Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Thao tác và vận hành cụm chưng cất Mini

4 Thao tác và vận hành cụm chưng cất Mini

Tải bản đầy đủ - 0trang

1

2

3

4



Khởi động tháp làm lạnh Mini (phụ trách lò 20-F-01 thực hiện)

Kiểm tra nước làm mát các trao đổi nhiệt 20-E-13B, 20-E-03/04, 20-E-05/06

và bơm 20-P-09A/B.

Mở khí nén cung cấp cho các thiết bị tự động.

Mở xả nước ngưng tụ trên tuyến hơi nước tại cụm MINI



Mở hơi nước cung cấp các bơm 20-P-7A/B , 20-P-09A/B

5

Đóng điện motor bơm tại tủ điện ở A-02. ( Trưởng ca )

6

Chuyển các thiết bị tự động sang chế độ manual.

7

Mở van đầu hút ất cả các bơm hệ MINI

8

Đóng các van sản phẩm BTP nhẹ , BTP TB , BTP nặng .

9

Mở van slop BTP nhẹ , BTP TB , BTP nặng

10

Khởi động đuốc ( nếu chưa khởi động ) . ( Phụ trách đuốc thực hiện )

3.4.3.2 Khởi động :

BƯỚC

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



PHƯƠNG PHÁP

Nhấn nút “ ON” trên button bơm 20-P-01A/B và mở van đầu đẩy bơm 20-P01A/B . ( chạy bơm 20-P=01A/B )

Điều chỉnh giá trị FRC-801 = 3,0 – 3,5 .

Kiểm tra báo động mực độ cao cột 20-P-03 . Tắt bơm 20-P01A/B và báo tổ

điện nếu thiết bị báo mực cao không hoạt động .

Chạy 20-P-09A/B , khi mực cột 20-C-03 khoảng 50%

Kiểm tra báo động thấp cao cột 20-P-03 . Tắt bơm 20-P09A/B và báo tổ Điện

nếu thiết bị báo mực thấp không hoạt động .

Khởi động 20-F-01 và nâng nhiệt độ hệ ( 20 +/- 5oC /giờ ).

(Phụ trách lò 20-F-01 thực hiện )

Chạy 20-P-02A/B khi mực 20-B-01 đạt 50% .

Chỉnh hồi lưu BTP nhẹ theo nhập liệu ở trạng thái ổn định .

Xả gió và chạy bơm 20-P-07 A/B khi bộ LIC-805 chỉ 50%

Điều chỉnh hồi lưu BTP TB theo yêu cầu .

Mở van slop BTP TB và điều chỉnh FRC – 811 sao cho mực cột 20-C-04 tại

LIC-805 ổn định ( đạt 50% )

Chuyển thiết bị tự động sang AUTO khi các BTP ổn định .

Theo dõi và ghi thông số theo biểu mẩu .

Lấy sản phẩm khi feed , các thơng số nhiệt độ : lò 20-F-01 , đáy cột , đỉnh cột

20-C-03/04 và hồi lưu đã đạt yêu cầu .

Mở van sản phẩm và đóng van slop các tuyến BTP NHẸ , BTP TB , BTP

NẶNG .



3.4.4.Khởi động lại hệ sau khi cúp điện.

45



Các bước thực hiện :

BƯỚC

1

2

3

4

5

6

7

8



PHƯƠNG PHÁP

Đóng van đầu đẩy các bơm vừa hoạt động .

Đóng các van sản phẩm BTP nhẹ , BTP TB , BTP nặng .

Mỡ các van slop BTP Nhẹ , BTP TB , BTP Nặng .

Trình tự khởi động bơm : 20-P-01A/B ; 20-P-09A/B ; 20-P-02A/B ;

20-P-07A/B khi có điện lại ( gồm nhấn nút “ ON “ trên button và

Khởi động lại lò 20-F-01 . ( Phụ trách lò 20-F-01 thực hiện )

Ổn định mực bình 20-B-01 , mực cột 20-C-03/04

Giảm cơng suất hệ còn 4.0 .

Nâng dần nhiệt độ của lò ( 20 +/- 50c/giờ ) . ( Phụ trách lò 20-F-01



thực hiện )

9

Theo dõi và ghi các thông số theo biểu mẫu .

