Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Kế hoạch thời gian

d. Kế hoạch thời gian

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Measure – Đo lường

Mục tiêu của bước Đo lường nhằm giúp hiểu thực trạng năng lực của tổ chức. Đo lường

hệ thống hiện hành. Cần thiết lập một hệ thống có đủ độ tin cậy cần thiết để giám sát hoạt

động cải tiến đang được tiến hành để tiến tới mục tiêu. Bắt đầu bằng việc xác định vị trí

hiện tại có thể sử dụng các phương pháp phân tích và mơ tả dữ liệu để dễ dàng nắm bắt

vấn đề. Bước Đo lường gồm:

Quá trình

Phân tầng dữ liệu



Mục tiêu

 Xác định sự phân tầng trong dữ

liệu (thời gian, khu vực,…)



Cơng cụ

 Stratification



Dữ liệu có đủ và đáng tin

cậy không?

1. Đáng tin cậy: sử dụng

dữ liệu lịch sử để phân

tầng.

2. Không đáng tin cậy: thu

thập bộ dữ liệu mới.



 Chắc chắn dữ liệu được xem xét,

đáng tin cậy và đủ chi tiết.

 Xác định và thu thập lại những

dữ liệu yêu cầu để phân tầng.



Phân tích dữ liệu



 Xác định những vấn đề ưu tiên.



Mức độ phức tạp của từng

vấn đề ưu tiên



 Đánh giá sự phức tạp cho từng

vấn đề ưu tiên.

 Sắp xếp các bước trong quá

trình để đảm bảo các thành viên

trong nhóm hiểu rõ.



Sơ đồ q trình

Các mục tiêu cụ thể có đủ

để hồn thành mục tiêu ban

đầu?

6- Có: cơng nhận các mục

tiêu đã đủ hồn thành

mục tiêu ban đầu.

7- Khơng: tính tốn lại các

mục cụ thể hoặc chọn

lại vấn đề ưu tiên khác

Xác định các vấn đề trọng

tâm



 Data collection

plan and form



Pareto chart

Time series plot

Control chart

Process capability

Process

performance.

 Complexity issue

table













 Flow chart



 Chắc chắn các mục tiêu cụ thể

đủ để hoàn thành mục tiêu ban

đầu.

 Tính tốn lại hoặc đánh giá lại

các mục tiêu cụ thể cho từng vấn

đề trọng tâm.



 Tree Diagram



 Xác định các vần đề trọng tâm

để hoàn thành mục tiêu dự án.



 5W1H



16



Xác nhận và lọc ra mục tiêu

cụ thể cho từng vấn đề trọng

tâm.



 Thành lập các mục tiêu cụ thể

cho từng vấn đề trọng tâm.



 Các công cụ

Công cụ thống kê là phương tiện hỗ trợ cho các nhà quản lý trong quá trình giải quyết các

vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Sử dụng các cơng cụ thống kê trong

kiểm sốt q trình đảm bảo cho việc ra quyết định có căn cứ thực tế và khoa học, giúp

giải thích được các tình hình hoạt động một cách đúng đắn, phát hiện kịp thời các nguyên

nhân gây ra sai sót để có biện pháp điều chỉnh thích hợp

1- Lưu đồ (Flow chart)

Lưu đồ là một cơng cụ thể hiện bằng hình ảnh rất hiệu quả, có thể biết được các q trình

tiến hành như thế nào, sơ đồ này dùng để phân tích việc xử lý nguyên vật liệu và chi tiết

trong suốt giai đoạn xử lý kỹ thuật. Trang thái thay đổi nguyên vật liệu hay chi tiết qua

các giai đoạn khác nhau được thể hiện bằng các ký hiệu. Và chúng ta có thể dựa vào lưu

đồ để tiến hành cải tiến ở các chức năng về nhân sự và quản lý.

Lưu đồ là hình ảnh mơ tả thủ tục theo trình tự các bước thực hiện. Lưu đồ được những

người liên quan đến thủ tục như nhân viên, người giám sát, nhà quản trị và khách hàng

xây dựng nên.

2- Biểu đồ Pareto (Pareto chart)

Pareto là biểu đồ hình cột phản ánh các dữ liệu thu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao

đến thấp, chỉ rõ các vấn đề được ưu tiên giải quyết trước. Nhìn vào biểu đồ người ta thấy

rõ kiểu sai sót phổ biến nhất, thứ tự ưu tiên khắc phục vấn đề cũng như kết quả của hoạt

động cải tiến quá trình. Như vậy, các vấn đề có thể dễ dàng được xác định đúng bằng sử

dụng nguyên tắc Pareto. Biểu đồ Pareto giúp doanh nghiệp tập trung các nỗ lực cải tiến

vào các điểm mà ở đó các hoạt động lớn nhất.

3- Biểu đồ kiểm sốt (Control chart)

Sử dụng biểu đồ kiểm sốt có thể dự báo trong khoảng thời gian kế tiếp nếu quá trình ổn

định và khơng cần sự điều chỉnh nào, đồng thời giúp loại bỏ các nguyên nhân đặc biệt

đang gây ra sự khơng ổn định.

