Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH QUẢNG BÌNH

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



quyền. Và hiện nay quy mơ của Bưu điện tỉnh Quảng Bình là một doanh nghiệp loại

vừa với số vốn kinh doanh năm 2016 là 15 175 753 726 đồng.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng phát triển của bưu điện

 Đặc điểm chung

Bưu điện tỉnh hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

2916000042 lần đầu ngày 26 tháng 12 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh

Quảng Bình cấp. Hoạt động chính của Bưu điện tỉnh Quảng Bình là kinh doanh dịch

vụ Bưu chính, chuyển phát, dịch vụ đại lý Viễn thông công nghệ thông tin, đại lý bảo

hiểm, kinh doanh các dịch vụ tài chính bưu chính và các dịch vụ khác.

Về nguồn lực của bưu điện: Năm 2017 Bưu điện tỉnh quảng Bình có 255 nhân



H



U







viên bao gồm cả nhân viên ở các huyện trực thuộc.



KI



N

H



TẾ



BĐ tỉnh Quảng Bình



Các

phòng

quản lý



G



Đ



ẠI



H





C



Bưu điện huyện, Thành phố



Bưu cục,



Tổ sản xuất



Tổ quản lý



kiốt



TR



Ư







N



Đại lý Bưu

điện,

BĐVHX



Sơ đồ 2. 1 Sơ đồ hệ thống bộ máy sản xuất

Nhìn vào sơ đồ có thể nhận thấy hệ thống điều hành sản xuất theo ngành dọc từ

Bưu điện tỉnh cho đến các đơn vị cơ sở.

Bưu điện tỉnh là đơn vị thành viên chịu sự giám sát của Tổng công ty Bưu điện

Việt Nam, nhưng về mặt tổ chức Bưu điện tỉnh chịu trách nhiệm quản lý và điều hành

các đơn vị trực thuộc. Có chức năng định mức và phân bố lao động, tiền vốn cho các

đơn vị cơ sở trực thuộc một cách hợp lý, chủ động phát triển kinh doanh các dịch vụ

bư chính viễn thơng, mở rộng hoặc thu hẹp các ngành nghề khác phù hợp với khả năng

SVTH: Hoàng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



29



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



kinh doanh của Bưu điện tỉnh được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Xây dựng kế

hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch Tổng công ty giao.Lực lượng lao động trực tiếp

chủ yếu là công nhân ở các đơn vị cơ sở trực thuộc, còn lại tại Bưu điện tỉnh chủ yếu là

khối phòng ban quản lý lao động gián tiếp.

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Bưu điện tỉnh Quảng Bình



Ban Giám đốc Bưu điện tỉnh

Quảng Bình



kế tốn

thống kê







Phòng

Kế hoạch

Kinh

doanh



U

H



Phòng

Tài chính





C



KI



N

H



Phòng

Tổ chức

Hành

chính



TẾ



Phòng

Kỹ thuật

Nghiệp vụ



H



Sơ đồ 2. 2 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý



ẠI



Ghi chú:



G



Quan hệ chức năng:



Đ



Quan hệ trực tiếp chỉ đạo:







N



 Chức năng từng phòng ban:



TR



Ư



Ban giám đốc: Bao gồm một giám đốc và một phó giám đốc.

+ Giám đốc: Là người có quyền quản lý và điều hành cao nhất của đơn vị, là đại

diện pháp nhân của Bưu điện tỉnh, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cấp trên về

quản lý, điều hành mọi hoạt động của Bưu điện tỉnh theo Hiến pháp, Pháp luật và Điều

lệ quy định của Hội đồng Quản trị Tổng công ty Bưu chính Viễn thơng Việt Nam.

+ Phó giám đốc: Tham mưu trực tiếp cho giám đốc, giúp giám đốc quản lý điều

hành về hoạt động của đơn vị, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật trong

quá trình chỉ đạo SXKD của toàn Bưu điện tỉnh theo nhiệm vụ được phân cơng.

Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ: Làm chức năng tham mưu giúp giám đốc quản lý

về tổ chức mạng lưới bưu chính, phát hành báo chí, mạng đường thư cấp, và các

điểm bưu điện văn hoá xã, đại lý bưu điện trong toàn tỉnh, hướng dẫn và xây dựng

SVTH: Hoàng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



30



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



phương án phát triển cải tạo mạng lưới bưu chính, phát hành báo chí phù hợp với

từng địa bàn trong tỉnh có nhiệm vụ giúp giám đốc tổ chức thực hiện và hướng dẫn

các văn bản pháp quy của nhà nước, của ngành về thể lệ thủ tục, quy trình khai thác

mạng lưới bưu chính.

Phòng Tổ chức cán bộ Hành chính: Làm chức năng tham mưu giúp giám đốc về

công tác quản lý, đề xuất phương án giải quyết công tác tổ chức cán bộ lao động, tiền

lương và các chế độ chính sách khác liên quan đến người lao động. Có nhiệm vụ giúp

giám đốc nghiên cứu, ban hành các quy định, quy chế về tổ chức, xây dựng các

phương án về tổ chức, mô hình sản xuất, xây dựng định mức lao động nội bộ.







Làm chức năng tham mưu giúp giám đốc quản lý tài sản, nhà cửa, trụ sở làm



H



U



việc và phương tiện xe ơ tơ. Mua sắm cấp phát văn phòng phẩm, nhận phát công văn



TẾ



thư, báo đi và đến ở khối phòng ban quản lý. Có nhiệm vụ phối hợp với phòng tài



N

H



chính kế tốn thống kê và phòng kế hoạch Kinh doanh lập dự trù mua sua sắm thiết bị



KI



cho khối quản lý.





C



Phòng Tài chính - Kế tốn - Thống kê: Làm chức năng tham mưu giúp giám đốc

quản lý các nguồn vốn, tài sản, vật tư, vật liệu chuyên dùng và dự phòng. Thực hiện



ẠI



H



quyết tốn thu, chi tài chính, thực hiện theo hướng dẫn của luật kế tốn và quy chế tài



Đ



chính của Tổng cơng ty. Triển khai hướng dẫn các đơn vị cơ sở thực hiện nghiêm



N



G



chỉnh về quản lý, thu, chi tài chính, vật tư, vật liệu chun dùng và dự phòng đầy đủ,







chính xác, xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính và nộp ngân sách, trích lập quỹ xí



TR



Ư



nghiệp, theo dõi kiểm tra các mguồn vốn và tình hình biến động tài sản. Tổng hợp lập

báo cáo thống kê hàng tháng, quý, năm lên Tổng công ty và cung cấp số liệu thống kê,

kế tốn cho các phòng ban quản lý đầy đủ chính xác khi có lệnh của giám đốc.

Phòng Kế hoạch Kinh doanh: Làm chức năng tham mưu giúp giám đốc xây

dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trình Tổng công ty phê duyệt, xây dựng

phương án giao kế hoạch doanh thu, phát triển máy và tạo mọi biện pháp cho các đơn

vị cơ sở hoàn thành kế hoạch giao cho năm sau cao hơn năm trước. Có nhiệm vụ phối

hợp với phòng tài chính kế tốn thống kê để huy động các nguồn vốn…



SVTH: Hoàng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



31



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



2.1.4 Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty



Ban Giám đốc



Kế tốn trưởng







Kế

tốn

tổng

hợp



U



Kế

tốn

XD

CB,

TSCĐ



Kế

tốn tài

chính

bưu

chính



Thủ

quỹ



Kế tốn

bưu

điện

Quảng

Ninh



Kế tốn

bưu điện

Quảng

Trạch



Kế tốn

bưu điện

Bố Trạch



Kế toán

bưu điện

Minh

Hoá



Kế toán

bưu điện

Tuyên

Hoá



TR



Ư







N



G



Đ



Kế toán

bưu điện

Lệ Thuỷ



ẠI



H





C



KI



N

H



Kế

toán

tiền

lương



H



Kế

toán

thanh

toán



TẾ



Kế

toán

vật tư



Kế

toán

doanh

thu



Sơ đồ 2. 3 Sơ đồ bộ máy kế toán



Ghi chú:

Quan hệ trực tiếp chỉ đạo:

Quan hệ phối hợp:

 Chức năng:

Kế toán trưởng: Là người giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức thức hiện cơng tác kế

tốn - thống kê của đơn vị, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật, giám đốc về tồn

bộ cơng việc kế tốn tại Bưu điện tỉnh Quảng Bình, có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt



SVTH: Hoàng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



32



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



động về lĩnh vực kinh tế, theo định kỳ hàng quý gửi báo cáo lên Tổng cơng ty Bưu

chinh, Viễn thơng Việt Nam.