10

Nâng dần công suất và tăng hổi lưu tương ứng nhập liệu .

3.4.5 Ngừng hệ Mini

Các bước thực hiện:

BƯỚC

1

2

3

4

5

6

7

8

9



PHƯƠNG PHÁP

Chuyển tồn bộ các dòng sản phẩm ra slop

Chuyển cơng tắc vòi đốt 20-F-01 sang vị trí “0” (tắt lò)

Giảm feed nhập liệu vào hệ thống nếu bơm 20-P-09A/B quá tải.

Điều chỉnh dòng BTP TB để ổn định mực đáy 20-C-04.

Tắt bơm 20-P-07A/B khi mực cột 20-C-04 thấp (bơm không tự tắt khi mực

chất lỏng đáy cột đến mức giới hạn).

Tắt bơm 20-P-02A/B khi mực bình 20-B-01 thấp (bơm không tự tắt khi mực

chất lỏng đáy cột đến mức giới hạn).

Lò tự tắt khi ngiệt độ dầu tải nhiệt ra lò 20-F-01 dưới 110oC

Tắt bơm nạp nguyên liệu 20-P-01A/B.

Tắt bơm 20-P-09A/B khi mực cột 20-C-03 thấp (bơm không tự tắt khi mực



chất lỏng đáy cột đến mức giới hạn).

10

Tắt bơm hóa chất.

11

Xả áp hệ ra đuốc từ bình 20-B-01.

12

Đóng van bồn ngun liệu, bồn sản phẩm.

13

Mở thở các tuyến nguyên liệu, sản phẩm, slop về hệ MINI.

3.4.6 Các sự cố thường gặp:

3.4.6.1 Mất áp bơm: Nguyên nhân và biện pháp xử lí

NGUN NHÂN



BIỆN PHÁP XỬ LÍ



BƠM



46



Đầu hút khơng kín



Thay joint hư



Tất cả các bơm



do bể joint lọc



Siết lại đầu hút



hoặc đầu hút chưa



Chạy bơm dự phòng



được siết chặt.

Hóa hơi ở buồng



Giảm hồi lưu



20-P-09A/B



bơm do lẫn phần



Nâng chậm lò 20-F-01 để phần



20-P-07A/B



nhẹ khi gia nhiệt



nhẹ kịp bay hơi



nhanh hoặc hồi lưu

lớn

Ngun liệu có lẫn



Tắt lò.



20-P-09A/B



nước (áp hệ tăng



Khử nước hệ.



20-P-02A/B



nhanh).

Dơ lọc đầu hút



Nâng nhiệt độ hệ.

Chạy bơm dự phòng.



20-P-07A/B

Tất cả các bơm



bơm

Trao đổi nhiệt bị



Xúc lọc.

Dừng hệ (tắt lò, làm nguội hệ)



20-P-02A/B



thủng

Áp đầu hút q



Xử lí trao đổi nhiệt.

Nạp Nitơ vào hệ.



20-P-02A/B



thấp

Đầu hút bị nghẹt



Dừng hệ



20-P-02A/B



Khi 2 bơm mất áp



Vệ sinh đầu hút

Dừng hệ. Xử lý mất áp. Nâng lại



20-P-09A/B

Tất cả các bơm



nhiệt độ hệ.

3.4.6.2 Các sự cố với thiết bị tự động:

Nguyên nhân và biện pháp xử lí:

BƯỚ

C

1

2



PHƯƠNG PHÁP

Tắt lò 20-F-01 (khi nghe lần báo còi thứ 2 từ máy nén)

Mở van slop và đóng van sản phẩm BTP nhẹ, BTP trung bình,

BTP nặng

Mở van bypass và đóng van cơ lập các van tự động căn cứ vào giá



3



trị ghi trên chart, mực cột, bình, các dòng hồi lưu và áp bình 20-



4

5



B-01. (Van by-pass khơng hoạt động)

Tiến hành các thủ tục ngừng hệ

Nạp Nitơ cho hệ khi áp hệ âm (áp đáy cột 20-C-03<0)

47



6

7



Tiến hành xả khí tại các bộ điều áp (regulator) của các thiết bị tự

động khi khí nén được cấp lại.