17



Có các dạng biểu đồ kiểm sốt:

 Biểu đồ kiểm sốt dạng thuộc tính: Biểu đồ p, Biểu đồ np, Biểu đồ c, Biểu đồ u.

 Biểu đồ kiểm soát dạng biến số: Biểu đồ và R, Biểu đồ và s, Biểu đồ Me và R,

Biểu đồ đơn và R.

Thực tế:

Đã xác định được vấn đề cần cải tiến tại xưởng conbox 1F là giảm cycle time tại cơng

đoạn xỏ dây câu.

Trước tiên, nhóm xác định được nguyên nhân gây ra ùn ứ như sau:

 Đo thời gian thực hiện thao tác này của công nhân chuẩn ( trên 1 chuyền). Được

bảng như sau:

Thời gian thao tác



Nhân viên1

Lần 1



Lấy JLG

Lấy dây câu

Móc dây câu

Trả về JLG

Trả lại chuyền

Tổng



Lần 2

1

3

3

2

1

10



Lần 3

1

3

4

2

1

11



Lần 4

1

2

4

2

2

11



Trung

bình



Lần 5

1

3

3

1

1

9



1

3

3

4

2

13



1

2.8

3.4

2.2

1.4



 Vẽ biểu đồ về thời gian của các thao tác trên 5 lần đo, để xem xét thao tác nào

chiếm thời gian, gây ảnh hưởng nhiều nhất:



18



14

12

10



2

1

2



8

6



1.4



2

2



4

4



1



4



2.2



1

3



3



3.4



3



3



2.8



Trả lại chuyền

Trả về JLG

Móc dây câu

Lấy dây câu

Lấy JLG



4

2

0



3



2



1



1



1



1



1



1



2



3



4



5



 Nhận xét, đánh giá:

 Dựa trên biểu đồ trên, có thể thấy thời gian tại thao tác móc dây câu chiếm

nhiều nhất

 Tiếp đến là thời gian thao tác lấy dây câu và trả về JLG

 Việc thao tác chậm và ùn ứ phần lớn nguyên nhân đều có liên quan đến dây câu.

Nguyên nhân của việc này có thể kể đến:

- Đặc tính của dợi dây câu để xỏ vào rất nhỏ và trơn, đường kính chưa đến 1 mm

 Cơng nhân rất khó khăn cho việc lựa chọn dây vì dây thường lẫn vào nhau ( thể

hiện ở việc thời gian lấy dây cao và việc lựa dây rồi trả về cũng tương tự như vậy)

 Việc xỏ dây câu có ý nghĩa cho việc lắp đầy chỗ nối giữa 2 đoạn mạch tai nghe, để

công đoạn dập keo không tràn vào gây hỏng sản phẩm nên việc xỏ dây đòi hỏi rất

tỷ mỉ, nhưng lỗ xỏ dây rất nhỏ và dây trơn thường tuột khỏi tay rơi xuống sàn ( thể

hiện ở thời gian móc dây nhiều nhất).

Ngoài nguyên nhân lớn nhất về dây câu, nhóm cũng tiến hành đo lường hiệu quả làm

việc của công nhân tại công đoạn này, cụ thể như sau:



19



30

25

20

Nhân viên 1

Nhân viên 2

Nhân viên 3



15

10

5

0



1



2



3



4



5



6



Dựa trên biểu đồ này có thể thấy:

 Thời gian thực hiện thao tác của công nhân thứ 3 cao hơn nhiều so với 2 cơng nhân

còn lại ( gần gấp đơi)

 Dù tại cơng đoạn xỏ dây câu đã được phân công nhiều công nhân hơn các công

đoạn khác, nhưng việc sắp xếp thêm cơng nhân này khơng có ý nghĩa về mặt sản

xuất, gây lãng phí nguồn nhân lực,hiệu quả khơng cao.

Ngồi ra, nhóm quan sát thực tế tại xưởng, nhận thấy:

 Tư thế ngồi của công nhân không đúng, ghế ngồi của 1 số công nhân quá

thấp  ảnh hưởng đến việc chọn lựa dây

 Dây câu rơi xuống sàn quá nhiều, khơng có cơng nhân thu dọn việc này 

gây lãng phí, khơng theo quy tắc 5S đã thực hiện.



Giải pháp:

-



Ngun nhân chính được xác định phần lớn là do NVL ( đặc tính dây câu) nên

gây ảnh hưởng đến thao tác của cơng nhân. Nên nhóm đề xuất cải tiến đó là Đầu



-



tư thiết bị cơng nghệ cao.

Cụ thể:

Thiết bị này là một máy, được lắp ráp để khắc phục hạn chế của việc lựa và trả

dây câu.



20



-



Công nhân chỉ cần, ngắt dây câu tại phần cắt của máy đã được điều chỉnh sẵn



đoạn kích thước dây ( tỷ lệ do công nhân OM điều chỉnh) .

 Công nhân sẽ không tốn thời gian so với việc ngồi lựa từng sợi dây câu nhỏ ( giảm

cycle time tại công đoạn này) , không để rớt dây câu xuống sàn ( gây lãng phí )



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Kế hoạch thời gian

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×