Kế tốn doanh thu: Là người xác định sản lượng, doanh thu từ các đơn vị cơ sở

trực thuộc báo cáo gửi lên vào cuối tháng và có trách nhiệm tổng hợp thành bảng sản

lượng, doanh thu chung cho toàn Bưu điện tỉnh. Cuối tháng có trách nhiệm chuyển

tồn bộ số liệu phát sinh cho kế toán tổng hợp.

Kế toán vật tư, vật liệu: Đảm nhiệm phần hành kế toán xuất, nhập vật tư cho

toàn Bưu điện tỉnh phát sinh trong tháng và là người theo dõi phần thu nhập bất

thường, cuối tháng có trách nhiệm chuyển toàn bộ số liệu trong tháng cho kế toán

tổng hợp.



U







Kế toán thanh toán: Đảm nhiệm phần hành kế tốn thu, chi mà mình đảm nhận



TẾ



H



trước doanh nghiệp cũng như trước pháp luật, cuối tháng có trách nhiệm chuyển tồn

bộ số liệu trong tháng cho kế tốn tổng hợp.



N

H



Kế tốn tiền lương: Căn cứ vào bảng chấm cơng các bộ phận gửi lên kế tốn có



KI



nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp và thanh tốn tiền lương cho CBCNV khối





C



văn phòng Bưu điện tỉnh. Cuối tháng có trách nhiệm tập hợp tồn bộ chi phí tiền lương



H



CBCNV báo cáo kế tốn trưởng và các phòng ban chức năng của Bưu điện tỉnh.



ẠI



Kế toán XDCB: Là người theo dõi tình hình từ lúc phát sinh chi phí xây dựng



G



Đ



các cơng trình cho đến khi cơng trình hồn thành. Trong đó bao gồm các cơng trình







N



XDCB và các cơng trình khơng thường xun. Cuối tháng có trách nhiệm chuyển toàn



Ư



bộ số liệu phát sinh trong tháng cho kế toán tổng hợp.



TR



Kế toán tổng hợp: Cuối tháng kế toán tổng hợp phải tiến hành tổng hợp toàn

bộ doanh thu, chi phí, xác định kết quả lổ lãi. Cuối tháng chuyển qua kế tốn trưởng

theo dõi.

Kế tốn tài chính bưu chính: Là người chịu trách nhiệm theo dõi, đối chiếu

ngân vụ với các đơn vị cơ sở về số tiền cấp, phát ngân vụ (Thư chuyển tiền, điện

chuyển tiền, chuyển tiền nhanh…) của khách hàng để cấp bù kịp thời, cuối tháng có

trách nhiệm báo cáo cho kế tốn tổng hợp.

Kế tốn tài sản cơng cụ: Là người theo dõi qua trình hình thành tài sản tại Bưu

điện tỉnh và các đơn vị trực thuộc, theo dõi q trình trích khấu hao của từng tài sản,

theo dõi công cụ dụng cụ tại khối văn phòng Bưu điện tỉnh.

SVTH: Hồng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



33



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



Thủ quỹ: Đảm nhiệm việc theo dõi ghi chép các khoản thu, chi tiền mặt. Thực

hiện việc chi trả trực tiếp cho các đối tượng khi thủ tục, chứng từ đã được giám đốc, kế

toán trưởng duyệt chi và kế tốn thanh tốn viết phiếu chi, có trách nhiệm quản lý và

bảo vệ quỹ cẩn thận.

