Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Kế toán doanh thu

1 Kế toán doanh thu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



- Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập bảng cân đối kế

tốn.

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao

dịch cung cấp dịch vụ đó.

 Ý nghĩa

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là căn cứ quan trọng để xác định kết

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó phản ánh quy mơ của q trình sản

xuất, là nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chi trả các

khoản chi phí phát sinh trong kỳ và là nguồn tài chính quyết định hoạt động của doanh







nghiệp trong kỳ kế toán tiếp theo.



U



1.1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



H



 Chứng từ sử dụng:



TẾ



- Hóa đơn GTGT



N

H



- Phiếu thu, phiếu xuất kho



KI



- Giấy báo có của ngân hàng





C



- Bảng kê bán hàng và cung cấp dịch vụ



H



- Hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng



Đ



ẠI



 Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh (theo Thông tư 89/2002/TT



G



– BTC)



TR



Ư



khoản 511







N



Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ người ta sử dụng tài



SVTH: Hoàng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



5



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



Bên Nợ



TK 511



Bên Có



- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, - Doanh thu bán sản phẩm, hàng

TTĐB, XK, BVMT);



hóa, bất động sản đầu tư và cung



- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực

cuối kỳ;



hiện trong kỳ kế toán.



- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối

kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển

cuối kỳ;







- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản



TẾ



H



U



911 "Xác định kết quả kinh doanh".



N

H



Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ



KI



Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:





C



-Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hoá



H



-Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm



ẠI



-Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ



Đ



-Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.



N



G



-Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư



TR



Ư







-Tài khoản 5118 - Doanh thu khác



SVTH: Hoàng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



6



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



1.1.1.3 Sơ đồ hạch tốn tổng hợp

TK 511

TK 333



TK 111,112,131



Thuế TTĐB, Xuất khẩu, thuế



Doanh thu từ hoạt độngbán



GTGT (trực tiếp) phải nộp



hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ



TK 521,531,532



TK 3331

Thuế GTGT



Các khoản giảm trừ doanh thu



phải nộp







TK 911



TẾ



Kết chuyển



thực hiện



KI



N

H



doanh thu

1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu



Doanh thu chưa



H



Kết chuyển doanh thu thuần



TK 111,112



U



TK 3387





C



1.1.2.1 Khái niệm



H



Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản



ẠI



điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ bao gồm:



G



Đ



Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.



N



- Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết



Ư







cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.



TR



- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hố kém,

mất phẩm chất hay khơng đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

- Hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại

do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất

phẩm chất, không đúng chủng loại, quy các

1.1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hợp đồng bán hàng

- Phiếu giao hàng, hợp đồng kinh tế hoặc chính sách bán hàng của doanh nghiệp

- Biên bản kiểm tra khiếu nại của khách hàng

SVTH: Hoàng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



7



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



- Văn bản đề nghị giảm giá hàng bán.

 Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh

Để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng tài khoản 521 có kết cấu và

nội dung phản ánh như sau:



Bên Nợ



TK 521



Bên Có



- Số CKTM đã chấp nhận thanh toán Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số

cho khách hàng;



CKTM, GGHB, DT của hàng bán bị trả



- Số GGHB đã chấp thuận cho người lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định



mua hàng;



- Doanh thu của HBBTL,đã trả lại tiền doanh thu thuần của kỳ báo cáo.



H



U







cho người mua hoặc tính trừ vào khoản



TẾ



phải thu khách hàng về số sản phẩm,



KI



N

H



hàng hóa đã bán





C



Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu khơng có số dư cuối kỳ



H



Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu gồm 3 tài khoản cấp 2:



Đ



ẠI



- Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại



G



- Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại







N



- Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán



TR



Ư



1.1.2.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp

TK 111,112, 131



TK 521



Khi phát sinh các khoản CKTM,

GGHB, hàng bán bị trả lại



TK 511



Kết chuyển các khoản CKTM,

GGHB, hàng bán bị trả lại



TK 3333

Giảm các khoản

thuế phải nộp



SVTH: Hoàng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



8



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



1.1.3 Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính

1.1.3.1 Khái niệm

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14 và Thơng tư 200/2014/TT –BTC:

“Doanh thu hoạt động tài chính là khoản doanh thu thu từ tiền lãi, tiền bản

quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh

nghiệp. Theo đó, doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,

lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,

dịch vụ;...

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;



U







- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi

kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;



N

H



- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;



TẾ



H



chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào cơng ty liên



KI



- Lãi tỷ giá hối đối, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;





C



- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.



G



Đ



- Phiếu tính lãi gửi đi



ẠI



 Chứng từ sử dụng:



H



1.1.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính







N



- Phiếu thu



Ư



- Giấy báo Có của ngân hàng



TR



 Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh

Để hạch tốn doanh thu hoạt động tài chính người ta sử dụng tài khoản 515 , kết

cấu và nội dung tài khoản như sau:

Bên Nợ



TK 515



Bên Có



- Số thuế GTGT phải nộp tính theo Các khoản doanh thu hoạt động tài

phương pháp trực tiếp (nếu có)



chính phát sinh trong kỳ.



- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang tài khoản 911.



Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính khơng có số dư cuối kỳ

SVTH: Hồng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



9



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



1.1.3.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp

TK 515

TK3331



TK 111,112,131

Doanh thu bằng tiền mặt



Thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp (nếu có )

TK 911



TK 121,221,222

Thu lãi từ đầu tư



Kết chuyển doanh thu

hoạt động tài chính



TK 129,229,413



TẾ



H



U







Hồn thành dự phòng

Xử lý chênh lệch tỷ giá



1.2 Kế tốn chi phí



1.2.1.1 Khái niệm





C



Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:



KI



N

H



1.2.1 Giá vốn hàng bán



H



“Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản



ẠI



đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán



G



Đ



trong kỳ. Ngồi ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt



N



động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí



Ư







nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát



TR



sinh khơng lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư.

 Giá thành xuất kho được tính theo 4 phương pháp (theo VAS 02 – Hàng tồn

kho)

- Nhập trước xuất trước (FIFO)

- Bình quân gia quyền

- Thực tế đích danh

- Phương pháp giá bán lẻ

 Ý nghĩa

Trong quá trình sản xuất,kinh doanh muốn đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh

nghiệp thì phải xác định một cách chính xác nhất về chi phí bỏ ra trong q trình sản

SVTH: Hồng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



10



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



xuất.Giá vốn hàng bán là một khoản mục trên BCKQHĐKD của doanh nghiệp, vì vậy

doanh nghiệp muốn đem lại lợi ích tối đa thì phải quản lý chặt chẽ giá vốn bỏ ra càng

thấp nhất càng tốt để có thể tiết kiệm được chi phí, làm tăng lợi nhuận và tăng tính

cạnh tranh hơn cho doanh nghiệp.

1.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán

 Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho.

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý.

- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn.



U



 Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh







- Bảng phân bổ giá vốn



TR



Ư







N



G



Đ



ẠI



H





C



KI



N

H



TẾ



H



Để hạch toán giá vốn sử dụng tài khoản 632 với kết cấu và nội dung như sau:



SVTH: Hoàng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Kế toán doanh thu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x