Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂN TIẾN

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂN TIẾN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là xây dựng các cơng trình kỹ thuật

dân dụng, giao thơng, thủy lợi, công nghiệp; san lấp mặt bằng; mua bán vật liệu, thiết

bị lắp đặt khác trong xây dựng; vận tải hàng hóa bằng đường bộ…

Nhiệm vụ:

Trên cơ sở đặc điểm và chức năng, nhiệm vụ đặt ra của Công ty là thực hiện

nghiêm túc chế độ vật tư hàng hóa, tài sản, tiền vốn khơng được thất thốt, ghi chép

phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán thống kê trong tháng, năm có quyết tốn chính

xác.



H

U







Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, mang lại hiệu quả kinh tế cao,

trên cơ sở tích lũy và bảo tồn vốn kinh doanh của đơn vị, nâng cao đời sống cho cán



TẾ



bộ cơng nhân viên Cơng ty.



KI

N



H



Đáp ứng đầy đủ nhanh chóng hàng hóa cho khách hàng, bám sát thị trường

nhanh chóng thích ứng với mọi diễn biến phức tạp để điều chỉnh giá cả hợp lý nhằm





C



góp phần cùng cơ chế quản lý của Nhà nước tạo sự bình ổn mặt bằng giá cả trên cơ sở



H



thị trường tiêu thụ, phục vụ tốt cho người tiêu dùng trên địa bàn.



Đ



ẠI



Thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp, thực



G



hiện nguyên tắc phân phối theo lao động dưới nhiều hình thức khác nhau, hạch tốn







N



phân bổ lương cho người lao động theo đơn giá tiền lương được duyệt. Tham gia đóng



TR



Ư



góp đầy đủ các loại trợ cấp xã hội cho người lao động nhằm đảm bảo quyền lợi đời

sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.

Để thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh, Ban giám đốc và tồn bộ các bộ cơng

nhân viên của Cơng ty phải năng động, sáng tạo và chủ động tìm ra các biện pháp

nhằm tạo ra các nguồn hàng phong phú đủ chủng loại, chất lượng tốt đáp ứng mọi u

cầu của khách hàng và khơng ngừng tìm kiếm đẩy mạnh thị trường tiêu thụ.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý.



SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí



22



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



Để phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay và hoạt động sản xuất kinh doanh

mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, ngoài sự năng động sáng tạo của ban giám đốc,

đội ngũ cán bộ cơng nhân viên có chun mơn kỹ thuật cao thì việc tổ chức phân bố

lao động cho phù hợp với hoạt động là yêu cầu không thể thiếu được của Công ty. Do

vậy, Công ty được sắp xếp và bố trí thích ứng với tình hình kinh doanh và quản lý của

Cơng ty như sau:



Phòng



Phòng



Phòng



Phòng



kinh doanh



nhân sự



TẾ



H

U







Ban giám đốc



kỹ thuật



H



kế toán



KI

N



Sơ đồ 2.1- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Tân Tiến





C



Tất cả tạo thành một cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mưu.



H



2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.



Đ



ẠI



Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của đơn vị, là người ra các quyết định trong



G



việc chỉ đạo sảng xuất kinh doanh của Công ty. Giám đốc do hội đồng người quản trị







N



bổ nhiệm và miễn nhiệm. Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về trách



TR



Ư



nhiệm quản lý và điều hành Cơng ty.

Phòng kế tốn: Hướng dẫn đơn đốc và kiểm tra, thu thập đầy đủ số liệu kịp thời

tất cả các chứng từ kế tốn của Cơng ty. Tổ chức ghi chép và phản ánh chính xác trung

thực các nguồn vốn của Cơng ty, hướng dẫn các phòng ban bộ phận nghiệp vụ có liên

quan, mở và ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ, phục vụ cho việc điều hành mọi

hoạt động của Cơng ty.

Thực hiện phân tích tồn bộ kết hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

giúp giám đốc chỉ đạo điều hành kinh doanh của doanh nghiệp, lập đầy đủ các bản báo

cáo tài chính theo yêu cầu của ban giám đốc và thống kê quyết toán theo các chế độ

quy định hiện hành.



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



23



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



Phối hợp với phòng kinh doanh xây dựng kế hoạch, dự toán phù hợp với hoạt

động và phát triển của Cơng ty.

Phòng kinh doanh: Do tổ chức bộ máy của Cơng ty tinh giảm gọn nhẹ nên phòng

kinh doanh đảm nhiệm các chức năng trực tuyến lẫn chức năng tham mưu.