Kế toán tại các Bưu điện huyện: Là đơn vị hạch toán kế toán báo sổ. Bộ máy kế

toán tại các đơn vị đều có kế tốn trưởng và các nhân viên kế tốn giúp việc. Kế tốn

trưởng chịu hồn tồn trách nhiệm trước Bưu điện tỉnh, pháp luật về các công việc

được giao. Có nhiệm vụ tập hợp tồn bộ sản lượng, doanh thu, chi phí báo cáo lên kế

tốn Bưu điện tỉnh và các phòng ban chức năng theo yêu cầu của cơng việc.

2.1.5 Chế độ kế tốn



U







- Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày



TẾ



H



22/12/2014 của Bộ trưởng BTC. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng

Việt Nam (VND).



N

H



- Niên độ kế tốn của cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12



KI



dương lịch hàng năm.





C



- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ



H



- Nguyên tắc đánh giá tài sản: đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá



ẠI



trị còn lại.



G



Đ



- Phương pháp khấu hao áp dụng: theo phương pháp đường thẳng.





Ư



điện



N



- Phần mềm kế toán áp dụng: Phần mềm riêng dành cho kế tốn của tồn Bưu



TR



- Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty: Hệ thống tài khoản thống nhất hiện

hành tại cơng ty khơng có gì thay đổi với hệ thống tài khoản đã học.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Là doanh nghiệp đa ngành nghề, đòi hỏi

phải quản lý chặt chẽ nên bưu điện áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xun.

- Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty: Bưu điện tỉnh áp dụng hình thức kế

tốn chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.



SVTH: Hồng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



34



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



CHỨNG TỪ KẾ TỐN



SỔ KẾ TỐN



PHẦN MỀM



- CĐ phát sinh TK



KẾ TOÁN



- Sổ Tổng hợp



- Sổ Chi tiết

BẢNG TỔNG HỢP

CHỨNG TỪ KẾ

TỐN CÙNG LOẠI



Máy vi tính

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế tốn

quản trị







Sơ đồ 2. 4 Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn chứng từ ghi sổ trên



H



U



máy vi tính



TẾ



Ghi chú:

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm



KI



Đối chiếu, kiểm tra



N

H



Nhập số liệu hàng ngày





C



- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán, bảng kê chứng từ kế toán hoặc



H



Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm



Đ



ẠI



căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi



G



tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.







N



- Phần mềm kế toán tự động lập Chứng từ ghi sổ theo mẫu quy định, tự động



Ư



đăng ký trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo mẫu quy định.



TR



- Số liệu nhập liệu được phần mềm tự động ghi Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài

khoản theo đúng nguyên tắc kế tốn của hình thức kế tốn chứng từ ghi sổ Tổng cơng

ty áp dụng.

- Các chứng từ kế tốn sau khi làm căn cứ nhập liệu trên phần mềm và lập

Chứng từ ghi sổ được kế toán dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế tốn chi tiết có liên quan

trên phần mềm kế toán, đảm bảo mối quan hệ liên kết, khớp đúng giữa số liệu ghi trên

sổ kế toán tổng hợp và các nghiệp vụ được ghi trên sổ chi tiết.

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế tốn thực hiện khóa sổ,

phần mềm kế tốn tự động tính:



SVTH: Hồng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



35



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



- Tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ

Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có trên Sổ nhật ký chung;

- Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên

Sổ Cái.

- Tự động lập Bảng Cân đối số phát sinh căn cứ vào tổng phát sinh nợ, phát sinh

có, số dư nợ, số dư có của từng tài khoản trên sổ cái.

- Tự động lập các bản tổng hợp chi tiết trên cơ sở các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

 Chứng từ kế toán sử dụng là:



tiền, bảó cáo bán hàng..



H



- Các chứng từ về chi phí: phiếu chi, ủy nhiệm chi,..



U







- Các chứng từ về doanh thu: phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng, giấy nộp



TẾ



- Các chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ,



KI



GTGT, bảng tính và phân bổ khấu hao..



N

H



Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Hóa đơn





C



- Các chứng từ về lương và lao động: Hợp đồng lao động, Bảng chấm cơng, Bảng



H



thanh tốn bảo hiểm, Bảng thanh toán tiền lương, phiếu làm thêm giờ..