Khởi động lại theo thủ tục khởi động.



3.4.6.3 Sự cố cúp điện, đổi điện:

BƯỚC

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



PHƯƠNG PHÁP

Đóng các van đầu đẩy các bơm vừa hoạt động.

Đóng các van sản phẩm BTP Nhẹ, BTP TB, BTP Nặng.

Mở các van slop BTP nhẹ, BTP TB, BTP Nặng.

Trình tự khởi động bơm: 20-P-01A/B, 20-P-09A/B, 20-P-02A/B,



20-



P-07A/B

Khởi động lại lò 20-F-01.

Ổn định mực bình 20-B-01, mực cột 20-C-03/04.

Giảm cơng suất của lò còn 4.0

Nâng dần nhiệt độ của lò

Theo dõi và ghi các thông số theo biểu mẫu.

Nâng dần công suất và tăng hồi lưu tương ứng nhập liệu.



CHƯƠNG 4: CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ

4.1 Lò hơi

4.1.1. Nhiệm vụ

Lò hơi là một thiết bị truyền nhiệt thực hiện hai nhiệm vụ chính:







Chuyển hóa năng của nhiên liệu đốt thành nhiệt năng của sản phẩm cháy.

Truyền nhiệt năng sinh ra cho nước cấp vào lò, nhằm gia nhiệt nước thành nước



nóng, nước sơi, hơi nước bão hòa, hơi nước q nhiệt có áp suất và nhiệt độ thỏa mãn nhu

cầu cho mục đích sử dụng.

Hệ thống lò hơi bao gồm những hệ thống thiết bị chính sau:







Hệ thống cung cấp nhiệt cháy và cung cấp nhiên liệu.

Hệ thống cung cấp khơng khí và sản phẩm cháy.

48









Hệ thống cấp nước.

Hệ thống nước nóng, nước sơi, hơi nước bão hòa, hơi q nhiệt có đủ nhiệt độ và áp



suất thỏa mãn yêu cầu sử dụng.

4.1.2. Phân loại

Lò hơi được phân loại dựa vào các đặc tính khác nhau, có những tên gọi khác nhau

và có những tên gọi khác nhau tùy theo cách phân loại: dựa vào sản phẩm hơi, thông số

của hơi, chế độ chuyển động của nước trong lò hơi, cách đốt nhiên liệu, đặc điểm bề mặt

truyền nhiệt.

Tùy theo yêu cầu về nhiệt độ và lượng hơi cần sử dụng mà người ta chọn áp suất và

công suất của lò hơi.

Trong nhà máy hiện nay đang sử dụng hai lò hơi A( hurtz) và B ( lò Thái Dương) là

loại hơi ống lửa, nằm ngang dựa theo sự phân loại đặc điểm bề mặt truyền nhiệt. Sử dụng

nguyên liệu đốt lò là dầu FO, gia nhiệt nước thành hơi q nhiệt sử dụng các mục đích

sau:





Làm lỗng các dòng dầu rò rỉ ( nếu có) ở bộ bạc của bơm để hạ thấp khả năng tự bốc



cháy của sản phẩm.

 Giữ nhiệt độ của đáy bộ bạc để tránh sự đông đặc của parafin khi dùng bơm.



Thông số kỹ thuật của 2 loại lò hơi A và B:

Thơng số kỹ thuật

Công suất thiết kế (kg/h)

Áp suất thiết kế (kg/cm2)

Giá trị gán ở van an tồn (kg/ cm2)

Diện tích tiếp nhiệt (m2)

Dung tích phần chứa hơi

Dung tích phần chứa nước



Lò hơi A

4000

10.2

7.485

114.3

0.954

4.594



Lò hơi B

6000

10

4.9

82.7

3.5

6.6



4.1.3. Quy trình cơng nghệ:

o



Nước từ hồ chứa nước A03, được xử lý sơ bộ nhưng vẫn tồn tại một ít ion làm tăng



độ cứng của nước khi vào lò nước được cho qua hệ thống và xử lý.