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm giám sát theo dõi các cơng trình.

Chức năng trực tuyến:

Trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh trên địa bàn và cung cấp sản phẩm cho

các đơn vị có nhu cầu. Tìm kiếm các sản phẩm, thị trường tiêu thụ mới cho phù hợp



H

U







với luật pháp và các quy định khác của ngành chức năng và nhiệm vụ của Công ty.



TẾ



Chức năng tham mưu:



H



Giúp cho giám đốc trong công tác hoạch định chiến lược và chính sách kinh



KI

N



doanh, kế hoạch trung và dài hạn.





C



Trong cơng tác đối nội, phối hợp các phòng ban khác để tham mưu cho giám đốc



H



ra quyết định trong điều hành kinh doanh: Cơ chế kinh doanh, tham mưa cho giám đốc



ẠI



trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển kinh doanh, chỉ đạo thực hiện kiểm tra và điều



G



Đ



chỉnh kế hoạch.







N



Trong công tác đối ngoại, tham mưa cho giám đốc xử lý các quan hệ kinh tế với



Ư



khách hàng như đàm phám hợp đồng mua bán, liên doanh liên kết đối phó cạnh tranh,



TR



các quan hệ với cấp chính quyền, địa phương.

2.1.4. Tình hình tổ chức cơng tác kế tốn của Cơng ty.

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế tốn.



Để phù hợp với quy mơ sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Tân Tiến

tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức tập trung. Theo hình thức này Cơng ty chỉ tổ

chức một phòng kế tốn tập trung tại văn phòng kế tốn của Cơng ty để thực hiện các

chức năng đã nêu trên.

Để thấy rõ cách tổ chức bộ máy kế tốn ta có thể xem bộ máy như sau:



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



24



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



Kế tốn trưởng



Kế tốn



Kế tốn



Kế tốn



Kế tốn



tổng hợp



thanh tốn



tiền lương



cơng nợ



Sơ đồ 2.2- Sơ đồbộ máy kế toán



H

U







Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:



TẾ



Kế toán trường: Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và kiểm tra tồn bộ các

cơng tác tài chính kế tốn của Cơng ty, cung cấp thơng tin kế tốn giúp ban giám đố



KI

N



H



Cơng ty phân tích các hoạt động kinh tế, vạch ra các chiến lược kinh doanh cho đơn vị.

Tính tốn và trích nộp đầy đủ kịp thời các khoản thuế và các khoản phải nộp khác.





C



Trích lập các quỹ , xác định kết quả kinh doanh, kiểm kê định kỳ, thường xuyên tổ



H



chức kiểm tra kế toán nội bộ. Tham mưu với Giám đốc ra các văn bản quy định hướng



Đ



ẠI



dẫn chế độ cấp phát quyết toán vật tư đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc và



G



Nhà nước về thơng tin kế tốn cung cấp.







N



Kế tốn tổng hợp: Ở Cơng ty, kế tốn tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp, tính giá



Ư



thành sản xuất, lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm, theo dõi kiểm tra đối chiếu



TR



côngnợđối với từng bộ phận, ký nộp vật tư, tài sản, hàng khai thác, kiểm tra việc hạch

toán kết quả kinh doanh hàng khai thác và trong nội bộ Cơng ty.

Kế tốn thanh tốn: Chịu trách nhiệm tồn bộ vốn bằng tiền trong Cơng ty.

Thanh tốn các khoản thu chi, công nợ, các khoản phải thu phải trả, có chứng từ hợp

lệ, hợp pháp giúp kế tốn trưởng điều hành hiệu quả đồng vốn của Cơng ty.

Kế toán tiền lương: Hằng ngày theo dõi số sản phẩm của từng tổ gửi lên.Từ đó kế

tốn tiền lương tập hợp lại các chứng từ đó để lập thành bảng tính lương cho cán bộ

cơng nhân viên trong Cơng ty.



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



25



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



Vì cơng tác kế tốn như là một chuỗi mắc xích khơng thể tách rời nhau cho nên

mỗi bộ phận trong bộ máy kế tốn có những chức năng và nhiệm vụ khác nhau, nhưng

giữa chúng luôn tồn tại một mối quan hệ mật thiết chặt chẽ với nhau.

2.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán.



a. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ.

Trong quá trình hoạt động Công ty đã sử dụng 1 số chứng từ tiêu biểu sau:

Chứng từ về tiền: Phiếu thu; Phiếu chi; Biên lai thu tiền; Giấy đề nghị tạm ứng;

Giấy thanh toán tiền tạm ứng; Bảng kiểm kê quỹ.