Đ



ẠI



 Sổ sách kế toán sử dụng là:



G



- Sổ Cái



N



- Sổ kế toán tổng hợp



Ư







- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ



TR



- Sổ quỹ tiền mặt

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

- Sổ doanh thu và thu nhập khác

- Sổ theo dõi sản lượng, doanh thu và thuế GTGT

2.1.6. Tình hình nguồn lực tại Bưu điện tỉnh Quảng Bình

2.1.6.1. Tình hình lao động tại Bưu điện



SVTH: Hồng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



36



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 2. 1 Tình hình lao động tại bưu điện trong giai đoạn 2014-2016



Tổng



(%)



(người)

73



(người)



28.63%



68



lượng



27.53%



+/-



%



25.53%



5



7.35%



8



13.33%



175



74.47%



3



1.68%



4



2.29%



31.91%



8



10.39%



2



2.67%



12.77%



1



3.13%



2



6.67%



71.37%



179



72.47%



85



33.33%



77



31.17%



75



12.94%



32



30



72



chun



Cao đẳng



33



mơn



Trung cấp



75



29.41%



Khác



62



24.31%



247



66



12.96%



235



29.15%



60



25.53%



3



4.17%



12



20.00%



26.72%



70



29.79%



-4



-6.06%



-4



-5.71%



Nguồn tài liệu: Phòng Tổ chức – Hành chính Bưu điện



TR



Ư







N



G



Đ



255



SVTH: Hồng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



(%)



235



182



lên



Tỷ lệ



2015/2014



%



60



247



Trình độ



Tổng



2016/2015



+/-



(người)



N

H



Đại học trở



Số



KI



255

Nữ



(%)





C



lao động



Nam



Tổng



ẠI

H



Số lượng



lượng



Tỷ lệ



TẾ



lượng



Số



Tỷ lệ



Năm 2014







Số



Chi tiêu



Năm 2015



H

U



Năm 2016



37



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



Nhận xét: Lao động là một nguồn lực quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp

cũng là một yếu tố đầu vào khơng thể thiếu trong q trình sản xuất. Do vậy, việc sử dụng

nguồn lực lao động một cách hợp lý và có hiệu quả sẽ đưa đến việc hoạt động kinh doanh

đạt hiệu quả cao hơn. Do đặc thù của Bưu điện tỉnh Quảng Bình là doanh nghiệp bao

gồm các đơn vị trực thuộc nên số lượng nhân viên nhiều và phân tán ở các huyện, nhưng

Bưu điện vẫn đảm bảo được việc quản lý nguồn lực một cách hiệu quả, thống nhất và hoạt

động kinh doanh của Bưu điện vẫn diễn ra ổn định. Cụ thể như sau:

Nhìn vào bảng thống kê lao động qua ba năm 2014, 2015, 2016 ta thấy tình hình







lao động tại bưu điện tăng lên qua các năm là do bưu điện hoạt động kinh doanh tốt hơn,



H



U



quy mô hoạt động tăng lên đòi hỏi nhiều nhân lực hơn. Năm 2016 tổng số lao động của



TẾ



bưu điện là 255 người tăng 20 người so với năm 2014 (235 lao động) và tăng 8 người so

với năm 2015. Trong đó, số lượng lao động nam là 73 người chiếm 28,63% tăng 7,35%



N

H



tương ứng 5 người ; và số lao động nữ là 182 người chiếm 71,37% trong tổng số lao động



KI



năm 2016, tăng 7,35% (tương ứng 5 người) so với năm 2015.





C



Năm 2015 tổng số lao động là 247 người trong đó, số lao động nam là 68 người



H



chiếm 27,53% tăng 13,33% so với năm 2014 (tương ứng 8 người); số lượng lao động nữ



ẠI



là 179 người chiếm 74,47% trong tổng số lao động và tăng 2,29% so với năm 2014 (tương



G



Đ



ứng 4 người). Qua đó ta thấy số lượng lao động và cơ cấu giới tính lao động có sự thay



N



đổi, số lao động nữ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động tại bưu điện và có xu hướng



Ư







tăng lên, số lao động nam chiếm một phần nhỏ và có xu hướng giảm đi qua các năm. Có



TR



sự chênh lệch về giới tính trong tổng số lao động của công ty là do việc hoạt động kinh

doanh của bưu điện được mở rộng hơn đòi hỏi tăng lượng giao dịch viên nữ tại các bưu

cục và các điểm giao dịch trung tâm dẫn đến số lượng nhân viên nữ chiếm phần lớn trong

tổng số lao động tại đây.

