Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng hợp định tính

Tổng hợp định tính

Tải bản đầy đủ - 0trang

Q trình

Chi phí

Nhân lực



Giao hàng



Tồn kho



lượng sản phẩm để bù vào dẫn đến việc tăng chi phí

chất lượng, chi phí nhân cơng và chi phí ngun vật

liệu

Cơng ty có chỉ số về chất lượng tốt→Tỷ lệ hàng trả

lại thấp, Chỉ số thoả mãn khách hàng cao→ Tỷ lệ

Khách hàng

than phiền khách hàng hầu như bằng khơng→Tỷ lệ

gắn bó khách hàng cao, Thị phần theo nhóm sản

phẩm lớn.

Chi phí

Tỷ lệ diện tích của khu vực sửa chữa & hiệu chỉnh

thấp và hiệu quả sử dụng khơng gian càng

cao→Tiết kiệm chi phí mặt bằng.

Khách hàng

Chi phí càng thấp độ thoả mãn khách hàng càng cao

Tất cả các LAT Con người có mặt trong bất cứ giai đoạn nào của

còn lại

sản phẩm, trong mọi chức năng của công ty nên

chất lượng của nguồn lao động ảnh hưởng đến mọi

phương diện từ chất lượng, thời gian, tồn kho,

khách hàng, giao hàng.

Chất lượng

Số lần vận chuyển và khoảng cách vận chuyển trên

tổng doanh số càng thấp→Thiệt hại do vận chuyển

càng ít

Thời gian

Cơng ty có nhà cung cấp càng gần →Thời gian giao

hàng càng ngắn→Thời gian tồn kho nguyên vật liệu

đầu vào càng ngắn→Thời gian xử lý đơn hàng càng

ngắn.

Chi phí

Sự vận chuyển trong nội bộ khu vực sản xuất

(nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm)

càng →Chi phí vận chuyển càng ít

Khách hàng

Thời gian xử lý đơn hàng càng lâu → giảm sự thoả

mãn của khách hàng

Tồn kho càng nhiều→ Diện tích và khơng gian lưu

Quá trình

kho càng lớn

Chất lượng

Tồn kho gây ra thiệt hại về chất lượng

Thời gian

Tồn kho làm tăng thời gian xử lý đơn hàng

Việc tồn kho sẽ làm gia tăng số lần vận chuyển của

Giao hàng

sản phẩm

Tồn kho gây tốn chi phí mặt bằng, chi phí bảo

Chi phí

quản, chi phí cho vận chuyển,…



Radar : dựa trên radar để tìm ra LAT chưa hiệu quả:

THỜI GIAN



0.897799968

4



CHẤT LƯỢNG

Q TRÌNH

NHÂN LỰC

CHI PHÍ

GIAO HÀNG

TỒN KHO

KHÁCH HÀNG



0.996931

0.773975

0.804176947

0.78188254

0.899286184

0.844052289

0.847142858



THỜI GIAN

KHÁCH HÀNG



1



CHẤT LƯỢNG



0.5



TỒN KHO



0



GIAO HÀNG



Q TRÌNH



NHÂN LỰC

CHI PHÍ



Tuy nhiên, radar hiện tại của Foster thể hiện, thời gian về các LAT ở hiện tại là hợp lý. Và

cũng không có điều kiện để xem xét tỷ lệ tốt nhất của ngành sản xuất tai nghe( cụ thể là

conbox), nên radar vẽ dựa trên tỷ lệ của ngành linh kiện điện tử  chỉ để tham kháo và

không thể xác định độ chính xác.

Vì vậy, nhóm thực hiện dự án cải tiến này dựa trên VSM.



5



Value Stream Mapping:



6



Chú thích:

Chú thích VSM:

Q TRÌNH

DỊNG THƠNG TIN ĐIỆN

TỬ

DỊNG THƠNG TIN VẬT LÝ



DỊNG SẢN XUẤT



TIMELINE



TỔNG THỜI GIAN



HỘP



THƠNG



TIN



TỒN KHO

7



Trước khi bước vào q trình xác định và đo lường, nhóm giới thiệu về VSM của Foster,

và hoạt động triển khai DMAIC sẽ dựa trên lưu đồ này.



II. TRIỂN KHAI DMAIC

Cơ sở lý thuyết Six Sigma là một hệ phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thơng kê

nhằm giảm thiểu tỷ lệ sai sót hay khuyết tật đến mức 3,4 lỗi trên một triệu khả năng gây

lỗi bằng cách xác định và loại trừ các nguồn tạo nên dao động (bất ổn) trong các quy trình

sản xuất, kinh doanh. Trong việc định nghĩa khuyết tật, Six Sigma tập trung vào việc thiết

lập sự thông hiểu tường tận các yêu cầu của khách hàng và vì thế có tính định hướng

khách hàng rất cao.