H

U







Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Phiếu xuất kho theo



TẾ



định mức; Biên bảng nhận vật tư hàng hóa; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

Thẻ kho.



KI

N



H



Chứng từ lao động tiền lương: Sổ theo dõi lao động; Bảng chấm công; Phiếu báo

cáo lao động hàng ngày; Bảng thanh toán tiền lương khoán; Hợp đồng thuê khoán lao





C



động; Phiếu làm thêm giờ; Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.



H



Chứng từ tài sản cố định: Hợp đồng mua bán; Phiếu nhập kho; Hóa đơn giá trị



ẠI



gia tăng; Thẻ tài sản; Quyết định về việc thanh lý thiết bị; Thông báo; Biên bản đấu



G



Đ



giá; Danh mục thiết bị bán; Phiếu thu; Biên bản giao nhận tài sản cố định; Biên bản



N



giao nhận tài sản cố định sữa chữa lớn hoàn thành; Biên bản đánh giá lại tài sản cố



Ư







định hoàn thành của Tổng giám đốc; Sổ chứng từ ghi sổ (Chứng từ ghi sổ;Sổ Đăng ký



TR



Chứng từ ghi sổ;Sổ Cái;Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết).

b.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản.

Hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận cấu thành trong chế độ kế tốn của Doanh

nghiệp. Hệ thống tài khoản của Cơng ty bao gồm:

Loại 1: Tài sản lưu động . Bao gồm: TK 111- Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân

hàng, TK 113- Tiền đang chuyển, TK 131- Phải thu khách hàng, TK 133- Thuế GTGT

được khấu trừ, TK 136- Phải thu nội bộ, TK 141- Tạm ứng, TK 152- Nguyên vật liệu,

TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



26



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



Loại 2: Tài sản cố định bao gồm: TK 211- TSCĐ hữu hình, TK 213- TSCĐ vơ

hình, TK 214- Hao mòn TSCĐ, TK 228- Đầu tư dài hạn khác.

Loại 3: Nợ phải trả bao gồm: TK 331- Vay ngắn hạn, TK 315- Nợ dài hạn, TK 331Phải trả cho người bán, TK 334- Phải trả cho công nhân viên, Tk 335- Chi phí phải trả,

TK 338- Phải trả, phải nộp khác.

Loại 4: Nguồn vốn chủ sỡ hữu bao gồm: TK 411- NV CSH, TK 414- Qũy đầu tư

phát triển, TK 415- Qũy dự phòng tài chính, TK 431- Qũy khen thưởng phúc lợi, TK

414- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, TK 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp…



H

U







Loại 5: Doanh thu. Bao gồm: TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK

515- Doanh thu hoạt động tài chính.



TẾ



Loại 6: Chi phí. Bao gồm: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622- Chi



KI

N



H



phí nhân cơng trực tiếp, TK 627- Chi phí sản xuất chung, TK 632- Gía vốn hàng bán, TK

642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.



H





C



Loại 7: Thu nhập khác. Sử dụng TK 711.



ẠI



Loại 8: Chi phí khác. Sử dụng TK 811.



G



Đ



Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh. Sử dụng TK 911.







N



Loại 10: Tài khoản ngồi bản cân đối kế tốn. Bao gồm: TK 001- Tài sản thuê



Ư



ngoài, TK 008- Dự tồn kinh phí.



TR



Các sổ cái tài khoản liên quan như: sổ cái TK 111, 112

Ngồi ra DN còn sử dụng sổ kế toán chi tiết xuất vật tư, sổ chi tiết nhập vật tư, sổ

chi tiết công nợ (TK 131, 331), sổ chi tiết TK 311 và một số bảng như bảng tổng hợp

phát sinh tài khoản, bảng cân đối phát sinh cơng nợ… với các mẫu như sau:



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



27



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



c. Hình thức sổ kế tốn.

Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn là chứng từ ghi sổ:



Chứng từ kế tooán



Bảng tổng hợp



Sổ quỹ



Sổ, thẻ kế



chứng từ kế



toán chi tiết



TẾ



H

U







toán cùng loại



Sổđăng ký



H



CHỨNG TỪ GHI SỔ



Sổ cái



Bảng tổng

hợp chi tiết



G



Đ



ẠI



H





C



KI

N



chứng từ ghi sổ







N



Bảng cân đối tài



TR



Ư



khoản



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Sơ đồ 2.3: Sơ đồtrình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn chứng từ ghi sổ

Hằng ngày hoặcđịnh kỳ, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bẳng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loạiđã được kiểm tra, đượcdùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập

Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổĐăng ký chứng từ ghi sổ,

sau đó đượcdùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập

Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



28



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,

Tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập

Bảng cân đối tài khoản.