Về trình độ chun mơn, lao động tại bưu điện đa số là lao động có trình độ phổ

thơng trở lên, trình độ từ cao đẳng, đại học có tỷ lệ tương đối lớn và tăng qua các năm. Cụ

thể, năm 2016 số lượng lao động có trình độ chun mơn đại học là 85 người chiếm

33,33% tăng 10,39% so với năm 2015; trình độ cao đẳng là 33 người chiếm 12,94% tăng

3,13% so với năm 2015. Số lượng lao động có trình độ chun mơn dưới trung cấp giảm

SVTH: Hồng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



38



Trường Đại học kinh tế Huế



Khóa luận tốt nghiệp



qua các năm (2014-2016). Năm 2016 số lượng lao động chiếm 24,31% tướng ứng 62

người giảm 6,06% so với năm 2015. Nhìn chung, bưu điện ngày càng chú trọng hơn vào

trình độ chun mơn của lao động, nâng cao tay nghề và kỹ năng chuyên môn để việc

hoạt động kinh doanh diễn ra tốt hơn.

2.1.6.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn

 Tình hình tài sản

Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu ta thấy tình hình tài sản qua ba năm (2014-2016)

tại bưu điện có sự biến động mạnh và không đồng đều. Tổng tài sản năm 2016 là 175,2 tỷ







đồng tăng rất mạnh so với năm 2015 là 114,8 tỷ đồng tương ứng 189,91% và tăng 112,9



H



U



tỷ đồng so với năm 2014.



TẾ



Năm 2016, tài sản ngắn hạn là 160,5 tỷ đồng tăng 117,4 tỷ đồng so với năm 2015

tương ứng 234,6%. Tài sản ngắn hạn năm 2016 tăng mạnh so với các năm khác là do



N

H



khoản phải thu tăng lên đến gần 117 tỷ đồng so với năm 2015 tương đương 485,7%. Các



KI



khoản phải thu tăng mạnh là do bưu điện tăng chính sách bán chịu, việc bán hàng hóa và





C



cung cấp các dịch vụ cũng tăng lên làm tăng các khoản phải thu.Tuy nhiên, các khoản



H



phải thu tăng lên sẽ dẫn đến việc bưu điện sẽ bị chiếm dụng vốn, vốn chưa được thu hồi,



ẠI



các khoản nợ xấu cũng tăng lên. Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 25,31% tương



G



Đ



đương giảm 6,2 tỷ đồng so với năm 2015 là do các khoản phải thu tăng lên , bưu điện



N



không thu hồi được nợ làm cho tiền bị thiếu hụt trầm trọng sẽ dẫn đến tình trạng khó khăn



Ư







trong việc thanh các khoản ngắn hạn. Hàng tồn kho giảm 19,69% so với năm 2015 tương



TR



đương giảm 0,96 tỷ đồng cho thấy, tình hình bán hàng của bưu điện khả quan hơn, bưu

điện bán được nhiều hàng hóa làm giảm lượng hàng tồn kho, tranh bị ứ đọng dẫn đến

hàng kém chất lượng và lỗi thời. Đối với tài sản dài hạn chủ yếu là tài sản cố định hữu

hình có sự tăng lên trong năm 2016, cụ thể TSCĐHH tăng 3,4 tỷ đồng tướng ứng với

34,77% so với năm 2015 là do bưu điện chú trọng vào đầu tư mới các TSCĐ đề phục vụ

việc hoạt động kinh doanh tốt hơn, cũng như mở rộng quy mơ hoạt động.

Năm 2015, tài sản ngắn hạn có chênh lệch một chút so với năm 2014 cụ thể giảm

1,56% tương đương giảm 0,8 tỷ đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 40,63%

tương đương 16,9 tỷ đồng so với năm 2014 là do các khoản phải thu tăng lên. Năm 2015,

SVTH: Hoàng Thị Oanh

GVHD: Hồ Thị Thúy Nga



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×