49



o



Trước tiên nước được dẫn qua hệ thống bình Ressin ủ nhựa trao đổi ion, để khử độ



cứng của nước ( làm mềm nước). Nước được cấp đi qua bình tiếp xúc với nhựa hấp phụ

các chất cứng theo ống trao đổi ion, để làm mềm nước trước khi cấp vào lò.

o

Sau khi qua hệ thống làm mềm, nước sẽ được đưa vào bình khử khí nhầm xử lý các

khí gây ăn mòn kim loại như oxi tự do trong nước, CO2, SO2, H2S…đồng thời làm tăng

nhiệt độ nước trước khi vào lò lên khoảng 70-80oC, tránh chênh lệch nước cục bộ trước

khi bơm vào lò.

o

Sau khi đã được xử lý và gia nhiệt sơ bộ nước được bơm 50-P-60 bơm vào khoang

chứa nước của lò hơi. Tại đây nước nhận năng lượng nhiệt qua quá trình trao đổi nhiệt để

chuyển thành nước sơi, hơi nước bão hòa, hơi hóa nhiệt.

o

Một đường ống nối từ bao hơi của lò hơi để hơi nước quá nhiệt đến nơi sử dụng.

o

Nước trước khi bơm vào lò hơi sẽ được pha lẫn với hóa chất CW 588 thơng qua

bơm định lượng chạy song song với bơm nước cấp 50-P-06 của lò hơi. Hóa chất được pha

vào bình nhựa PE với thể tích là 120l, pha theo nồng độ chỉ định. Việc sử dụng hóa chất

CW 588 có tác dụng như sau:



Tác chất Na2CO3 và NaHCO3 làm tăng pH của dung dịch nước vào lò, với chế độ

nước cấp như hiện nay có tính axit gây ăn mòn thiết bị nên khi cho vào độ pH tăng lên

khoảng 9-10 có lợi cho nước ở lò hơi.



Dung dịch NaHCO3 có trong CW588 có thể khử oxi nước trong lò đặc biệt là khi

thiết bị khử oxi khơng hoạt động thường xun.



Trong CW588 có mặt ion PO43- vào nước lò là rất quan trọng, nó tăng cường khả

năng khử



Ca 2+và Mg 2+, đồng thời làm cặn bám bong ra để xả đáy lò dễ dàng. Ngồi ra

Na3PO4 còn có tác dụng tạo ở bề mặt một lớp màng bảo vệ chống được ăn mòn kim loại.

4.1.4. Sơ đồ công nghệ:

4.1.5. Sự cố:

Các sự cố

Mực nước xuống



Ngun nhân

Khơng bơm nước vào nồi



Cách xử lý

Nhanh chóng cho ngưng lò, kiểm



quá thấp so với



Bộ phận điều khiển bơm nước



tra ống thủy nếu thấy nước thấp



mức quy định



không hoạt động



thì bổ sung nước từ từ. Nếu



Hệ thống cấp nước bị nghẹt



khơng có nước thì khơng được



Bơm bị mất áp vì gió hoặc hở



cấp nước vào lò.

50



Nồi hơi ngập



đầu hút

Van cấp nước khơng kín



Mở vòi thử nước cao nhất (nếu



nước, cột nước



Đường ống dẫn ra ống thủy bị



có) nếu thấy nước chảy ra thì:



trong ống thủy



nghẹt



Tắt bơm cấp nước hoặc đóng van



vượt q mức quy



Bộ điều khiển tự động bơm



nơi hơi.



định cho phép



nước không hoạt động



Kiểm tra các bộ phận điều khiển



Áp suất lò hơi giảm



bơm nước.



Lò hơi mất điện,



Mạch điện lưới đang sử dụng bị



Cho nồi hơi hoạt động trở lại.

Nếu cúp điện lâu thì khóa van hơi



các thiết bị đồng



cắt hoặc mạch điện trong nhà



chính để đảm bảo mực nước trong



loạt không hoạt



máy đang sử dụng bị sự cố



lò khi còn nóng



động

Bể xì ống nước,



Cặn dính vào thành ống nhiều



Phải ngưng lò ngay khi cố xảy ra



ống lửa trong lò,



gây q nhiệt hoăc do nước



sau đó để lò nguội, vào kiểm tra



nghe tiếng nổ



tuần hồn khơng tốt.



và sửa chữa



trong lò hoăc thấy



Do bản chất kim loại hoặc chỗ



Sau khi sửa chữa xong thì phải



nước chảy xuống



nối tại đó khơng tốt. Hoặc có



thử áp theo quy định



mặt lửa



thể do các đường ống mòn quá

quy định



4.2. Máy nén

4.2.1 Nhiệm vụ

Máy nén là thiết bị cung cấp khí nén ở áp suất ổn định cho các mục đích sau:

 Điều khiển đóng mở các van tự động của cụm condensate và mini.