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ

đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của

tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền

phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các



H

U







tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên

Bảng cân đối tàu khoản phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng



KI

N



d. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế tốn.



H



TẾ



hợp chi tiết



Cơng ty sử dụng báo cáo kế toán theo quy định nhà nước





C



 Bảng cân đối kế toán



H



 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



Đ



ẠI



 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



N



G



 Thuyết minh báo cáo tài chính



Ư







e. Tổ chức vận dụng phương pháp kế tốn



TR



Phương pháp thuế giá trị gia tăng: Cơng ty hạch tốn thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ.



Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Phương pháp giá trị hàng xuất bán: Được xác định theo phương pháp bình

qn theo tháng.

f. Các chính sách kế tốn chủ yếu được áp dụng

Cơng ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định

15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày20/03/2006 của Bộ Tài chính.



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



29



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam,

Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên

quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những

ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu Báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình

bày các khoản cơng nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như

các số liệu Báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.

Cơng cụ tài chính:

 Ghi nhận ban đầu:







Tài sản tài chính: Tài sản tài chính của cơng ty bao gồm các khoản tiên và tương



H

U



đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các



TẾ



khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài



H



chính được xác định theo chi phí phát hành cộng chi phí phát sinh khác liên quan trực



KI

N



tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.





C



Nợ phải trả tài chính: Nợ phải trả tài chính của công ty bao gồm các khoản vay,



H



các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận



ẠI



ban đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi



G



Đ



phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.







N



 Giá trị sau ghi nhận ban đầu:



TR



đầu.



Ư



Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại cơng cụ tài chính sau ghi nhận ban



 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền mặt tại quỹ, tiền gửi

ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn khơng q 3 tháng, có tính

thanh khoản cao, có thời gian chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiện xác định và

khơng có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

 Các khoản phải thu:



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



30



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa



Các khoản phải thu được trình bày trên BCTC theo giá trị ghi sổ các khoản phải

thu khách hàng và khoản phải thu khác sau khi trừ đi cá khoản dự phòng được lập cho

các khoản nợ phải thu khó đòi.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi

căn cứ vào tuổi nợ q hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra.

 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định:

TSCĐ hữu hình và TSCĐ vơ hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình

sử dụng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vơ hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy







kế và giá trị còn lại.



H

U



Khấu hao TSCĐ được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao



TẾ



được ước tính như sau:



KI

N



+ Máy móc, thiết bị: 6 -7 năm.



H



+ Nhà cửa, vật kiến trúc: 15 – 25 năm





C



+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn: 5 – 8 năm.



Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo nếu:



Đ







ẠI



H



+ Thiết bị văn phòng: 3 – 6 năm.Các khoản đầu tư tài chính



N



G



Kỳ phiếu, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn



Ư







không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là “tương đương tiền”.



TR



Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân

loại là tài sản ngắn hạn.

Có thời hạn thu hồi vốn là trên 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân

loại là tài sản dài hạn.

Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa

giá gốc các khoản đầu tư được hoạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường

hoặc giá trị hợp lý của chúng tại thời điểm lập dự phòng.

 Chi phí đi vay



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



31



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Hồng Thị Kim Thoa



Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm trong

năm khi phát sinh, trừ đi chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng

hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi

có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi

vay”.

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản

dở dang cần có thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục

đích định trước hoặc bán thì được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa), bao

gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành



H

U







trái phiếu, các khoản chi phí phụ liên quan tới quá trình làm thủ tục vay.



TẾ



 Chi phí trả trước



H



Các chi phí trả trước chi liên quan đến chi phái sản xuất kinh doanh dở dang của



KI

N



1 năm tài chính hoặc 1 chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn





C



và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.

Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt



ẠI



H



động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán được hoạch tốn vào chi phí trả



Đ



trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các



N



G



niên độ kế tốn sau.







Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn cào chi phí sản xuất kinh doanh



TR



Ư



từng kỳ hoạch tốn căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương

pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản

xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.

 Vốn chủ sỡ hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

LNST chưa phân phối là số lợi nhuận từ hoạt động của Công ty sau khi trừ (-)

các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế tốn và điều chỉnh hồi

tố sai sót trọng yếu của các năm trước.



SVTH: Đồn Thị Hồ Minh Trí



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂN TIẾN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x