Hệ phương pháp Six Sigma dựa trên tiến trình mang tên DMAIC. DMAIC là một phương

pháp luận giải quyết vấn đề có cấu trúc được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh. DMAIC

được cấu thành từ 5 chữ cái đầu tiên các giai đoạn trong cải tiến chất lượng:

 Define (Xác định)

 Measure (Đo lường)

 Analyze (Phân tích)

 Improve (Cải tiến)

 Control (Kiểm soát)

Hai phases D (Define), M (Measure) trong DMAIC

1. Define – Xác định

Mục tiêu của bước Xác Định là làm rõ vấn đề cần giải quyết, các yêu cầu và mục tiêu của

dự án:

 Để hiểu được mong muốn của khách hàng hay người tiêu dùng.

 Để xác định được phạm vi của vấn đề.

 Để quyết định ai sẽ tham gia vào nhóm giải quyết vấn đề.

 Để xác định tác động tài chính của vấn đề.

 Để hiểu được tình hình hiện tại của vấn đề.

8



 Để xác định khung thời gian cho kết quả.

Các mục tiêu của một dự án nên tập trung vào những vấn đề then chốt liên kết với chiến

lược kinh doanh của công ty và các yêu cầu của khách hàng.



Quá trình

Xác định vấn đề và

phạm vi.



Xác định mục tiêu

Xác định nhóm

thực hiện dự án

Bản đồ ma trận kỹ

năng

Kế hoạch cho từng

giai đoạn

Điều lệ của dự án

















Mục tiêu

Xác định điều gì quan trọng đối với khách

hàng.

Xác định phạm vi của vấn đề.

Xác định dự án KPIs.

Đánh giá các xu hướng theo thời gian (dữ liệu

lịch sử).

Xác định mục tiêu.

Tạo ra một nhóm đa chức năng với những kỹ

năng giải quyết vấn đề.



Công cụ

 VOC

 CTQ Tree

 Is &is not

 Time Series

Plot

 Team charter



 Lập bảng kỹ năng của nhóm.



 Skill matrix



 Xác định rõ các hoạt động và thời hạn.



 Time plan



 Tổng hợp lại dự án (mục tiêu, lợi ích, giai

đoạn sơ bộ,…)



 Project charter



Đầu ra của giai đoạn xác định là các dự án sẽ được triển khai trong dự án Lean Six Sigma

(là những vấn đề còn tồn tại về chất lượng bên trong của tổ chức)

a. Xác định vấn đề, phạm vi và mục tiêu

Tại xưởng conbox 1F, các vấn đề nhóm đã đưa ra (AIC#7):

 Việc bố trí mặt bằng hiện tại, do tính chất sản xuất theo đơn đặt hàng nên tại xưởng

ngồi lắp ráp conbox còn sản xuất lắp ráp một số quy trình khác (earbud) nên việc

đặt để các dây chuyền không theo thuận tiện cho việc sản xuất mà theo không gian

trống. Tuy nhiên, đây là giải pháp tạm thời vì cơng ty có bộ phận sản xuất sắp xếp

mặt bằng xưởng riêng, có thể bố trí lại hoặc thiết kế lại xưởng khi cần thiết.

 Trong 32 công đoạn sản xuất lắp ráp conbox, tại công đoạn xỏ dây câu vào, ở mỗi

dây chuyền xảy ra ùn ứ so với các công đoạn khác. Tại công đoạn này số công

9



nhân cần thiết cũng nhiều hơn công đoạn khác và thường xuyên phải luân chuyển

công nhân khác đến để tránh tình trạng dồn, khơng kịp sản phẩm.

Lý do nhóm chọn vấn đề chuẩn hóa thao tác sản phẩm tại công đoạn xỏ dây câu:

Thực tế quan sát, tại xưởng, vấn đề tồn đọng tại công đoạn này là vấn đề quản lý

trưởng rất quan tâm ( Vì khó khăn cho việc ln chuyển nhân viên, thời gian chu kỳ

kéo dài thêm, không đạt hiệu quả như mong đợi ). Nếu có thể cải tiến trong cơng đoạn

này, có thể giảm thời gian sản xuất, thời gian xử lý đơn hàng cũng nhanh chóng hơn.

Nguyên nhân: Có thể do khơng chuẩn hóa thao tác của cơng nhân, dây câu rất nhỏ,và

khó cầm, cơng nhân thường mất nhiều thời gian cho việc lựa từng dây câu một và xỏ

vào lỗ rất nhỏ trên conbox ( công nhân có kinh nghiệm sẽ lựa dây nhanh hơn nhưng

dây rất nhỏ và trơn), …

Cách thực hiện xác định công đoạn xỏ dây câu gây lãng phí dựa dựa trên VSM:



Dựa trên bảng tổng hợp thời gian ở trên, có thể thấy, Cycle time của công đoạn xỏ dây

câu là cao nhất – nên cycle time tại xưởng conbox bị ảnh hưởng bởi công đoạn này.

Và công đoạn này, số lượng công nhân cũng nhiều hơn.



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng hợp định tính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×