 Trộn lẫn với dầu đốt ở lò E10, lò hơi để tán sương dầu đốt nhằm tăng khả năng cháy.

4.2.2 Cấu tạo và các đặc tính kỹ thuật

Máy nén khí SSR-ML37 là máy nén trục vít, bậc đơn, được truyền động bởi một mô

tơ điện kèm đủ phụ kiện, ống, dây và đế đỡ. Toàn bộ được chứa trong hộp máy nén.

Một máy nén chuẩn gồm đầy đủ như sau:







Lọc gió đầu hút

Mơ tơ và máy nén đồng bộ

51





















Hộ dầu bôi trơn chịu áp lực với thiết bị làm sạch

Hệ tách dầu

Hệ điều khiển tải

Hệ điều khiển khởi động mơ tơ

Thiết bị đo

Thiết bị phòng hộ

Thiết bị làm lạnh phụ bằng khí lạnh

Thiết bị tách ẩm và xả nước

Máy nén khí được nạp đủ dầu siêu làm lạnh SSR. Chất lượng này cần được thay sau



mỗi 8000 giờ làm việc của máy hoặc sau hai năm một lần (áp dụng tùy chỉ tiêu nào đến

trước). Việc thay dầu đúng thời gian qui định sẽ bảo đảm sự bảo vệ tối đa cho máy, kéo

dài được tuổi thọ của máy.

Máy nén có những đặc tính kỹ thuật sau:

















Mode máy: SSR ML-37

Áp suất danh định:110 psig (7.5 bar)

Công suất: 43,5 KW

Lưu lượng danh định: 6m3 /phút

Độ ồn: 75 dba

Trọng lượng: 917 kg

Máy nén khí SSR-ML-37 được thiết kế để hoạt động ở môi trường từ 17oC đến



38oC. Nhiệt độ chuẩn tối đa 38oC được tính ở độ cao 1000m so với mực nước biển. Nếu

máy đặt ở độ cao hơn thì nhiệt độ môi trường sẽ giảm đáng kể nên phải xem xét lại nếu sử

dụng mô tơ như đã giới thiệu.

4.2.3. Nguyên lý hoạt động:

Quá trình nén trong máy nén dạng trục vít được tạo thành nhờ sự dồn nén của hai

trục vít quay trên hai trục song song, được bao kín bởi vỏ buồng nén làm bằng gang chịu

lực với lỗ khí đầu hút và đầu đẩy nằm ở hai đầu đối diện. Rãnh trục vít cái nén khí và nó

được truyền động bởi trục vít đực. Ổ tựa hình cơn ở đầu đẩy ngăn ngừa chuyển động

hướng trục của các trục vít.

Mỗi hợp dầu bơi trơn và khí đẩy từ đầu máy nén đi vào hệ tách. Hệ tách này nằm

trong bình tách, nó sẽ tách tồn bộ dầu ra khỏi khí nén, trừ vài ppm khơng tách hết còn lại

trong khí. Dầu được tách sẽ quay về hệ thống cò khí đã tách dầu sẽ đi vào cụm làm lạnh

52



phụ. Hệ dầu bơi trơn gồm bình tách, thiết bị làm lạnh, van điều khiển dàn nhiệt tĩnh học

và bộ lọc. Khi máy nén đang hoạt động dầu được nén và đẩy đến các ổ trục của máy.

