảng 2.6 và biểu đồ 2.11 ta nhận thấy số vòng quay các khoản phải thu Cơng

ty thể hiện như sau:

Số vòng quay các khoản phải thu của Công ty trong năm 2016 giảm 0,21 vòng so

với năm 2015, tức là từ 3,39 vòng ở năm 2015 giảm xuống thành 3,18 vòng ở năm

2016. Điều đó có nghĩa cứ 1 vòng quay của khoản phải thu bình quân, doanh thu thuần

sẽ quay được 3,39 vòng trong năm 2015 và 3,18 vòng trong năm 2016. Tình trạng này

là do doanh thu giảm với tốc độ 8,37% lớn hơn tốc độ giảm các khoản phải thu là

2,25%. Vòng quay khoản phải thu giảm cho thấy tốc độ chuyển đổi thành tiền của







khoản phải thu. việc giảm nhẹ của số vòng quay của các khoản phải thu đã cho thấy



H

U



răng cơng ty đã có chính sách thu hồi nợ hiệu quả và giảm bán chịu. Tuy nhiên con số



TẾ



này vẫn đang ở mức thấp, công ty bị chiếm dụng nhiều, làm giảm sự chủ động của

doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và công ty đã phải



KI

N



H



đi vay làm tăng khoản vay trong kì, tốn thêm chi phí sử dụng vốn. Do vậy cơng ty cần





C



có biện pháp thu hồi vốn hiệu quả để nâng chỉ số này lên.

Kỳ thu tiền bình qn (DOS):



ẠI



H



Kỳ thu tiền bình qn của Cơng ty TNHH MTV Tân Tiến thể hiện như sau:



Đ



Số vòng quay các khoản phải thu của Công ty trong năm 2016 giảm kéo theo đó



N



G



là kỳ thu tiền bình qn năm 2016 tăng so với năm 2015 là 7,08ngày, từ 106,08 ngày ở



Ư







năm 2915 tăng lên thành 113,17 ngày ở năm 2016, có nghĩa là năm 2015 mất



TR



106,08ngày để thu hồi được một khoản phải thu thì sang năm 2016 mất tới

113,17ngày. Tình trạng bị chiếm dụng vốn gia tăng, cơng ty cần có biện pháp để nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn của Cơng ty.

Số vòng ln chuyển các khoản phải trả:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà

cung cấp. Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng được càng nhiều

vốn, nhưng nếu thấp quá thì dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh tốn.

Năm 2015: Số vòng luân chuyển các khoản phải trả là 1,36 vòng. Chỉ tiêu này

trong năm cho thấy các khoản nợ phải trả của cơng ty quay được 1,36 vòng. Chỉ tiêu



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



62



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2. 4 – Phân tích chỉ số về tính thanh khoản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×