Hệ làm lạnh phụ gồm một trao đổi nhiệt, một thiết bị tách chất ngưng tụ và thiết bị

xả tự động. Nhờ làm lạnh khí đẩy ra nên phần lớn hơi nước tự nhiên có trong khơng khí

được ngưng tụ và nó được loại ra nhờ thiết bị tự động. Cơng suất máy nén được kiểm soát

nhờ hệ thống điều khiển tải. Ở điều kiện chuẩn máy có thể vận hành ở chế độ “on - off

line”hoặc “upper range modulate” (điều biến dải trên). Máy sẽ hoạt động duy trì áp suất

truyền tải đẩy ở áp suất cao hơn một ít so với áp suất danh định và được thực hiện bởi hệ

thống tắt - mở tự động khi dùng cho những thiết bị có nhu cầu khí thay đổi lớn.

4.2.4. Các sự cố thường gặp:

Sự cố

Nguyên nhân

Máy không khởi động Do hệ thống điện khơng đảm bảo, có thể mất nguồn điện hoặc do

được



sử dụng điện quá tải. Tùy trường hợp mà có cách xử lý khác



nhau

Máy hoạt động khơng Sự cố này có do nhu cầu khí q cao, hoặc do Role áp suất IDS

đạt được áp suất danh



được gán ở mức q thấp



định

Máy khơng cung cấp



Do lọc khí đầu vào bị bẩn nên làm giảm lượng khí được hút vào



đủ lưu lượng danh



và làm giảm công suất cung cấp khí. Hoặc cũng có thể do hiệu



định

Máy tiêu hao dầu làm



chỉnh sai dẫn đến điều biến lưu lượng không đúng

Khi màng tách bị nứt gẫy hoặc bị nghẹt vì dơ bẩn sẽ làm tieu hao



lạnh quá mức

Có nước trong khí ra



dầu làm lạnh do đó phải kiểm tra định kì.

Bộ xả tự động bị bẩn, nghẹt hoặc khơng xả nước ngưng tụ nên



nơi sử dụng



khí theo nước ở tuyến đầu ra, vậy nên phải kiểm tra định kỳ.



4.3. Bộ sấy Pneudri

4.3.1.Giới thiệu

Thiết bị sấy khí bằng chất làm khơ được cấu tạo từ nhôm dập thông thường. Áp suất

làm việc cho phép đạt đến 10.5 bar. Đầu vào và đầu ra của máy sấy gồm có một cặp bít

mở rộng có thể bắt ốc vào, miệng hở của bít có gen để dễ dàng nối với hệ thống tuyến

ống. Ở đầu đối diện của đầu vào/ra có lắp thiết bị đo và thiết bị điều khiển, được trong

hộp bảo vệ.

53



Mỗi máy sấy sẽ có nhiều cột được nạp bằng chất làm khô. Số lượng cột biến thiên từ

2 dến 10 phụ thuộc vào công suất của máy. Với loại DX 103 có ba cột.

4.3.2. Cơ chế hoạt động

Khí được đưa qua miệng bít đầu vào và được điều khiển bởi van vào, chảy tới một

trong những buồng của ống phân phối ở phía dưới. Từ ống phân dưới khi đi qua một bên

các cột lên phía trên và được làm khơ nhờ nó tiếp xúc với vật liệu khí ẩm chứa trong các

cột.

Khí đã được sấy khơ sau đó đi vào ống góp trên và qua van một chiều để khỏi ra lỗ

xả. Một khẩu độ làm sạch của ống góp trên cho phép một lượng nhỏ khí khơ chảy xuống

những cột ướt nhằm tái sinh vật liệu khử ẩm. Dòng khí sau khi tái sinh sẽ chảy vào một

bên ống phân phối dưới và xả ra khí quyển qua van xả và thiết bị giảm âm.

4.3.3.Chất lượng khí nhận được













Khử hạt tới 0,1 microms

Hàm lượng dầu tối đa còn lại: 0,01 mg/



C

Điểm sương: C.

Theo tiêu chuẩn ISO 5873,1: chất lượng cấp cho 1 hoặc 2 về độ khí ẩm.



4.4. Tháp làm lạnh

4.4.1.Vai trò, nhiệm vụ của tháp làm lạnh

Tháp làm lạnh là cụm thiết bị có nhiệm vụ cung cấp chất làm lạnh (nước) để lấy đi

lượng dư thừa của các dòng sản phẩm, các bơm có nhiệt độ cao của cụm chưng cất và

nhiệt lượng của dòng hơi sản phẩm đỉnh của các cụm chưng cất.

Mặt khác, tháp làm lạnh condensate còn có vai trò tái sinh chất làm lạnh sau mỗi chu

kì làm lạnh

Như ta đã biết dòng sản phẩm đỉnh của các cụm chưng cất đều ở dạng hơi khi vào

các trao đổi nhiệt, dưới tác dụng của dòng nước làm lạnh các dòng hơi này sẽ ngưng tụ

triệt để và sau đó là quá trình làm lạnh các dòng sản phẩm vừa ngưng tụ đến nhiệt độ theo

mong muốn trước khi vào các bình tách lỏng hơi. Điều này rất quan trọng đối với sự hoạt

động của hệ bởi vì nó tạo sự cân bằng về áp suất của các cụm chưng cất. Nếu vì lý do nào

đó mà dòng nước làm mát cung cấp cho các trao đổi nhiệt bị mất, lúc đó áp suất, nhiệt độ

tại các bình tách sẽ tăng rất nhanh do các dòng hơi sản phẩm đỉnh khơng ngưng tụ được

và lượng hơi này sẽ thoát ra đuốc gây quá tải cho đuốc. Mặt khác khi đó áp suất tại các

54



cột chưng cất C07, C101, bình tách V14, V101, trao đổi nhiệt E-13A/B, E-102 sẽ tăng

nhanh rất nguy hiểm cho các thiết bị này.

Ngồi ra nhiệt độ các dòng sản phẩm của các cụm chưng cất cần phải làm mát

xuống nhiệt độ cho phép trước khi ra bồn chứa, điều này là quan trọng bởi vì nó gây hao

hụt (đối với sản phẩm nhẹ) và nguy cơ cháy nổ (đối với sản phẩm nặng). cuối cùng hoạt

động của các bơm có nhiệt độ cao P-08/09, P-11/12 cũng cần nước để làm mát trục,

buồng nhớt, buồng bơm nhằm tránh những hỏng hóc do nhiệt độ cao gây ra.

4.4.2.Mơ tả hoạt động

Dựa trên ngun tắc dòng khí cưỡng bức ngược chiều.

Nước nóng tuần hồn vào tháp làm lạnh ở ống vào, chảy qua các vòi phun khơng tắc

nghẽn (được gắn cố định bằng bulong) vào những ống phân phối bằng PCV và được phân

phối trên lớp vật liệu trao đổi nhiệt (lớp đệm), ở đó q trình làm lạnh xảy ra. Nước sau

khi làm lạnh sẽ đi xuống hồ chứa và tiếp tục chu trình nhờ hoạt động của bơm P-25/26.

Quạt gió ở đỉnh của tháp làm lạnh hút khơng khí xung quanh qua đường gió vào

phía dưới chân đế của tháp, khơng khí sẽ đi ngược chiều với dòng nước, tiếp xúc với các

hạt nước nhỏ rơi xuống và lấy đi nhiệt lượng của nước rồi thốt ra ngồi.

Những tấm chắn bằng PVC được lắp đặt phía trên hệ thống phân phối để ngăn chặn

những giọt nước nhỏ có thể bị cuốn ra khỏi tháp bởi quạt gió gây lãng phí chất làm lạnh.

Nước bổ sung để bù đắp vào lượng nước thất thoát do sự bay hơi trong quá trình truyền

nhiệt.

4.4.3.Thơng số kỹ thuật

Cơng suất nhiệt: 3,4kW

Nhiệt độ nước vào: 400C

Nhiệt độ nước ra: 300C

Tốc độ nước tuần hoàn: 294m3/h

4.4.4.Xử lý nước cho tháp làm lạnh:

Nước sử dụng cho tháp làm lạnh đòi hỏi cao về mặt chất lượng bởi nó ảnh hưởng

đến khả năng trao đổi nhiệt và tuổi thọ của tháp cũng như độ bền của hệ thống ống dẫn.

Nước tự nhiên ln chứa muối và khí trong thành phần của nó. Khi nước bay hơi, khí sẽ

thốt ra cùng hơi nước nhưng muối thì vẫn ở lại, đều này có ý nghĩa là lượng muối trong

55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Thao tác và vận hành cụm chưng cất Mini

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×